Mở đầu Với tất cả những ưu điểm của hệ điều khiển servo đã được đề cập ở chương trước việc thiết kế các hệ thống điều khiển servo có ứng dụng rất lớn trong sản xuất cũng như đời sống. Chính vì vậy mục tiêu của đề tài này tôi sẽ xây dựng cấu trúc một hệ thống điều khiển chuyển động servo cụ thể, có thể áp dụng vào thực tiễn. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều hệ điều khiển servo của các hãng nổi tiếng như ABB, Siemens, Schneider, …. Nhưng theo tôi tìm hiểu thì hệ điều khiển servo của Mitshubishi có rất nhiều ưu điểm so với các hãng khác như giá thành phải chăng, hoạt động tin cậy, ổn định, dễ dàng ghép nối các thiết bị, dễ dàng bảo trì, bảo dưỡng, tương thích rộng rãi với các sản phẩm hiện có.
Chính vì vậy mà tôi chọn các thiết bị của Mitshibishi để thiết kế hệ điều khiển servo.2 Lựa chọn thiết bị và xây dựng cấu trúc phần cứng: 2.1 Các thiết bị xây dựng lên hệ điều khiển servo: - Động cơ đồng bộ servo Mitsubishi HG-KR053B - Biến tần servo MR-J4-10B - PLC iQ-R : + Module nguồn R61P + Module CPU R04EN + Module Digital Input RX42C4 + Module điều khiển chuyển động RD77MS2 + Base R38B - Máy tính có cài sẵn phần mềm GX Works 3, MX Component và Visual Studio - Các dây cáp động lực và kết nối 2.2 Ghép nối các thiết bị 9 Sau khi đã chọn được các thiết bị ta sẽ tiến hành ghép nối các thiết bị để được một hệ điều khiển chuyển động hoàn chỉnh. Cấu trúc hệ điều khiển chuyển động servo Mitshubishi Thông số và đặc điểm của từng thiết bị sẽ được trình bày ở mục tiếp theo 2.3 Đặc điểm của động cơ đồng bộ servo Mitsubishi HG-KR053B 2.1 Đặc điểm chung HG-KR053B là động cơ đồng bộ servo công suất thấp do Mitsubishi nghiên cứu, chế tạo và sản xuất. Động cơ này cùng với các bộ biến tần servo MR-J4-10B cấu thành hệ chuyển động servo cho robot. Động cơ HG-KR053B cho tốc độ phản ứng nhanh, điều khiển vô cùng chính xác với encoder tuyệt đối đi kèm độ phân giải cực lớn (22bit tương đương độ phân giải 4,194,304 xung/vòng), cùng với phanh tích hợp giúp động cơ có thể dừng với tốc độ rất nhanh, cũng như cố định trục quay khi không chạy rất chặt.
Động cơ đồng bộ servo HG-KR053B Bản vẽ cấu trúc động cơ đồng bộ servo HG-KR053B được vẽ ở hình 2. Bản vẽ chi tiết cấu trúc động cơ HG-KR053B Hệ thống robot sử dụng 3 động cơ dẫn động cho 3 trục điều khiển X, Y, R. Trong đó các động cơ trục X, Y nối với vít me qua khớp nối mềm. Động cơ trục R nối trực tiếp với cơ cấu tay gắp qua khớp nối mềm điều khiển góc quay của tay gắp.2 Thông số kỹ thuật động cơ HG-KR053B • Điện áp định mức: 55V.
• Dòng điện định mức: 0. • Công suất định mức: 50W. • Momen xoắn định mức: 0,16 Nm • Khối lượng: 0. • Tốc độ định mức: 3000rpm.
• Dải tần số hoạt động: 0 – 250Hz. 11 • Nhiệt độ môi trường hoạt động: 40ºC. • Hệ số công suất: 96%. • Encoder tích hợp: Encoder tuyệt đối, độ phân giải 4,194,304 puls/rev (22 bit).
