Đặt vấn đề nghiên cứu. 24 Chương II. ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU GIẢM CHẤN CÓ ĐIỀU KHIỂN CỦA HỆ 26 THỐNG TREO BÁN CHỦ ĐỘNG .1 Kết cấu của giảm chấn .2 Các chế độ làm việc của giảm chấn .1 Lực giảm chấn mềm .2 Lực giảm chấn trung bình .3 Lực giảm chấn cứng .3 Hệ thống điều khiển giảm chấn. 34 Chương III.
MÔ HÌNH TÍNH TOÁN ĐỘNG LỰC HỌC CỦA HỆ THỐNG 36 -2- TREO BÁN CHỦ ĐỘNG .1 Mô hình ¼ hệ thống treo bán chủ động .2 Xây dựng phương trình vi phân chuyển động .3 Xây dựng phương trình không gian trạng thái .4 Xây dựng hàm điều khiển hệ thống treo bán chủ động .1 Hàm mục tiêu của bài toán .2 Xây dựng hàm điều khiển hệ thống treo. 46 Chương IV. MÔ PHỎNG SỐ .1 Thông số đầu vào mô phỏng .2 Giới thiệu về công cụ Simulink .1 Đặc điểm của Simulink .2 Cấu trúc của một sơ đồ Simulink .3 Trình tự thực hiện quá trình mô phỏng.3 Xây dựng chương trình mô phỏng dao động của hệ thống treo bằng công 52 cụ Simulink .1 Khối mô phỏng mặt đường .2 Khối mô phỏng hệ thống treo bị động .3 Khối mô phỏng hệ thống treo bán chủ động .4 Phân tích kết quả .1 Đồ thị trong miền tần số của lực kích động mặt đường .2 Đồ thị trong miền thời gian. 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
70 -3- DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên gọi Đơn vị ms Khối lượng phần được treo kg mu Khối lượng phần không được treo kg ks Độ cứng của phần tử đàn hồi N/m kt Độ cứng của lốp xe N/m bs Hệ số cản giảm chấn của phần tử giảm chấn N.s/m bt Hệ số cản giảm chấn của lốp xe N.s/m bsemi Hệ số cản giảm chấn có điều khiển trên hệ thống treo bán N.s/m chủ động zs Chuyển vị thẳng đứng của khối lượng được treo m zu Chuyển vị thẳng đứng của khối lượng không được treo m zr Chiều cao nhấp nhô mặt đường theo phương thẳng đứng m i Bộ trọng số của hàm mục tiêu (i = 1 ÷ 4) f Tần số dao động Hz LQG Toàn phương tuyến tính Gauss (Linear Quadratic Gaussian) LQR Toàn phương tuyến tính lặp (Linear Quadratic Regular) ECU bộ xử lý và điều khiển điện tử trung tâm (Electronic Control Unit) MR Từ hóa (Magneto Rheological) ER Điện hóa (Electro Rheological) -4- DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Diễn giải Trang 2.1 Điện áp điều khiển của ECU. 32 -5- DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình Diễn giải Trang Đường đặc tính của gia tốc và thời gian đáp ứng với tần số dao 1. Quan hệ giữa tần số dao động với vận tốc, gia tốc và biên độ 1.3 Mô hình ¼ hệ thống treo bị động.4 Các lực tác dụng lên khối lượng được treo.5 Các lực tác dụng lên khối lượng không được treo.6 Mô hình hệ thống treo có điều khiển.1 Cấu tạo và các trạng thái đóng mở lỗ tiết lưu của giảm chấn 26 2.2 Cấu tạo của động cơ bước.3 Sơ đồ nối dây động cơ bước.4 Hoạt động của giảm chấn điện từ khi lực giảm chấn mềm.5 Hoạt động của giảm chấn điện từ khi lực giảm chấn trung bình.6 Hoạt động của giảm chấn điện từ khi lực giảm chấn cứng.7 Sơ đồ hệ thống điều khiển giảm chấn 30 2.8 Sơ đồ mạch điện điều khiển giảm chấn 