NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ BỐN THÀNH TỐ HÀN – VIỆT (BÌNH DIỆN NGỮ NGHĨA XÃ HỘI, VĂN HÓA)

Nghiên cứu đối chiếu thành ngữ bốn thành tố Hàn Việt trên bình diện ngữ nghĩa xã hội, văn hóa. Khám phá sự tương đồng và khác biệt ngôn ngữ, văn hóa.

2025

176
7
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA LUẬN ÁN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Tình hình nghiên cứu ở Hàn Quốc

1.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Khái niệm thành ngữ

1.4. Nghĩa và nghĩa thành ngữ đối chiếu Hàn – Việt

1.5. Bình diện ngữ nghĩa xã hội

1.6. Bình diện ngữ nghĩa văn hóa. Lí thuyết về nghiên cứu đối chiếu

2. ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ BỐN THÀNH TỐ HÀN – VIỆT TRÊN BÌNH DIỆN NGỮ NGHĨA XÃ HỘI

2.1. Cơ sở ngữ liệu

2.2. Thành ngữ bốn thành tố phản ánh thực tế đời sống xã hội trong tiếng Hàn và tiếng Việt

2.3. Thành ngữ phản ánh thực tế xã hội

2.4. Thành ngữ bốn thành tố phản ánh cách thức quản lý, điều hành nhà nước, xã hội

2.5. Thành ngữ bốn thành tố phản ánh tầng lớp thống trị, tầng lớp trên

2.6. Thành ngữ bốn thành tố phản ánh quan hệ tổ chức xã hội

2.6.1. Quan hệ vua – tôi

2.6.2. Quan hệ quan - dân

2.6.3. Quan hệ bạn bè

2.6.4. Các mối quan hệ khác

2.7. Thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt phản ánh mối quan hệ gia đình

2.7.1. Quan hệ cha mẹ - con cái

2.7.2. Quan hệ vợ - chồng

2.7.3. Quan hệ anh chị - em

2.8. Thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt phản ánh đặc trưng luật pháp, luật lệ

2.8.1. Tính nghiêm minh

2.8.2. Tính khoan dung

2.8.3. Lên án những hành vi trái lệ, trái luật

3. ĐỐI CHIẾU THÀNH NGỮ BỐN THÀNH TỐ HÀN – VIỆT TRÊN BÌNH DIỆN NGỮ NGHĨA VĂN HÓA

3.1. Cơ sở ngữ liệu

3.2. Các tiểu trường về văn hóa tư tưởng được phản ánh qua thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt

3.2.1. Hệ thống các quan niệm

3.2.2. Trường nghĩa phản ánh về những giá trị được đề cao

3.2.3. Trường nghĩa phản ánh những tư tưởng thủ cựu và thói hư tật xấu

3.3. Các tiểu trường về văn hóa ứng xử phản ánh qua thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt

3.3.1. Những hành vi ứng xử tích cực

3.3.2. Những hành vi ứng xử tiêu cực

3.4. Các tiểu trường về văn hóa tín ngưỡng, tôn giáo được phản ánh trong thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt

3.5. Các tiểu trường về văn hóa phong tục, tập quán được phản ánh trong thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt

3.5.1. Tập quán sinh hoạt

3.5.2. Kinh nghiệm dân gian

3.5.3. Phong tục trong các ngày đặc biệt

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Đối Chiếu Thành Ngữ Bốn Thành Tố Hàn Việt

Thành ngữ, đặc biệt là thành ngữ bốn thành tố, đóng vai trò quan trọng trong việc phản ánh đặc trưng văn hóa và tư duy của mỗi dân tộc. Nghiên cứu này tập trung vào việc đối chiếu thành ngữ bốn thành tố Hàn-Việt, một lĩnh vực chưa được khai thác sâu, đặc biệt trong bối cảnh giao lưu văn hóa ngày càng tăng giữa hai nước. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào ngữ pháp và từ vựng, bỏ qua khía cạnh ngữ nghĩa (ngữ nghĩa xã hội và văn hóa) của thành ngữ. Luận án này cung cấp nguồn ngữ liệu thực tế, hữu ích cho việc dạy và học tiếng Hàn, cũng như nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc trong mối tương quan với Việt Nam.

1.1. Tầm quan trọng của thành ngữ trong văn hóa và ngôn ngữ

Thành ngữ là biểu thức biểu hiện đặc trưng trong ngôn ngữ của mỗi một dân tộc. Nó là sản phẩm của tư duy, là công cụ diễn đạt những tri thức, kinh nghiệm quý báu, những triết lý nhân sinh sâu sắc, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Hiểu về thành ngữ chính là một trong những cách học hiệu quả giúp những người học ngoại ngữ hiểu về văn hóa xã hội của một đất nước và dễ dàng tìm cách hội nhập với xã hội đó.