• Phanh điện tích hợp: có.4 Tìm hiểu Biến tần servo Mitsubishi MR-J4-10B 2.1 Giới thiệu chung về biến tần servo Biến tần servo là một dạng biến tần được thiết kế dành riêng cho việc cung cấp nguồn điều khiển các động cơ servo. Biến tần servo do đó được sử dụng chủ yếu trong các hệ thống điều khiển chuyển động, giải quyết các bài toán điều khiển vị trí từ đơn giản đến phức tạp, từ đơn trục cho tới đa trục. Các biến tần servo thường chỉ tương thích với một số động cơ servo chuyên biệt do cùng hãng thiết kế và sản xuất. Biến tần servo nhận tín hiệu điều khiển từ bộ điều khiển vị trí, khuếch đại tín hiệu, và truyền tín hiệu khuếch đại đó dưới dạng dòng điện tới động cơ servo để tạo chuyển động tương ứng với tín hiệu điều khiển.
Tín hiệu điều khiển có thể bao gồm vị trí, tốc độ, hoặc mô men. Encoder gắn trên trục động cơ sẽ phản hồi tín hiệu về biến tần servo để biến tần có thể điều chỉnh tín hiệu đầu ra bù cho sai lệch điều khiển. Cấu trúc của biến tần servo được thể hiện trên hình 2. Sơ đồ khối cấu trúc biến tần servo Để đảm bảo đầu ra vị trí, tốc độ của hệ thống biến tần – động cơ servo được chính xác và an toàn nhất, biến tần được tích hợp thêm rất nhiều tính năng khác như: xác định gốc toạ độ của trục chuyển động thông qua phần cứng, giới hạn hành trình 12 bằng phần cứng thông qua công tắc hành trình và phần mềm, bù độ rộng khe hở bước răng vít me, cài đặt hộp số điện tử thông qua tham số, điều khiển phanh điện, dừng khẩn cấp… 2.2 Giới thiệu về biến tần servo MR-J4-10B của Mitsubishi Biến tần servo MR-J4-10B là biến tần servo thuộc dòng sản phẩm MELSERVO mới nhất của Mitsubishi.
Biến tần được tích hợp công nghệ truyền thông tín hiệu điều khiển bằng cáp quang SSCNET III/H nhằm đơn giản hoá cũng như tối ưu hoá kết nối giữa biến tần với bộ điều khiển vị trí, đồng thời vẫn đảm bảo tốc độ điều khiển cao, chính xác. Do đó biến tần thường chỉ dùng với các bộ điều khiển vị trí của Mitsubishi (R16MTCPU, RD77MS2, QD77MS2…). Các động cơ đi kèm series biến tần servo J4 (bao gồm HG-KR053B) đều có tích hợp encoder tuyệt đối 22bit giúp tăng cường độ chính xác và độ ổn định tốc độ động cơ. Để tăng cường khả năng hoạt động với hệ toạ độ tuyệt đối, biến tần được tích hợp pin (tuỳ chọn) để có thể lưu vị trí gốc, vị trí hiện tại của trục động cơ, ngay cả khi hệ thống không có điện.
Biến tần servo J4 cũng hỗ trợ lập trình các tham số điều khiển, tham số đầu vào ra, chạy mô phỏng hoặc điều khiển vị trí đơn giản thông qua tuỳ chọn của phần mềm lập trình PLC (khi lập trình với bộ điều khiển hoặc module điều khiển vị trí), hoặc thông qua kết nối USB – PC và phần mềm MR Configurator2. Các hàm điều khiển vị trí, tốc độ cũng như vùng nhớ dữ liệu điều khiển vị trí đều có trong bộ nhớ của biến tần nên với các hệ điều khiển vị trí đơn giản, biến tần có thể hoạt động mà không cần bộ điều khiển. Cấu trúc bên ngoài của biến tần servo được thể hiện trên hình bên dưới. Biến tần servo MR-J4-10B 2.3 Các thông số kỹ thuật chính và sơ đồ đấu nối a.
Các thông số kỹ thuật chính • Công suất: 100W. • Nguồn đầu vào: 3AC/AC 200-240V, 0. • Đầu ra động cơ: 3AC 170V, 0-360Hz, 1. Sơ đồ đấu nối Trên bề mặt biến tần servo có rất nhiều giắc cắm được phân theo chức năng riêng biệt.
