————— BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. TRUONG DAI HOC SU PHAM TP. HCM BAO CAO TONG KET DE TAL KHOA HQC CONG NG! ‘AP TRUONG, XAY DUNG BO TIEU BAN GIAI PHAU THICH NGHI CUA MOT SO LOAI CAY NGAP MAN Ở KHU DU TRU’ SINH QUYEN RUNG NGAP MAN CAN GIO - TPHCM.33 CHỦ NHIỆM: THS. QUACH VAN TOAN EM ‘TP.
HO CHI MINH, 04/2013 | TÓM TẮT KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÁP TRƯỜNG Ten dé ai: Xây dựng bộ tiêu bản gi hẫu thích nghỉ của một số loài cñy ngập mặn ở Khu Dự trữ sinh quyền rừng ngập mặn Cần Giữ. Ma số: CS.33 Chủ nhiệm đề tài:.Quách Văn Toàn Em. E-mail: toanem1@yahoo.com Cor quan chủ trì đề tài Trường Đại học Sư phạm Tp. Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện Thời gian thực hiện:.05/2012 _Mục tiêu ~ Xây dựng bộ tiêu bản về đặc diém thích nghỉ hình thải và giải phẫu của một sé I p mãn ở Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ.
~ Cung cấp dẫn liệu về đặc điểm thích nghỉ giải phẫu của một số loài cây. ngập mặn ở Cần Giờ nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập và giảng dạy ở bậc đại học. Nội dụng chính ~ Xây đựng bộ tiêu bản cổ định về giải phẫu của 25 loài CNM chính thực ở ~ Xây dựng số tay về hình ảnhgiải phẫu thích nghĩ của lá, thân và rễ của 25 cây ngập mặn thực sự ở Cần Gi Kắtquả chính đạt được (khoa học, ứng đụng, đảo tạo kính ổ xã hội) ~Ú1 báo cáo khoa học ~ 0I bài báo khoa học ~ 02 luận văn tốt nghiệp cho sinh vi SUMMARY Project Title: Construction of anatomical adaptation samples slide of the some ‘mangroves trees in Can Gio Mangrove Biosphere Reserve. Code number: CS/2011.
Quach Van Toan Em. Implementing Institution Ho Chi Minh City University of Pedagogy Cooperating Institution(s).05/2012 Objectives: Construction of anatomical and morphological adaptation samples slide of the some mangroves trees in Can Gio Mangrove Biosphere Reserve. This result t0 contribute to provide data about anatomical adaptation of the some mangroves in Can Gio for studying, learning and teaching in the higher education. Main contents: = Construction of the leaf, stem and roots anatomical samples of the 25 true mangroves trees in Can Gio, + Construction of handbook about the leaf, stem and roots anatomical photographs ‘and drawings of the 25 true mangroves trees in Can Gio.
Results obtained: +01 science report +01 an article in natural science and technology journal of Ho Chi Minh City university of Pedagogy. +02 fin sh for one student's graduation paper. DANH MUC CAC BANG Bang 24. Danh mục các đ tượng nghiên cứu, Bảng 32.
"Độ mặn, pH, nhiệt độ, độ dẫn điện của khu vực thu mau, Bảng 343. CChiễu đài, chiều rộng, chỉ số a va đạng lá của các loài cây họ Đước. Độ đầy trùng bình của lá và mô khuyết Bing 35. Mật độ khí khổng trung bình trên Immi Bảng 36.
Sự sới khác về thế íh khícó thể dự rừ ở lí các loài cây họ Dước. Kết quả phâ tích về sự ảnh hưởng của chiễ hi, chị rộng lá đến hả năng chứa khí ở lá các loài cây họ Bude nghiên cứu. Kết quả phân tích về sự ảnh hưởng của mật độ khí không đền thể tích khí có thể chứa ở lá các loài cây họ Đước nghĩ Bảng 39. Kết quả phân tích vỀ sự ảnh hưởng của độ dày lá và độ đầy mô khuyết đến thể tích khí có thể chứa ở l các loài cây họ Đước nghiên cứu.
Kết quả phân tích sự sai khác về thể tích khí có thể có thể dự rữ ở lá Đước đôi với các độ mặn khá nhan, DANH MỤC CÁC HÌNH Trang. Sử dụng kính lúp đ lựa chọn mẫu đẹp cho lên am cổ định. Phương pháp đo kích thước ế bào bằng tắc vithị kính Hình 24. Cách bổ tí các đụng cụ xác định khả năng chứa khíở lá Hình 3.