31 2.9 Hoạt động của động cơ bước 32 2.10 Sự chúi đuôi xe.11 Sự nghiêng ngang thân xe.12 Sự chúi mũi xe.1 Mô hình ¼ hệ thống treo bán chủ động.2 Sơ đồ khối mô hình ¼ hệ thống treo bán chủ động.1 Các khối chức năng.2 Lập đường truyền kết nối giữa các khối chức năng.3 Các khối chức năng sau khi kết nối hoàn chỉnh.4 Nhập thông số mô phỏng.5 Hiển thị kết quả mô phỏng 52 4.6 Nhấp nhô mặt đường dạng hình sin.7 Nhấp nhô mặt đường dạng bước nhảy.8 Khối mô phỏng nhấp nhô mặt đường đơn giản 53 4.9 Biên dạng ngẫu nhiên của mặt đường và hàm mật độ Gauss.10 Khối mô phỏng nhấp nhô mặt đường như đại lượng ngẫu nhiên.11 Khối mô phỏng hệ thống treo bán chủ động.12 Khối tính hệ số cản giảm chấn b semi tối ưu.13 Khối lấy kết quả mô phỏng.14 Khối mô phỏng hệ thống treo bị động. 56 Thay thế đầu vào và ra của khối mô phỏng hệ thống treo bị 4.
So sánh gia tốc khối lượng được treo của hệ thống treo bán chủ 4.16 58 động và hệ thống treo bị động trong miền tần số. So sánh không gian làm việc của hệ thống treo bán chủ động và 4.17 58 hệ thống treo bị động trong miền tần số. So sánh biến dạng lốp của hệ thống treo bán chủ động và hệ 4.18 59 thống treo bị động trong miền tần số. So sánh gia tốc khối lượng được treo của hệ thống treo bán chủ 4.19 động và hệ thống treo bị động trong miền thời gian với nhấp 60 nhô mặt đường có dạng hình sin.
So sánh không gian làm việc của hệ thống treo bán chủ động và 4.20 hệ thống treo bị động trong miền thời gian với nhấp nhô mặt 61 đường có dạng hình sin. So sánh biến dạng lốp của hệ thống treo bán chủ động và hệ 4.21 thống treo bị động trong miền thời gian với nhấp nhô mặt 61 đường có dạng hình sin. Quan hệ giữa gia tốc khối lượng được treo và hệ số cản giảm 4. So sánh gia tốc khối lượng được treo của hệ thống treo bán chủ 4.23 động và hệ thống treo bị động trong miền thời gian với nhấp 63 nhô mặt đường có dạng bước nhảy.
-7- So sánh không gian làm việc của hệ thống treo bán chủ động và 4.24 hệ thống treo bị động trong miền thời gian với nhấp nhô mặt 64 đường có dạng bước nhảy. So sánh biến dạng lốp của hệ thống treo bán chủ động và hệ 4.25 thống treo bị động trong miền thời gian với nhấp nhô mặt 64 đường có dạng bước nhảy. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lĩnh vực nghiên cứu Lĩnh vực nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu dao động của ô tô. Khi ô tô làm việc, có hai nguyên nhân chính gây ra dao động.
Thứ nhất là dao động có tính quy luật được gây ra bởi các chi tiết quay trên xe như trục khuỷu động cơ, bánh đà, các bánh răng trong hộp số, trục các đăng,…. Thứ hai là dao động có tính ngẫu nhiên được gây ra do ô tô chuyển động trên mặt đường không bằng phẳng, lực cản gió,… Nghiên cứu dao động trên ô tô có vai trò đặc biệt quan trọng. Bởi những dao động này có ảnh hưởng lớn đến độ bền các bộ phận cũng như những chỉ tiêu khác đặt ra khi thiết kế ô tô. Một trong số đó là chỉ tiêu đảm bảo độ êm dịu chuyển động cho người và hàng hóa trên xe.