1.2. Lý do lựa chọn nghiên cứu thành ngữ bốn thành tố

Trong giảng dạy và nghiên cứu tiếng Hàn kể từ khi hai nước Việt Nam và Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao (12.1992), các đơn vị câu, từ, bình diện ngữ pháp đã được nghiên cứu nhưng những nghiên cứu về bình diện ngữ nghĩa (đặc biệt là nội dung nghĩa phản ánh xã hội và văn hóa) của thành ngữ bốn thành tố chưa được chú ý nhiều. Ở Việt Nam đã có một vài nghiên cứu về mảng thành ngữ bốn thành tố tiếng Hàn nhưng chưa phát hiện nghiên cứu đối chiếu nào được thực hiện một cách hệ thống, khoa học về bình diện ngữ nghĩa xã hội và văn hóa.

II. Vấn Đề Thiếu Nghiên Cứu Đối Chiếu Ngữ Nghĩa Thành Ngữ Hàn Việt

Mặc dù thành ngữ bốn thành tố chiếm tỷ lệ lớn trong cả tiếng Hàn và tiếng Việt, nhưng các nghiên cứu đối chiếu chuyên sâu về ngữ nghĩa xã hội và văn hóa còn hạn chế. Các công trình hiện có thường tập trung vào cấu trúc và nguồn gốc, bỏ qua cách thành ngữ phản ánh các giá trị văn hóa, quan hệ xã hội, và hệ tư tưởng của mỗi quốc gia. Sự thiếu hụt này gây khó khăn cho người học ngôn ngữ trong việc hiểu sâu sắc về văn hóa và giao tiếp hiệu quả. Nghiên cứu này nhằm lấp đầy khoảng trống này bằng cách phân tích và so sánh thành ngữ bốn thành tố trên bình diện ngữ nghĩa xã hội và văn hóa.

2.1. Các nghiên cứu trước đây tập trung vào đâu

Từ trước đến nay trong giảng dạy và nghiên cứu tiếng Hàn kể từ khi hai nước Việt Nam và Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao (12.1992), các đơn vị câu, từ, bình diện ngữ pháp đã được nghiên cứu nhưng những nghiên cứu về bình diện ngữ nghĩa (đặc biệt là nội dung nghĩa phản ánh xã hội và văn hóa) của thành ngữ bốn thành tố chưa được chú ý nhiều.

2.2. Tầm quan trọng của ngữ nghĩa xã hội và văn hóa trong thành ngữ

Tính riêng biệt của đề tài này là nghiên cứu bình diện nội dung nghĩa xã hội và văn hóa của thành ngữ để thấy được đặc trưng văn hóa, xã hội của Việt Nam và Hàn Quốc được thể hiện như thế nào thông qua thành ngữ. Chính vì những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đối chiếu thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt (bình diện ngữ nghĩa xã hội, văn hóa)”. Đề tài luận án của chúng tôi cung cấp nguồn ngữ liệu sát thực, có ý nghĩa đối với việc dạy học tiếng Hàn và nghiên cứu ngôn ngữ, văn hóa Hàn Quốc đối chiếu với Việt Nam.

III. Phương Pháp Đối Chiếu Ngữ Nghĩa Thành Ngữ Bốn Thành Tố Hàn Việt

Luận án sử dụng phương pháp đối chiếu ngôn ngữ, tập trung vào thành ngữ bốn thành tố Hàn-Việt. Phương pháp này bao gồm các bước: (1) xác định ngữ liệu (từ điển và các nguồn văn bản), (2) phân loại thành ngữ theo chủ đề (xã hội, văn hóa), (3) phân tích ngữ nghĩa (nghĩa đen, nghĩa bóng, ngữ nghĩa xã hội, ngữ nghĩa văn hóa), (4) so sánh và đối chiếu ngữ nghĩa giữa hai ngôn ngữ, (5) giải thích sự tương đồng và khác biệt dựa trên bối cảnh văn hóa và lịch sử. Mục tiêu là làm rõ cách thành ngữ phản ánh và định hình nhận thức của người Hàn Quốc và Việt Nam về thế giới.

