Chương I: TÔNG QUAN. Một số định nghĩa, khai niệm được sư dụng trong nghiên cứu. Người lao dộng. Chân đoán bệnh bụi phối silic nghề nghiệp.
Các thông sổ đảnh giả chức nâng hô hap. X quang các bệnh bụi phổi theo phân loại quốc tế ILO. Đục diem dịch tẻ học bệnh bụi phối silic cua người lao động tiếp xúc trực tiếp với bụi silic ơ một số ngành nghê. Trên thế giỏi.
Tại Việt Nam. Một sổ giai pháp can thiệp giám nguy cơ mắc bệnh bụi phổi silic. Một sổ nghiên cứu về giai pháp can thiệp lãm giam nguy cơ mắc bệnh bụi phối silic. Một số giai pháp can thiệp làm giam nguy cơ mắc bệnh bụi phôi silic ờ người lao dộng.
Giai pliâp can thiệp dựa trẽn úng dụng trên diện thoại thòng minh trong truyền thòng lãm giam nguy cơ mắc bệnh bụi phôi silic ớ người lao dộng. Tỏng quan về địa bân nghiên cứu. 41 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CƯU. Dối tượng nghiên cứu.
Nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định tinh. Địa diem vã thời gian nghiên cửu. Địa diem nghiên cún.
Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kể nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.
Biến số nghiên cứu đặc diêm dịch tề học bệnh bụi phôi silic cùa người lao động. Biến sổ nghiên cửu đánh giá hiệu qua giai pháp can thiệp giam nguy cơ mắc bệnh bụi phôi silic. Các chu đe nghiên cứu định tinh. Công cụ và phương plâp thu thập sỗ liệu.
Công cụ thu thập số liệu. Phương pháp thu thập sỗ liệu định lượng. Phương pháp thu thập số liệu dinh tính. Giãi pliáp can thiệp.
Hoạt động can thiệp áp dụng cho nhỏm can thiệp. Hoạt động áp dụng cho nhóm đổi chúng. Sai số vã cách khắc phục. Biện pháp khác phục.
Phàn tích sổ liệu. Sổ liệu nghiên cửu định lượng. Số liệu trong nghiên cửu định tinh. Dạo dức trong nghiên cứu.
59 Chương 3: KÉT QUÁ NGHIÊN cức. Mỏ ta đặc diêm cua đối tượng nghiên cứu thời diêm trước can thiệp. Đặc diêm dịch tẻ hục cùa bệnh bụi phôi silic tụi một số cơ sơ san xuất cỏ nguy cơ cao tại tinh Thãi Nguyên năm 2018-2019. Tý lộ hiện mắc bệnh bụi phối silic cùa người lao động.
Phân tich mối liên quan giừa một số yểu tố với tý lộ hiện mắc và mức độ biếu hiện bệnh bụi phôi silic ớ người lao động. Đảnh gia giái pháp can thiệp giâm nguy cơ mac bệnh bụi phôi silic ứ nhà máy luyện Thép cua Công ty có phần gang thép Thái Nguyên. Kct qua đánh giá trước can thiệp. Đánh giá của đối tượng được thực hiện giai pháp can thiệp ơ nhà mây luyện thép.
Sự thay đối kiến thức cùa người lao động về bệnh bụi phối silic sau thời gian can thiệp. Sự thay đòi thái độ cùa người lao động về bệnh bụi phối silic sau thời gian can thiệp. Sự thay dôi thục hành cua người lao dộng về phỏng trành bệnh bụi phôi silic sau thời gian can thiệp. 90 Chuông 4: BÀN LUẬN.
Dặc diem cùa đối tượng nghiên cứu thời diem trước can thiệp. Dục diem dịch tề học cũa bệnh bụi phôi silic tại một sổ cơ sờ sân xuất có nguy cơ cao tại tinh Tlìái Nguyên năm 2018-2019. Tý lệ hiện mắc bệnh bụi phối silic cua dổi tượng nghiên cứu. Mối liên quan giữa một số yếu tố vói tỳ lệ hiện mắc và mức dộ biền hiện bệnh bụi phổi silic ơ người lao dộng.
Hiệu qua giai pháp can thiệp giam nguy cơ mâc bệnh bụi phối silic. Kiối thức, thái độ. thục hành phòng chổng bệnh bụi phối silic cũa người lao động trước khi can thiệp. Hiệu qua giãi pháp can thiệp Truyền thõng giáo dục người lao động phòng chống bệnh bụi phôi silic qua ứng dụng phần mem trên điện thoại thông minh.