Những dao động có tính quy luật được sinh ra chủ yếu do sự mất cân bằng động của các chi tiết chuyển động quay. Từ đó sinh ra lực quán tính ly tâm thay đổi theo mỗi chu kỳ quay của chi tiết máy. Do đó dao động thường thay đổi tùy thuộc vào tốc độ quay của các chi tiết. Những dao động này rất khó triệt tiêu hoàn toàn nhưng lại có thể làm giảm tới mức thấp nhất.
Điều đó được thực hiện bằng cách tính toán phân phối khối lượng vật quay để khử lực quán tính và mô men quán tính. Do đó nhìn chung những dao động mang tính quy luật không gây ra lực tác dụng quá lớn lên các bộ phận ô tô trong quá trình làm việc. Tải trọng tác dụng lên ô tô do dao động ngẫu nhiên thường có ảnh hưởng lớn hơn nhiều so với tải trọng mà dao động có tính quy luật tạo ra. Bởi ngoài việc gây ra những hư hỏng cho các chi tiết máy mà điển hình nhất là những hư hỏng do mỏi thì dao động ngẫu nhiên còn gây ra các tải trọng va đập lớn đặc biệt khi xe di chuyển trên những địa hình xấu.
Do vây khi khảo sát vấn đề dao động trên ô tô thì dao động ngẫu nhiên luôn được các nhà nghiên cứu đặt lên hàng đầu. Ô tô là một tổ hợp rất nhiều hệ thống ghép nối phức tạp, cho nên để đáp ứng việc đảm bảo dao động ngẫu nhiên trên ô tô là nhỏ nhất thì người thiết kế cần phải giải quyết rất nhiều vấn đề liên quan. Nghĩa là có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến dao động ngẫu nhiên trên ô tô như: kết cấu vỏ, kiểu dáng khí động học của ô tô, hệ -9- thống treo, kết cấu và áp suất hơi của lốp,… Trong số đó, hệ thống treo có vai trò đặc biệt quan trọng và có ảnh hưởng quyết định đến dao động ngẫu nhiên trên ô tô. Việc nghiên cứu tính toán hợp lý hệ thống treo là một trong những vấn đề mấu chốt giải quyết bài toán dao động trên ô tô.2 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống treo ô tô, qua đó khảo sát so sánh khả năng làm việc, khả năng đảm bảo dao động của ô tô giữa hệ thống treo có điều khiển và hệ thống treo không điều khiển.
Như vậy với mục đích nghiên cứu đặt ra như trên, trước hết cần tìm hiểu các vấn đề liên quan đến hệ thống treo gồm có: vai trò của hệ thống treo trên ô tô; các chỉ tiêu đánh giá dao động của ô tô; các yêu cầu đối với hệ thống treo. Các chỉ tiêu sẽ là thước đo khả năng đáp ứng tốt hay không tốt của một hệ thống treo. Những nội dung trên sẽ được trình bày ở phần dưới đây.3 Các vấn đề liên quan đến đối tượng nghiên cứu 1.1 Vai trò của hệ thống treo trên ô tô Hệ thống treo là bộ phận đàn hồi đặt giữa phần được treo (thân xe) và phần không được treo (cầu xe và bánh xe), hình thành một liên kết “mềm” giữa hai phần. Hệ thống treo có vai trò ngăn cách thân xe với bánh xe, qua đó nó có tác dụng làm giảm tải trọng động thẳng đứng tác dụng từ bánh xe lên thân xe và dập tắt nhanh các dao động của thân xe khi bánh xe chuyển động trên mặt đường không bằng phẳng.
Ngoài ra, hệ thống treo còn giúp truyền lực từ bánh xe lên thân xe và ngược lại, để xe có thể chuyển động được. Để thực hiện được nhiệm vụ đó, hệ thống treo bao gồm có các bộ phận chính là đàn hồi, dẫn hướng, giảm chấn. Bộ phận đàn hồi có tác dụng làm êm dịu sự chuyển động của thân xe, giảm tải trọng va đập tác dụng lên thân xe khi đi trên mặt đường mấp mô. Bộ phận đàn hồi thường là lò xo hoặc nhíp với thông số kỹ thuật đặc trưng là độ cứng k.