ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, mạng không đồng nhất (Heterogeneous network- HetNets) đang thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu bởi vì mạng không đồng nhất với nhiều tiến bộ có thể đáp ứng đƣợc các yêu cầu dữ liệu tốc độ cao bằng việc triển khai dày đặc các nút công suất thấp (LPN) để phủ sóng khắp nơi và điều khiển các thiết bị ngƣời dùng thông qua các nút công suất cao (HPN). Tuy nhiên, càng dày đặc các nút công suất cao sẽ làm ảnh hƣởng tới hiệu suất và vấn đề phát triển thƣơng mại của mạng không đồng nhất. Trong lúc này điện toán đám mây (cloud computing) đang nổi lên nhƣ một giải pháp đầy triển vọng để khắc phục vấn đề hiệu xuất và có thể làm tăng tốc độ dữ liệu lên tới Gigabit. Sự kết hợp giữa mạng không đồng nhất và điện toán đám mây để tạo ra mạng truy cập vô tuyến đám mây không đồng nhất (HCRAN) nhƣ là một giải pháp để nâng cao hiệu suất cũng nhƣ làm tăng tốc độ dữ liệu trong mạng.
Trong HCRAN, vấn đề đƣờng tải xuống từ một trạm trung tâm đám mây nền (CCS) tới các trạm gốc (BSs) chia sẽ cùng thời gian và nguồn tần số vẫn đang đƣợc nghiên cứu. Bên cạnh đó, đa truy cập không trực giao (NOMA) nhƣ là một kỹ thuật triển vọng cho mạng 5G do hiệu suất phổ cao của nó. Vấn đề cần nghiên cứu là việc áp dụng kỹ thuật đa truy nhập không trực giao (NOMA) và đề xuất công suất phát cho những đƣờng tải xuống của mạng không dây trong HCRAN. Trong HCRAN có nhiều dạng BS nhƣ macro BS, micro BS, pico BS, femto BS v.
đƣợc tích hợp qua đám mây điện toán để hỗ trợ ngƣời dùng. Mật độ cao của BS có thể là nguyên nhân không chỉ gây ra nhiễu nghiêm trọng mà còn làm cho việc tiêu thụ năng lƣợng không hiệu quả. Vì vậy, cần nghiên cứu một mô hình kênh truyền thực tế với công Trang 1 Luan van Luận văn Chƣơng 1 suất tiêu thụ tại các trạm gốc (BSs) giữa các loại cell khác nhau (macrocell, microcell v.) và công suất backhaul, phân tích hiệu suất năng lƣợng của HCRAN thực tế khi sử dụng giao thức NOMA. Bên cạnh đó, cần nghiên cứu công suất tiêu thụ của các loại BS khác nhau và công suất tiêu thụ Backhaul trong việc triển khai HCRAN.
Cần đƣa ra những so sánh về hiệu suất năng lƣợng của giao thức NOMA với kỹ thuật trực giao thông thƣờng nhƣ (OFDMA). Vấn đề tối ƣu hóa số lƣợng BS để có thể tối đa hiệu suất năng lƣợng của HCRAN cũng cần phải đƣợc nghiên cứu.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Trong thời gian gần đây, mạng truy cập vô tuyến mô hình đám mây (Cloud radio access network- CRAN) thu hút cả trong sản xuất công nghiệp và nghiên cứu khoa học, nhƣ một ý tƣởng mới về cấu trúc của hiệu suất năng lƣợng cho phép xử lý tập trung với vô tuyến công tác và sử dụng mô hình điện toán đám mây thời gian thực [1]. Nguồn tính toán của tất cả các trạm nền (BS) đƣợc hợp nhất thành một bộ trữ BS ảo nơi mà trạm trung tâm cung cấp sự hỗ trợ cho các BS tƣơng ứng với các dịch vụ đa dạng nhƣ là quản lý can nhiễu và điều khiển việc chuyển giao tại đƣờng bao của các tế bào [2]. Cấu trúc của CRAN thì đƣợc mong đợi không những giảm số lƣợng trạm gốc mà còn giảm số lƣợng tải tại các trạm BS trong khi vẫn duy trì mạng lƣới phủ sóng tƣơng tự với các BS phối hợp và thậm chí đề xuất thêm các dịch vụ tốt hơn [1, 6-7].