Tinh bền vừng và kha năng nhãn rộng cua chương trinh can thiệp. Bân luận về hạn che cùa (lề tài. 128 KHI YÊN NGHỊ. 130 TÀI LIFT THAM KH AO PHỤ LỤC ■w '.^x c>: <c Y U1 ni; DANH MỤC BÁNG Bang 1.
Giá trị giỏi hạn tiếp xúc lỗi đa cho phép bụi silic tạinơi lãm việc. Hướng đản chân đoản các hội chúng rối loạn thông khí. Các cấp độ dự phòng. Sổ lượng phong vắn sâu đối tượng nghiên cún.
Đặc diêm nhãn khâu học cùa dồi tượng nghiên cửu. Tinh hình sức khoe, tiếp cận dịch vụ y tế của dối tượng nghiên cúuól Bàng 3. Tý lệ người lao động có tinh trạng niẳc bệnh hò hẩp và bệnh nghề nghiệp. Tinh trạng hút thuốc và sứ dụng khấu trang cua người lao động.
Môi trường làin việc qua cám nhận cùa người lao động. Phân bó tý lệ mắc bệnh bụi phôi silic theo một số dặc diêm. Tỷ lệ các loại kích thước vã mật độ dám mò trên phim X - quang cua người lao dộng mắc bệnh bụi phôi silic. Thực trạng chức náng hô hấp cúa người lao dộng.
Mối liên quan giữa tình trạng mắc bệnh bụi phối silic cua người lao dộng ơ nlià máy luyện thép với một số yếu tố (11=309). Phân tích mối hèn quan giữa tinh hạng mắc bệnh bụi phôi silic cua người lao dộng ơ nhã máy luyện gang vói một số yếu tố. Kiel! thúc chung cùa người lao dộng ve bệnh bụi phối silic trước can thiệp. Kiến thửc cùa người lao dộng về dấu hiệu gợi ý mac bệnh vã hậu qua cua bệnh bụi phổi silic - trước can thiệp.
Kiến thức cua người lao dộng về biện pháp phông tránh bệnh bụi phôi silic - trước can thiệp. Kiến thức cùa người lao động về các yếu tố anh hường đen việc mắc bệnh bụi phôi silic • trước can thiệp. Thái dộ cua người lao dộng VC bệnh bụi phôi silic. Thực hành phòng chống bệnh bụi phối silic cùa người lao dộng.
Tần suất sư dụng các loại bao hộ lao dộng cua người lao dộng. Nhu cẩu tim hiếu về bệnh bụi phôi silic cùa người lao dộng Irưóc can thiệp. Đánh giã phần mẩn truyền thông phông chống bệnh bụi phôi silic ngay sau khi sữ dụng. Sụ thay đòi kiến thức cùa người lao dộng về bệnh bụi phối silic.
Sự thay dôi kiến thức cùa người lao động về đẩu hiệu gợi ý mắc bệnh bụi phôi silic và hậu quá của bệnh. Sự thay dôi kiến thức cua người lao động về biện pháp phỏng tránh bệnh bụi phôi silic. Sự thay đồi kiến thức cùa người lao động về các yếu tố ánh hường đển việc mắc bệnh bụi phối silic. Sự thay dôi thái độ cua người lao động về bệnh bụi phôi silic.
Sự thay dõi thực hành cùa người lao dộng phòng chống bệnh bụi phối silic. Sự thay đổi thực hành sư dụng các loại bào hộ lao dộng cùa người lao động. Sự khác biệt giữa kiến thức vã thục hành phòng bệnh bụi phôi silic cua người lao động. 111 TI*/ Zin w <c •■ 41 Híĩ DANH MỤC HÌNH Hĩnh 1.
Mò hinh niềm tin sức khoe. Lý thuyết hãnh vi có kề hoạch. Lý thuyết nhận thức xà hội. Quy trinh san xuất tại Nhà máy luyện thép.
Quy trình sán xuẩt tụi Nhà máy luyện gang. Sơ dồ chọn mẫu nghiên cún. Sơ dồ quy trình thu thập sổ liệu định lượng. Giao diện ứng dụng VIHEMA Survey.
