Chương 1 lưu khác nhau.Khi đưa vào thực nghiệm thì điều mà ta quan tâm nhất đó là tổn hao công suất điện, mà tổn hao công suất điện chủ yếu là tổn hao do sự chuyển mạch của các khóa công suất. Do đó vấn đề của chúng ta sẽ tập trung nghiên cứu giải thuật giảm tổn hao do chuyển mạch. Để giải quyết được vấn đề trên đề tài : “Nghiên cứu giải thuật nghịch lưu giảm tổn hao do chuyển mạch cho cấu hình NPC 5 bậc cầu H” đã được đề xuất.3 Mục đích của đề tài. - Nghiên cứu và mô phỏng giải thuật nghịch lưu giảm tổn hao do chuyển mạch cho cấu hình NPC 5 bậc cầu H trên phần mềm PSIM.
- Xây dựng mô hình và lấy kết trên mô hình thực nghiệm card điều khiển DSP F28335 với tải là điện trở và cuộn dây. - So sánh tổn hao do chuyển mạch của giải thật đề xuất với các kết quả đã công bố trước đó. So sánh THD của giải thuật đề xuất với tiêu chuẩn Việt Nam từ đó đưa ra kết luận.4 Giới hạn của đề tài. - Đề tài được mô phỏng trên phần mềm PSIM.
- Đề tài được thực hiện trên mô hình thực nghiệm cấu hình NPC 5 bậc cầu H và lập trình C cho card DSP F28335 bằng phần mềm CCS 6. - Đề tài thực hiện với tải là điện trở và cuộn dây. - Điện áp nguồn cung cấp là 200V.5 Phương pháp nghiên cứu. - Nghiên cứu các kỹ thuật điều chế PWM cho nghịch lưu đa bậc.
- Ứng dụng kỹ thuật điều chế xây dựng mô hình mô phỏng và thuật toán điều khiển sử dụng phần mềm PSIM cho bộ nghịch lưu ba pha năm bậc H-NPC. - Thực hiện giải thuật mới trên mô hình nghịch lưu 5 bậc H-NPC. - So sánh kết quả thực nghiệm và mô phỏng của giải thuật đề xuất, so sánh kết quả đề xuất với các kết quả trước đó, so sánh kết quả của giải thuật đề xuất vớicác TCVN để rút ra các kết luận trong việc ứng dụng thực tế nghịch lưu 5 bậc H- NPC. Trang 4 Luan van Chương 1 1.6 Điểm mới của đề tài.
- Đề tài đã sử giải thuật mới để giảm tổn hao do chuyển mạch cho cấu hình nghịch lưu 3 pha NPC 5 bậc cầu H. - Đề tài sử dụng giải thuật điều khiển vòng kín nên việc điều khiển và kiểm soát ngõ ra dễ dàng và chính xác.7 Giá trị thực tiễn của đề tài. - Ứng dụng tạo bộ nguồn điện áp 3 pha dùng năng lượng mặt trời, năng lượng gió. - Ứng dụng làm bộ biến tần để điều khiển các động cơ 3 pha.
- Nghiên cứu làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành điện, đặc biệt trong lĩnh vực điện tử công suất. Trang 5 Luan van Chương 2 Chương 2.1Tổ ng quan về nghich ̣ lưu.1Khái niệm nghịch lưu. Bộ nghịch lưu có nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng từ nguồn điện một chiều không đổi sang dạng năng lượng xoay chiều để cung cấp cho tải xoay chiều. Đại lượng được điều khiển ở ngõ ra là điện áp hoặc dòng điện, tương ứng ta có bộ nghịch lưu được gọi là bộ nghịch lưu áp và bộ nghịch lưu dòng.
Nguồn một chiều cung cấp cho bộ nghịch lưu áp có tính chất nguồn điện áp và nguồn cung cấp cho bộ nghịch lưu dòng có tính chất là nguồn dòng điện. Các bộ nghịch lưu tương ứng được gọi là bộ nghịch lưu áp nguồn áp và bộ nghịch lưu nguồn dòng hoặc gọi tắt là bộ nghịch lưu áp và bộ nghịch lưu dòng. Trong trường hợp nguồn điện ở đầu vào và đại lượng ở ngõ ra không giống nhau, ví dụ bộ nghịch lưu cung cấp dòng điện xoay chiều từ nguồn điện áp một chiều, ta gọi chúng là bộ nghịch lưu điều khiển dòng điện từ nguồn điện áp hoặc bộ nghịch lưu dòng nguồn áp. Các bộ nghịch lưu tạo thành bộ phận chủ yếu trong cấu tạo của bộ biến tần.