Chi tiết chức năng của mỗi giắc cắm được mô tả trong bảng 2. Các giắc và chân kết nối cơ bản của biến tần servo MR-J4-10B Connector Mô tả chức năng L1, L2, L3 Cung cấp nguồn chính (nếu 1 pha chỉ cần L1, L3) cho biến tần servo L11, L21 Cung cấp nguồn cho phần điều khiển biến tần servo U, V, W Đầu ra biến tần servo đưa tới động cơ P+, C, D Các cực đấu dây khi dùng tính năng regen. Mặc định khi regen không 14 sử dụng, P+ và D nối với nhau P3, P4 Các cực đấu điều chỉnh hệ số công suất. Mặc định khi không chỉnh hệ số công suất, P3 và P4 đấu chung nhau N- Sử dụng cho bộ biến đổi năng lượng tái sinh và phanh PE Nối đất cho biến tần servo CN1A, CN1B Dùng để nối với bộ điều khiển vị trí và các biến tần servo khác tương thích với chuẩn cáp quang SSCNET III/H của Mitsubishi CN2 Kết nối với encoder của động cơ servo CN3 Kết nối với các I/O điều khiển (chi tiết tại bảng 2.2) CN4 Kết nối với module pin lưu giá trị encoder tuyệt đối CN5 Kết nối USB với máy tính (PC) CN8 Kết nối với thiết bị thực hiện chương trình an toàn STO (Safe Torque Off) Phần trên biến tần có một nắp che bằng nhựa trong suốt, bên dưới nắp che là một màn hình hiển thị LED, một công tắc xoay, và các công tắc bit kiểu gạt.
Cách bố trí và chức năng các thành phần này được hiển thị trong hình 2. Các thành phần dưới nắp che của biến tần MR-J4-10B 15 Giắc cắm CN3 tổng hợp một số đầu vào ra rất quan trọng đối với hệ thống biến tần servo và động cơ servo Mitsubishi. Một số tín hiệu rất quan trọng bắt buộc phải kết nối nếu như ta muốn hệ thống hoạt động chính xác và ổn định. Chi tiết chức năng một số chân của CN3 được thể hiện trong bảng 3.
Chi tiết các chân tín hiệu của giắc cắm CN3 Tín hiệu Kí hiệu Tên Mô tả chức năng DI1 Tín hiệu đầu vào biến tần servo, có thể chỉnh tham số trong MR Configurator2. Thông DI2 __ thường D1 là công tắc hành trình trên, D2 là Tín hiệu đầu vào công tắc hành trình cuối, DI3 là cảm biến xác DI3 định vị trí gốc của trục. Tín hiệu dừng khẩn cấp, yêu cầu giảm tốc độ Tín hiệu điều khiển Forced động cơ cho tới khi dừng hẳn, có thể liên động TÔI2 stop 2 với tín hiệu dừng khẩn cấp của bộ điều khiển vị trí để tăng độ tin cậy. Có lỗi xảy ra khi vận hành biến tần, lỗi sẽ hiển ALM Alarm thị trên màn hình LED Tín hiệu đầu ra Brake Điều khiển việc đóng mở phanh cho động cơ MBR Interlock In Báo hiệu khi số xung lệch nằm trong dải cho INP position phép Đầu ra Đưa tín hiệu gán trong tham số PC09 ra dưới Tín hiệu tương tự Đầu ra tương tự MO1 analog 1 dạng analog Đầu ra Đưa tín hiệu gán trong tham số PC10 ra dưới MO2 analog 2 dạng analog 16 24VDC Cách đấu tuỳ theo sink/source DICOM Nguồn cho tín hiệu vào I/O Cực chung 0VDC Cách đấu tuỳ theo sink/source DOCOM vào I/O LG 0VDC cho MO1 và MO2 SD Lớp chống nhiễu Dựa theo tài liệu tham khảo của Mitsubishi, hệ thống biến tần servo của hãng nên được đấu dây với cấu trúc như trên hình 2.
Sơ đồ đấu dây hệ thống biến tần và động cơ servo dòng MR-J4 2.5 Đặc điểm dòng PLC iQ-R của hãng Mitsubishi 2.1 Giới thiệu chung Dòng PLC seri MELSEC iQ-R, dòng module được Mitsubishi tung ra năm 2014, là seri bộ điều khiển thế hệ tiếp theo mang tính cách mạng mới, mở ra kỷ 17 nguyên mới trong tự động hóa cho các hệ thống điều khiển quy mô từ trung bình đến.