Các vị tí thụ mẫu ở Khu dự trữS 'h quyền RNM Cần Gi Tình 16. Bộ tiêu bản cổ định giải phẫu của lá thân, rễ CNM. Hình 37, Cấu tạo giải phẫu của lá Đước đôi Hình 38. ‘Cau tạo giải phẫu lá Cóc đỏ.
,Cấu tạo giải phẫu lá Sứ. Cấu tạo giải phẫu thân Vọt trụ. CCấu tạo giải phẫu thân Ô rô tím Hình 312. Cấu tạo thân Ban Chua Hinh 3.13, “Cấu tạo giải phẫu rễ Ô rõ Hình 314.
Cấu tạo gii phẫu tuyển tiết muỗi của Sứ Hình 315. Cấu tạo gii phẫu uyễn tiết muỗi của Mắm den, Hình 346. Cau tạo giải phẫu tuyển tiết muỗi của Ô rô Hình 317. Tình dạng kh hông 0D), khoang kh @) ởDước đối A) và Dước vời () Hình 3.
“Chống lá và các khoang khíở lá Vạt trụ (a), Vẹt đù (b), Vẹt tích (c), Vẹt len (0), Dã quảnh (6) Dã vôi (0, Dước đổi (g), Dước vòi (h) Hình 3. Phiển lí cắt ngang và các khoang kh lí cây họ Dước Hình 320. Sy biển thiên khá năng dự trữ khí ở lá Đước đôi với độ cao thủy triều khác. Cấu to giả phẫu lá Ôrô tím Hình 322.
Cấu tạo tyền tết muối của Ô rô. Hình về cấu tạo giả phẫu lí Ô rõ trắng Hình 324. ấu tạo giải phẫu lá Sam Hình 328. Hình vẽ cấu tạo giải phẫu lí Sam Hình 326.
Cấu tạo giả phẫu lá Mắm trắng Hình 3. Hình vẽ cấu tạo tuyển tiết muối của Mắm. Câu tạo giả phẫu lí Mắm biển Tình 329. Cấu tạo giả phẫu lá Mắm đen Hình 330.
Hinh về cấu tạo giải phẫu lá Mắm đen. Hình vẽ cấu tạo giải phẫu lá Cóc trắng. Cấu tạo giả phẫu lá Cóc đỏ. Cấu tạo giải phẫu lá Giá Mình 344.
Cấu tạo giả phẫu lá Xui Hình 3. Cấu tạo giải phẫu lá Sứ (cong). Hình vẽ cấu tạo tuyển tiết muỗi của Sú Hình 3.37, Cấu tạo giới phẫu lá Sứ Hình 3. Cấu tạo giải phẫu lá Vẹttưrụ Hình 3.
Cấu to giải phẫu li Vet di. Cấu tạo giải phẩu lá Vẹtdù Mình 341. Cấu tạo giải phẫu lá Vọt đen Hình 442. Hình vẽ cấu tạo giải phi i Vet den.
Cấu tạo giải phẫu của lí Dà quánh. (Cau tạo giải phẫu của lá Trang Candel Hình 345, inh vẽ cấu tạo giải phẫu lá Trang. “Cấu tạo giải phẫu của lá Trang Obovata. CCấu tạo giải phẫu lá Đước đôi Hình 348.
CCấu tạo giải phẫu lá Bẳn chua Hình 349. Cấu tạo giải phẫu lá Bản Ôi. Minh 350, Cu tgo giải phẫu lá Côi. (du tạo giải phẫu thân Ô rô tím, Hình 382.
‘Cau tao giải phẫu than Sam bién. iu tạo giái phẫu thân Mắm trấn Hình 3⁄4. Cấu tạo giả phẫu thần Mắm biển Hinh 3.58, Cấu tạo gii phẫu thân Mim den Hinh 3.56, Cấu tạo gii phẫu thân Cóc đô Hinh 357. tạo giải phẫu thân Cóc trí Hình 3⁄58.
Cấu tạo giải phẫu thân Giá. Cấu tạo giải phẫu thân cây Xu ỗi Hình 360. Cấu tạo giải phẫu thân Sứ (cong). Cấu tạo giải phẫu thân Sứ (hảng) Hình 362.