Tý lệ hiện mác bệnh bụi phôi silic cùa người lao động. Ti lệ người lao động ờ hai nhà máy có các triệu chứng cơnâng. Thời điẳn xuất hiện cua một số triệu chúng hô hấp cơnàng. 68 w ',í» «: <c V 41 Híĩ 1 DẠT VÁN DÈ Theo Tố chức lao động quốc tc (ILO).
bệnh bụi phôi silic (BPSi) là một bệnh phổi nghề nghiệp xơ hoá lan toa. bệnh phát triền và không hồi phục ờ người lao động hàng ngày hít phai bụi chửa silic tự do (SiO:)1' như quặng, thạch anh. thậm chi ca ngay sau khi ngùng tiếp xúc bệnh vãn tiên triển.6 Người lao động mac bệnh BPSi thường dề mẳc các bệnh khác như lao phôi, viêm phôi và ung thư phôi. Bệnh tiến triển gây ra các biến chứng như lao.
tâm phế mạn. Trong dó lao phôi là nguyên nhân gây tư vong hàng dầu và là biến chúng hay gặp nhất. bệnh BPSi vản là một trong những bệnh nghề nghiệp quan trọng trên thế giới.8 Tý lệ hiện mắc bệnh BPSi ờ các nước dang phát triển trong sổ người lao động (NLĐ) làm nghề phái tiếp xúc với bụi silic vào khoang 20-50%? Ớ Việt Nam. bệnh BPSi dà dược cõng nhận lã bệnh nghe nghiệp (BNN) được đen bù từ năm 1976/ Với các ngành san xuất vật liệu xây dựng, ngành khai khoáng, luyện kim háng ngày vần có nhiều NLĐ thưởng xuyên vần phải tiếp xúc với các yểu tố bất lợi như bụi silic gãy anh hương xấu cho sức khoe con người như bệnh BPSi.
tại Việt Nam dã khám dược 30/34 BNN. tuy nhiên mới chi có 10 bệnh dược giám định nghề nghiệp, trong đó chu yếu là cãc bệnh điếc nghe nghiệp, bệnh BPSi nghề nghiệp và các bệnh hô hấp nghề nghiệp khác.14 Theo báo cáo hoạt động y tế và phòng chống bệnh nghe nghiệp năm 2020 cua Cục quan lý môi trường y lể. bệnh BPSi nghề nghiệp chiếm ti lộ cao nhắt trong so các bệnh nghe nghiệp dược bao hiểm (70,8%)? Cho ten nay bệnh BPSi nghe nghiệp chưa có phương pháp diều trị dặc hiệu nhưng bệnh BPSi có thê phòng tránh được. Trước tính chất nghiêm trụng, nguy cơ gánh nặng bệnh tật.
chi phi tổn kém cùng như ánh hướng tới khá nâng lao dộng, sức khoe cua NLD do bệnh BPSi. trong quá trinh công nghiệp hỏa ớ các nước đang phát triền, Tỏ chức Y tế thể giới (WHO) cùng tố chức Lao dộng quốc tể (ILO) dà thành lụp một chiền dịch toán cầu nhằm loại w ',í» «: <c V 41 Híĩ 2 bó bệnh bụi phối silic vào năm 2030 với sự tham gia cua nhiều khu vực. nhiều quốc gia.:' Các nghiên cứu hiện nay tập trang vào đánh giá hiệu qua cùa các biện pháp kỳ thuật làm giam phát sinh bụi silic trong mỏi trường lao động. Tại Việt Nam.
chưa có nghiên cứu can thiệp truyền thông giáo dục sức khoe não dược tiến hành nhàm cai thiện kiến thức, thái độ. thực hành cua NLĐ trong giám nguy co mắc bệnh BPSi, dặc biệt là các nghiên cứu can thiệp sử dụng ứng đụng còng nghệ. Thái Nguyên thuộc Vùng Tnuig du vã miền núi phía Bắc cõ tài nguyên khoáng san phong phú về chùng loại, là một lọi the so sánh lớn trong việc phát then cãc ngành công nghiệp luyện kim. khai khoáng.
Háng ngàn lao dộng trong cãc ngành còng nglũệp luyện gang thép tại Thái Nguyên vản hãng ngày tiếp xúc trực tiếp vói môi trường lao dộng (MTLĐ) có chứa bụi silic và cỏ nguy cơ mấc bệnh BPSi. Theo kết qua nghiên cửu thực trạng MTLĐ tại một sổ doanh nghiệp 5 tinh Việt Nam giai đoạn 2018-2020.