Kết quả này phù hợp ở một mức năng lƣợng tiêu thụ ít, chi phí đầu tƣ và vận hành thấp hơn. Một số kỹ thuật hứa hẹn trong HCRAN để cải thiện phổ và hiệu suất năng lƣợng, bao gồm điện toán đám mây dựa trên sự truyền và tiếp nhận phân phối đa điểm, cộng tác nhiều ăng-ten với quy mô lớn, đám mây điện toán dựa trên việc quản lý nguồn sóng vô tuyến và dựa trên việc tự tổ chức mạng [3]. Nhƣ một hệ thống đa truy cập trong mạng lƣới truy cập vô tuyến hứa hẹn trong tƣơng lai, NOMA đã đƣợc đề xuất để cải tiến lƣu lƣợng và hiệu suất phổ của đƣờng tải xuống trong mạng tế bào không dây [4]. Hệ thống NOMA cho phép nhiều ngƣời dùng (users) chồng lên nhau trong miền công suất trong khi đảm bảo tất cả Trang 2 Luan van Luận văn Chƣơng 1 các user truy cập trong môi trƣờng không dây đƣợc chia sẽ với cùng sự phân tập nhƣ trong OFDMA.
Trong giao thức NOMA, phƣơng pháp triệt nhiễu nối tiếp (SIC) đƣợc sử dụng để khôi phục các gói dữ liệu có lợi, không những nâng cao khả năng thu nhận mà còn cải thiện lƣu lƣợng user tại cell-edge. Truy cập không trực giao sử dụng phƣơng pháp SIC với một số lƣợng ngƣời dùng vừa phải có hiệu suất thông lƣợng tăng đáng kể ở cấp độ hệ thống so với truy cập trực giao sử dụng rộng rãi trong hệ thống di động 4G [7-12]. Qua việc so sánh NOMA với đa truy cập thông thƣờng cho thấy rằng NOMA có thể đạt đƣợc cùng thứ tự phân tập nhƣ đa truy cập thông thƣờng. Hơn nữa, NOMA có thể mang lại hiệu quả quang phổ tốt hơn và tính công bằng cho ngƣời dùng vì nhiều ngƣời dùng đƣợc phục vụ cùng thời gian, tần số và mã lan truyền [13].
Trong [8] nghiên cứu các vấn đề thực tiển của NOMA nhƣ là phân bổ công suất cho nhiều ngƣời dùng, triệt nhiễu nối tiếp, hiệu suất trong những vùng có mức độ di chuyển cao, kết hợp nhiều ngõ vào và nhiều ngõ ra. Bên cạnh đó cũng cung cấp một hệ thống của NOMA có tính đến các khía cạnh thực tế và chức năng của giao diện vô tuyến LTE nhƣ là: điều chế và mã hóa thích nghi (AMC) và lập biểu gói miền tần số. Dƣới nhiều cấu hình rằng hiệu năng cấp hệ thống đạt đƣợc bởi NOMA cao hơn 30% so với OMA. Trong [9] nghiên cứu việc áp dụng truy cập không trực giao với phƣơng pháp triệt nhiễu nối tiếp cho đƣờng tải xuống.
Phân tích thông lƣợng của giao thức đa truy cập không trực giao (NOMA) trong CRAN, thể hiện hiệu quả của NOMA đƣợc đề xuất không những vƣợt qua OFDMA mà còn cho phép phát triển một giải thuật để tìm kiếm số lƣợng BS tối ƣu trong CRAN [10]. Ngoài ra con có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau đã đề xuất các ứng dụng của NOMA trong các mô hình khác nhau, nhƣ là mạng tế bào [7,13-15] và mạng tùy biến không dây (ad-hoc) [16]. Trong [14] tác giả đề xuất một NOMA đƣợc dựa trên đƣờng tải xuống của hệ thống tế bào cộng tác. Trong [17], một hệ thống truyền NOMA cộng tác đã đƣợc đề xuất, những user với điều kiện kênh truyền tốt hơn có thể giải mã thông tin tốt hơn, do đó những user này có thể đƣợc sử dụng nhƣ một chuyển mạch để nâng cao khả năng truyền thông tin có độ tin cậy hơn cho những user với điều kiện kênh truyền không tốt.