(Cu tạo giải phẫu thân Vet tru Hình 363. Cấu tạo giải phẫu thân Da quánh Hình 3⁄64. Cấu tạo gi phẫu thân Dà vôi. (Clu tạo giái phẫu thân Trang canlel Hình 367.
tCấu tạo giải phẫu thân Đước đôi Hình 368. Cấu go thin BinChua Hình 369. Cấu tạo gii phẫu thân Bản Ôi Hình 370. Cấu tạo giải phẫu thân Côi Hình 371.
Cấu tạo gii phẫu rễ Ô rõ tím, Tình 372. Cấu tạo giả phẫu Rau sam biên Hình 373, Cu tạo giả phẫu rễ Mắm trắng Hình 375. Cấu tạo giải phẫu rễ hô hấp Mắm trắng. Cấu tạo giải phẫu rễ Cóc đỏ Hình 3.77, Cấu tạo giải phẫu rễ Vet try.
Cấu tạo giải phẫu rễ Đước đôi. Cấu tạo giải phẫu rễ Bản chua Hinh 3. Cấu tạo giải phẫu rễ hồ hắp Bản chua. Đặt vẫn đề Ring ngập mặn (mangroves) là một hệ sinh thái chuyễn tiếp giữa môi tường Điển và đt in, chiếm một phn ding kể ong các kiễu rồng ngập nước và thường, tổn tạiở vùng nhiệt đồi.
“Rũng ngập mặn (RNM) là một tài nguyên vô cùng quý giá và đồng vai trò {quan trọn trong he si thấi rừng. Rừng ngập mặn không những là một vành đai bảo ve ber bid „điều hòa khí lậu, chống gió bão mà còn cung cấp lượng hải sản, nhiều cây gỗ quý và là môi trường sống của nhiễu loài động thục vậ có giá tị Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái phong phú và đa dạng nhưng rắt nhạy cảm trước các tác động của con người. Chẳng hạn như áp lực của kinh tễ, sự bùng nỗ dân số, cũng như việc nhận thức chưa đẩy đủ về vị í va vai trò của rừng ngập, mặn nên ở nhiều nơi rừng đang bị ph huỷ nghiệm trọng, diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thụ hẹp dẫn, nhiễu nơi có nguy cơ bị huỷ diệt hoàn toàn do những hoạt động kinh tế trước mắt của con người nhu; phá rừng làm dim nuôi tôm, ấy đất sản xuất nông nghiệp, làm muộng muỗi, xây dựng đô thị, khu công nghiệp, bến cảng hậu quả đồ đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến mỗi tường, điều kiện sinh thái và nguy cơ hiểm hoạ thiên tai cho các vùn ven bién 1a rit lớn [6]lT]: “Sau 22 năm phục hồi và phát triển, dưới sự nỗ lực to lớn của chính quyển vài nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, rừng ngập mặn Cần Giờ đã ở thành một khủ rừng ngập mặn được phục hồi lớn nhất Việt Nam. Dây là khu rùng ngập mặn với quần thể động thực vật rất đa đạng.
Ngày 21 thắng 01 năm 2000, khu rùng này đã được chương tình Con người và Sinh quyển = MAB của UNDSCO công nhận là Khu Dự tữ Sinh quyển đầu ti của Việt Nam nằm trong mạng lưới các Khu Dự. linh quyển của thể giới [13123]. CQun xã rừng ngập mặn bao gồm nhiều chỉ và họ thực vật đa số không có -ạủan hệ họ hàng, nhưng cổ những nét chung về các đặc tính thích nghỉ inh thi sinh lý và nh sản phù hợp với mỗi trường hốt sức khó khăn là ngập mặn, thiểu không khí và đất không ỗn định. Chính vì vậy, việc nghiên cứu giải phẫu so sinh của các loài cây ngập mặn sẽ giúp hiểu rõ hơn đặc tính thích nghỉ của chúng với môi trường.
Theo Richards, 1952, trong tác phẩm nỗi tiếng "Rừng mưa nhiệtđ đãi “Kiểm lạ tắt cả các ví dụ ong thực vật, về mặt có biểu hiện là mọi đặc tính đầu hưởng cá vào một khuôn khổ phù hợp với sỉnh cảnh.