3.1. Tiêu chí lựa chọn và phân tích ngữ liệu

Để lựa chọn ngữ ngữ liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu của luận án, chúng tôi đã lựa chọn trong số các từ điển về thành ngữ của Việt Nam và Hàn Quốc những từ điển có số lượng thành ngữ lớn (để đảm bảo tính bao quát, toàn diện) và mức độ uy tín học thuật cao cùng với khả năng tiếp cận dễ dàng.

3.2. Các bình diện ngữ nghĩa được phân tích và so sánh

Đối chiếu phân tích bình diện nghĩa văn hóa của thành ngữ bốn thành tố trong tiếng Hàn, tiếng Việt gồm những phạm vi nghĩa: (1) văn hóa tư tưởng, (2) văn hóa tín ngưỡng/ tôn giáo, (3) văn hóa ứng xử, (4) văn hóa phong tục/ tập quán.

IV. Cách Thành Ngữ Bốn Thành Tố Phản Ánh Thực Tế Đời Sống Xã Hội

Thành ngữ bốn thành tố không chỉ là những đơn vị ngôn ngữ cố định mà còn là tấm gương phản ánh thực tế đời sống xã hội của người Hàn và người Việt. Chúng thể hiện cách thức quản lý, điều hành nhà nước, quan hệ giữa các tầng lớp xã hội, mối quan hệ gia đình, và hệ thống luật pháp. So sánh thành ngữ trong các lĩnh vực này giúp ta hiểu rõ hơn về cấu trúc xã hội, các giá trị và chuẩn mực đạo đức của mỗi quốc gia. Nghiên cứu này đi sâu vào phân tích các khía cạnh này để làm sáng tỏ những điểm tương đồng và khác biệt trong quan niệm về xã hội của người Hàn và người Việt.

4.1. Thành ngữ phản ánh cách quản lý và điều hành nhà nước

Thành ngữ bốn thành tố phản ánh cách thức quản lý, điều hành nhà nước, xã hội . Thành ngữ bốn thành tố phản ánh tầng lớp thống trị, tầng lớp trên . Thành ngữ bốn thành tố phản ánh quan hệ tổ chức xã hội. Quan hệ vua – tôi . Quan hệ quan - dân . Quan hệ bạn bè . Các mối quan hệ khác.

4.2. Thành ngữ phản ánh quan hệ gia đình và luật pháp

Thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt phản ánh mối quan hệ gia đình. Quan hệ cha mẹ - con cái . Quan hệ vợ - chồng . Quan hệ anh chị - em . Thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt phản ánh đặc trưng luật pháp, luật lệ . Tính nghiêm minh . Tính khoan dung . Lên án những hành vi trái lệ, trái luật.

V. Đối Chiếu Ngữ Nghĩa Văn Hóa trong Thành Ngữ Bốn Thành Tố Hàn Việt

Nghiên cứu không chỉ dừng lại ở việc phản ánh xã hội mà còn khám phá cách thành ngữ bốn thành tố thể hiện ngữ nghĩa văn hóa. Các tiểu trường văn hóa tư tưởng (quan niệm, giá trị), văn hóa ứng xử (hành vi tích cực, tiêu cực), văn hóa tín ngưỡng/tôn giáo, và văn hóa phong tục/tập quán được phân tích sâu sắc. So sánh cách thành ngữ miêu tả các khía cạnh này giúp ta hiểu rõ hơn về hệ giá trị, niềm tin, và lối sống của người Hàn và người Việt. Sự tương đồng và khác biệt trong ngữ nghĩa văn hóa được giải thích dựa trên bối cảnh lịch sử và văn hóa riêng của mỗi quốc gia.

5.1. Tiểu trường văn hóa tư tưởng trong thành ngữ

Các tiểu trường về văn hóa tư tưởng được phản ánh qua thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt . Hệ thống các quan niệm . Trường nghĩa phản ánh về những giá trị được đề cao. Trường nghĩa phản ánh những tư tưởng thủ cựu và thói hư tật xấu.

5.2. Văn hóa ứng xử tín ngưỡng và phong tục trong thành ngữ

Các tiểu trường về văn hóa ứng xử phản ánh qua thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt . Những hành vi ứng xử tích cực . Những hành vi ứng xử tiêu cực . Các tiểu trường về văn hóa tín ngưỡng, tôn giáo được phản ánh trong thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt . Các tiểu trường về văn hóa phong tục, tập quán được phản ánh trong thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt . Tập quán sinh hoạt . Kinh nghiệm dân gian . Phong tục trong các ngày đặc biệt.