Trang 3 Luan van Luận văn Chƣơng 1 Các mức hiệu suất của đƣờng tải xuống trong NOMA đƣợc khảo sát trong [18] để đảm bảo một sự cân bằng tốt giữa tổng thông lƣợng user và thông lƣợng user tại cell-edge. Trong [20] tác giả nghiên cứu giới hạn trên của thông lƣợng cho đƣờng backhaul không dây trong một liên kết của 3 BS hoặc 1 BS điều khiển và 3 trạm chuyển mạch, đề xuất và phân tích giao thức Ring và giao thức Star. Trong [19] đề xuất một mô hình tiêu thụ công suất mới cho một mạng vô tuyến di động có xem xét tới backhaul, nghiên cứu và so sánh công suất tiêu thụ trong việc triển khai 3 mạng không đồng nhất, để thể hiện sự tác động đáng kể của công suất backhaul lên việc triển khai của mạng. Phân tích sự cân bằng giữa hiệu suất năng lƣợng (EE) và hiệu suất phổ (SE) cho cả đƣờng tải lên và đƣờng tải xuống của hệ thống DMIMO [21].
Do đó, tác giả đề xuất một mô hình tiêu thụ điện năng BS mới để so sánh mức tiêu thụ năng lƣợng và hiệu suất năng lƣợng của ba kiến trúc BS khác nhau. Kiến trúc BS RRH dựa trên RRH tốt hơn kiến trúc BS thông thƣờng với mức giảm 30% điện năng tiêu thụ và tăng hiệu suất năng lƣợng gấp 7 lần. Trong [23] phân tích hiệu suất năng lƣợng của HCRAN thực tế sử dụng NOMA, kết quả cho thấy rằng NOMA đề xuất cho HCRAN hoạt động tốt hơn so với truy cập đa phân chia tần số thông thƣờng (OFDMA) về việc cung cấp hiệu suất năng lƣợng cao hơn lên đến bốn lần. Bên cạnh đó, vấn đề tối ƣu hóa đƣợc đƣa ra để tìm ra số lƣợng tối ƣu của BSs tối đa hóa hiệu suất của HCRAN.
Nó thể hiện rằng, với nguồn cung cấp năng lƣợng thấp tại CCS, một cặp micro BS có thể đƣợc phục vụ cung cấp hiệu suất năng lƣợng đƣợc cải thiện lên đến 1,6 lần so với các macro BS và RRH, trong khi chúng đạt đƣợc hiệu suất năng lƣợng giống nhau với công suất cao tại CCS.3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI Trong đề tài này, phân tích hiệu suất năng lƣợng và thông lƣợng giữa kỹ thuật không trực giao (NOMA) và kỹ thuật trực giao (OFDMA) trên 3 mô hình kênh Trang 4 Luan van Luận văn Chƣơng 1 truyền là Rayleigh, Rician và Nakagami-m. Chứng minh đƣợc rằng hiệu suất năng lƣợng của NOMA không phải lúc nào cũng có thể tăng bởi việc tăng số lƣợng và chức năng của BS. Đặc biệt, hiệu suất năng lƣợng chỉ tăng khi số lƣợng BS ít hơn một số lƣợng BS nhất định, sau đó giảm dần nếu nhƣ số lƣợng BS tăng lên. Phân tích việc thay đổi hiệu suất năng lƣợng có phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ là: môi trƣờng lan truyền, công suất cung cấp tại CCS cũng nhƣ sử dụng loại BS nào trong mạng HCRAN.
Bên cạnh đó, tìm đƣợc số lƣợng BS của nhiều loại khác nhau để có thể đạt đƣợc tối đa hiệu suất năng lƣợng trong mạng HCRAN, cũng nhƣ đƣa ra những hạn chế của công suất nguồn cung cấp có sẵn tại CCS và số lƣợng BS có thể đƣợc bao phủ bởi CCS. Xem xét tác động của công suất phân bổ tại trạm trung tâm đám mấy nền (cloud-based central station-CCS) tới hiệu suất năng lƣợng, cụ thể là công suất phân bổ tại CCS thấp sẽ đạt đƣợc hiệu suất năng lƣợng cao hơn.4 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Nhiệm vụ Tìm hiểu cơ sở lý thuyết về mạng truy cập đám mây vô tuyến không đồng nhất (HCRAN) bao gồm cấu trúc hệ thống, hiệu suất phổ và hiệu suất năng lƣợng.