Ứngdụng quan trọng và tương đối rộng rãi của chúng nhằm vào lĩnh vực truyền động điện động cơ xoay chiều với độ chính xác cao. Trong lĩnh vực tần số cao, bộ nghịch lưu được dùng trong các thiết bị lò cảm ứng trung tần, thiết bị hàn trung tần. Bộ nghịch lưucòn được dùng làm nguồn điện xoay chiều cho nhu cầu gia đình, làm nguồn điện liên tục UPS, điều khiển chiếu sáng, bộ nghịch lưu còn được ứng dụng vào lĩnh vực bù nhuyễn công suất phản kháng. Các tải xoay chiều thường mang tính cảm kháng (ví dụ động cơ không đồng bộ, lò cảm ứng), dòng điện qua các linh kiện không thể ngắt bằng quá trình chuyển mạch tự nhiên.
Do đó, mạch bộ nghịch lưu thường chứa linh kiện tự kích ngắt để có thể điềukhiển quá trình ngắt dòng điện. Trong các trường hợp đặc biệt như mạch tải cộng hưởng, tải mang tính chất dungkháng (động cơ đồng bộ kích từ dư), dòng điện qua các linh kiện có thể bị ngắt do quá trình chuyển mạch tự nhiên phụ thuộc vào Trang 6 Luan van Chương 2 điện áp nguồn hoặc phụ thuộc vào điện ápmạch tải. Khi đó linh kiện bán dẫn có thể chọn là IGBT.2Phân loạivà phương pháp điều khiển nghịch lưu. Bộ nghịch lưu có nhiều cách phân loại cũng như nhiều phương pháp điều khiển khác nhau.
- Phân loại theo số pha : nghịch lưu một pha, nghịch lưu ba pha. - Phân loại theo số cấp điện áp giữa một đầu pha tải đến một điểm có điện thế chuẩn trên mạch có: hai bậc (two level), đa bậc (multi level - ba bậc trở lên) - Phân loại theo cấu hình bộ nghịch lưu: dạng cascade (cascade converter), dạng diode kẹp NPC (neutral point clamped multi converter), dạng nghịch lưu tụ kẹp (Flying capacitor converter), các loại nghịch lưu lai … 2.2Phương pháp điều khiển. - Phương pháp điều chế độ rộng xung sin (Sin PWM). - Phương pháp điều chế độ rộng xung sin cải biến (Modifield SPWM).
- Phương pháp điều chế vector không gian ( SVPWM – Carrier Based PWM ).2 Các cấu trúc bộ nghịch lưu đa bậc.1 Cấu trúc bộ nghịch lưu NPC (Neutral Point Clamped). Bộ nghịch lưu đa bậc NPC có một mạch nguồn DC được phân chia thành một số cấp điện áp nhỏ hơn nhờ chuỗi các tụ điện mắc nối tiếp. Giả sử mạch nguồn DC gồm n nguồn có độ lớn bằng nhau mắc nối tiếp, điện áp nguồn DC có thể đạt được n+1 giá trị khác nhau và số bậc điện áp nghịch lưu là n+1 bậc. Trang 7 Luan van Chương 2 Hình 2.1:Bô ̣ nghich ̣ lưu áp da ̣ng NPC.
Bộ nghịch lưu áp đa bậc dùng diode kẹp cải tiến dạng sóng điện áp tải và giảm sự tăng vọt điện áp trên linh kiện n lần. Với bộ nghịch lưu đa bậc, dv/dt trên linh kiện và tần số đóng ngắt giảm đi một nữa. Tuy nhiên với n > 3, mức độ chịu gai áp trên các diode khác nhau, ngoài ra cân bằng điện áp giữa các nguồn DC (áp trên tụ) trở nên khó khăn, đặc biệt khi số bậc lớn.2 Cấu trúc bộ nghịch lưu kẹp tụ (Flying capacitor inverter). ̣ lưu áp da ̣ng ke ̣p tu ̣.2:Bô ̣ nghich Trang 8 Luan van Chương 2 Ưu điểm chính của bộ nghịch lưu này là: + Khi tần số tăng cao thì không dùng bộ lọc.