VI. Ứng Dụng và Giá Trị Của Nghiên Cứu Thành Ngữ Bốn Thành Tố

Nghiên cứu này không chỉ có giá trị học thuật mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc dạy và học ngôn ngữ, dịch thuật, và giao lưu văn hóa. Việc hiểu rõ ngữ nghĩa xã hội và văn hóa của thành ngữ bốn thành tố giúp người học ngôn ngữ tránh được những hiểu lầm, giao tiếp hiệu quả hơn, và hòa nhập tốt hơn vào môi trường văn hóa mới. Kết quả nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở cho việc biên soạn từ điển, sách giáo khoa, và tài liệu tham khảo về thành ngữ Hàn-Việt.

6.1. Ứng dụng trong dạy và học ngôn ngữ Hàn Việt

Đề tài luận án của chúng tôi cung cấp nguồn ngữ liệu sát thực, có ý nghĩa đối với việc dạy học tiếng Hàn và nghiên cứu ngôn ngữ, văn hóa Hàn Quốc đối chiếu với Việt Nam. Đây sẽ nguồn tài liệu tham khảo hữu ích được sử dụng trong quá trình giảng dạy, biên soạn sách giáo khoa, biên soạn từ điển cũng như nâng cao khả năng sử dụng tiếng Hàn trong giao tiếp của người học.

6.2. Giá trị trong giao lưu văn hóa và dịch thuật

Việc hiểu rõ ngữ nghĩa xã hội và văn hóa của thành ngữ bốn thành tố giúp người học ngôn ngữ tránh được những hiểu lầm, giao tiếp hiệu quả hơn, và hòa nhập tốt hơn vào môi trường văn hóa mới. Kết quả nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở cho việc biên soạn từ điển, sách giáo khoa, và tài liệu tham khảo về thành ngữ Hàn-Việt.

13/05/2025
Nghiên cứu đối chiếu thành ngữ bốn thành tố hàn việt bình diện ngữ nghĩa xã hội văn hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA LUẬN ÁN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1.1 Tình hình nghiên cứu ở Hàn Quốc Theo Ngữ liệu thống kê trên trang “Dịch vụ thông tin nghiên cứu học thuật” riss.kr (학술연구정보서비스) – trang web lớn nhất của Hàn Quốc chuyên cập nhật và cung cấp các thông tin liên quan đến tình hình nghiên cứu học thuật – có tổng cộng 1.664 các tài liệu nghiên cứu liên quan đến chủ đề thành ngữ bốn thành tố (tính đến thời điểm tháng 01. Trong đó có 198 bài báo đăng tại các tạp chí trong nước, 246 luận văn, luận án, 1.206 sách xuất bản và 14 báo cáo nghiên cứu. Các tài liệu nghiên cứu về thành ngữ bốn thành tố tại Hàn Quốc tương đối nhiều. Tuy nhiên, các nghiên cứu so sánh đối chiếu thành ngữ chủ yếu tập trung vào mảng thành ngữ bốn thành tố Hàn – Trung, chưa có các nghiên cứu so sánh đối chiếu thành ngữ Hàn – Việt.

Phạm vi nghiên cứu về thành ngữ bốn thành tố (thành ngữ bốn chữ) của Hàn Quốc chủ yếu có thể chia thành các nhóm thành ngữ như: thành ngữ chỉ màu sắc, thành ngữ có yếu tố chỉ chữ số, thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và thành ngữ có yếu tố chỉ con người. Cho đến nay, các công trình nghiên cứu về thành ngữ của các nhà nghiên cứu Hàn Quốc tập trung vào các vấn đề chủ yếu sau đây: 1) Hướng nghiên cứu nguồn gốc, hình thái cấu trúc của thành ngữ Nếu xét các nghiên cứu về thành ngữ bốn thành tố ở tầm vĩ mô, có thể kể đến các nghiên cứu của Gwon Ik (1996), Jeon Hyeon-suk (2001), Lee Gye-yo (2002), Kim Mi- yeong (2003), Ho Chwi-wol (2003)…Các nghiên cứu này tập trung vào nội dung đối chiếu hình thái và ý nghĩa của thành ngữ bốn thành tố Hàn – Trung. Trong số đó, ngoài nghiên cứu của Kim Mi-yeong (2003), các nghiên cứu còn lại đều đối chiếu thông qua nguồn gốc của các thành ngữ bốn thành tố. Ngoài ra, trong nghiên cứu của Kim Mi-yeong (2003) còn tiến hành khảo sát cụ thể và chia thành ngữ bốn thành tố thành các nhóm đồng hình (동형) và dị hình (이형).