+ Có thể điều tiết công suất tác dụng và công suất phản kháng từ đó có thể điều tiết được phân bố công suất trong lưới dùng biến tần. Nhược điểm chính của bộ nghịch lưu này là: + Số lượng tụ công suất lớn tham gia trong mạch nhiều dẫn đến giá thành tăng và độ tin cậy giảm. + Việc điều khiển khó khăn khi số bậc nghịch lưu tăng cao.3Cấu trúc bộ nghịch lưu áp dạng Cascade. Sử du ̣ng các nguồn DC riêng, thích hơ ̣p cho trường hơ ̣p sử du ̣ng nguồ n DC có sẵn, ví dụ : dưới da ̣ng acquy, pin.
Bô ̣ nghich ̣ lưu Cascad gồ m nhiề u bô ̣ nghich ̣ lưu áp cầ u H mô ̣t pha ghép nố i tiếp với nhau. Bằng cách kích đóng các linh kiện trong mỗi bộ nghịch lưu áp một pha, ba mức điện áp (-Vd/2, 0, Vd/2) được tạo thành. Sự kết hợp hoạt động của n bộ nghịch lưu áp trên một nhánh sẽ tạo nên n mức điện áp âm (- Vd/2, -2*Vd/2, .-n*Vd/2); n mức điện áp dương (Vd/2, 2*Vd/2,…n*Vd/2) và mức áp 0. Như vậy, bộ nghịch lưu áp dạng cascade gồm n bộ nghịch lưu áp một pha trên mỗi nhánh sẽ tạo thành bộ nghich lưu (2n+1) bậc.
Tần số đóng ngắt trong một linh kiện có thể giảm đi n lần, và dv/dt cũng vậy. Điện áp đặt lên các linh kiện giảm đi 0,57 lần, cho phép sử dụng IGBT điện áp thấp. Ngoài ra còn có dạng ghép từ ngõ ra của bộ nghịch lưu áp ba pha, cấu trúc này cho phép giảm dv/dt và tần số đóng ngắt còn 1/3. Mạch nghịch lưu đạt được sự cân bằng điện áp các nguồn DC, không tồn tại dòng cân bằng giữa các module.
Tuy nhiên cần sử dụng biến áp ở ngõ ra. Trang 9 Luan van Chương 2 Hình 2.3:Bô ̣ nghich ̣ lưu áp đa bâ ̣c da ̣ng cascade. Trong các dạng sơ đồ vừa nêu trên tuy mỗi sơ đồ đều có những ưu và nhược điểm riêng nhưng thông dụng nhất vẫn là dạng Cascade và dạng NPC vì sơ đồ dùng tụ khó thực hiện bởi vì mỗi nhóm tụ trong mạch được nạp với mức điện áp khác nhau khi mạch làm việc với số bậc lớn. Trong đề tài này tác giả chỉ phân tích và ứng dụng bộ nghịch lưu áp dạng sơ đồ cấu trúc dạng NPC5 bậc.3 Kỹ thuật điều chế độ rộng xung (PWM) cho bộ nghịch lưu đa bậc.1 Các dạng song mang dùng trong kỹ thuật PWM.
Hai sóng mang kế cận liên tiếp nhau sẽ bị dịch 180 độ - APOD (Alternative Phase Opposition Disposition) Hình 2.4:Dạng song mang APOD. Bố trí cùng pha – PD (In Phase Disposition): tất cả các sóng mang đều cùngpha. Trang 10 Luan van Chương 2 Hình 2.5: Dạng sóng mang PD. Bố trí đối xứng qua trục zero – POD (Phase Opposition Disposition): các sóng mang nằm trên trục zero sẽ cùng pha nhau, ngược lại các sóng mang cùng nằm dưới trục zero sẽ bị dịch đi 180 độ.6: Dạng sóng mang POD.2Phương pháp điều chế độ rộng xungPWM.1Phương pháp điều chế độ rộng xung Sin PWM [1].
Phương pháp này sử dụng sóng điều chế (điều khiển) dạng sin để so sánh với các sóng mang dạng tam giác tạo giản đồ kích đóng cho linh kiện. Đối với bộ nghịch lưu n bậc, số sóng mang được sử dụng là n-1, chúng có cùng tần số fc và biện độ đỉnh - đỉnh Ac. Sóng điều khiển có biên độ đỉnh bằng Am và tần số fm, dạng sóng của nó thay đổi xung quanh trục tâm của hệ thống (n-1) sóng mang.