Trong 16 nhóm thành ngữ đồng hình lại chia cụ thể thành đồng hình đồng ý (동형동의 – giống nhau cả về mặt hình thức và ý nghĩa) và đồng hình dị ý (동형이의 – giống nhau về mặt hình thức nhưng khác nhau về mặt ý nghĩa). Trong nhóm thành ngữ dị hình chia thành dị hình bộ phận (부분이형) và dị hình toàn bộ (완전이형). Nghiên cứu của Kok Nyeong-nyeong (2010) tập trung tìm hiểu về mặt cấu trúc ngữ pháp, hình thái, ý nghĩa của thành ngữ bốn thành tố trong tiếng Hàn và tiếng Trung. Tác giả đã đưa ra khái niệm cụ thể về thành ngữ bốn thành tố, giải thích cụ thể nguồn gốc hình thành thành ngữ trong tiếng Hàn và tiếng Trung.

Đối chiếu về mặt hình thái, ý nghĩa, tác giả phân loại thành ngữ bốn thành tố ra làm 3 nhóm: (1) Thành ngữ bốn thành tố dạng đồng hình đồng ý (동형동의형 사자성어); (2) Thành ngữ bốn thành tố dạng đồng hình dị ý (동형이의형 사자성어); (3) Thành ngữ bốn thành tố dạng dị hình đồng ý (이형동의형 사자성어). Đối chiếu về mặt ngữ pháp, tác giả phân loại thành 8 nhóm: (1) Thành ngữ bốn thành tố dạng chủ vị (주술식 사자성어); (2) Thành ngữ bốn thành tố dạng động từ - tân ngữ (술목식 사자성어); (3) Thành ngữ bốn thành tố dạng vị ngữ - bổ ngữ (술보식 사자성어); (4) Thành ngữ bốn thành tố dạng liên động (연동식 사자성어); (5) Thành ngữ bốn thành tố dạng liên hợp (연합식 사자성어); (6) Thành ngữ bốn thành tố dạng bổ nghĩa (수식식 사자성어); (7) Thành ngữ bốn thành tố dạng kết hợp (겸어식 사자성어); (8) Thành ngữ bốn thành tố dạng hạn chế (긴축식 사자성어). 2) Hướng nghiên cứu chức năng về mặt ngữ pháp của thành ngữ Nghiên cứu của Ho Chwi-wol (2003) phân tích thành ngữ bốn thành tố thông qua các câu ví dụ, nghiên cứu thành ngữ bốn thành tố kết hợp với dạng thức ‘-하다’ và ‘- 되다’, thành ngữ bốn thành tố biến đổi thành dạng thức tính từ trong câu, thành ngữ bốn thành tố đảm nhận vai trò như một phó từ trong câu v.v… Một mảng nghiên cứu về thành ngữ bốn thành tố cũng được các nhà nghiên cứu Hàn Quốc quan tâm, đó chính là thành ngữ bốn thành tố dạng thức phủ định. Trong một nghiên cứu so sánh thành ngữ bốn thành tố Hàn – Trung dạng thức phủ định của Hyeon Seong-jun (2015), tác giả đã nghiên cứu đối chiếu thành ngữ bốn thành tố tiếng Hàn trong thành phần cấu tạo có chứa các từ phủ định kết hợp với trợ từ và thành ngữ bốn 17 thành tố tiếng Trung có chứa các từ phủ định.

Từ đó tìm ra điểm tương đồng và dị biệt giữa Hàn Quốc và Trung Quốc thông qua thành phần cấu tạo và cấu trúc ngữ pháp của các thành ngữ. 3) Hướng nghiên cứu ứng dụng về thành ngữ Mặt khác, trong các nghiên cứu của Hoàng Thiếu Hà (2012), Bom Hye-mae (2013) đều là những nghiên cứu với đối tượng nghiên cứu là các thành ngữ bốn thành tố đặc trưng của Hàn Quốc nhưng đi theo hai hướng nghiên cứu khác nhau. Nếu như nghiên cứu của Hoàng Thiếu Hà (2012) theo hướng nghiên cứu về các phương án giảng dạy văn hóa thông qua thành ngữ thì nghiên cứu của Bom Hye-mae (2013) lại dựa trên cấu trúc trật tự từ trong tiếng Hàn và tiếng Trung để đối chiếu đặc trưng cấu trúc trật tự từ giữa hai ngôn ngữ. Cụ thể, trong nghiên cứu của Hoàng Thiếu Hà (2012) chỉ ra phương án giảng dạy văn hóa Hàn Quốc thông qua các thành ngữ bốn thành tố đặc trưng của Hàn Quốc cho đối tượng học sinh người Trung Quốc.

Tác giả đã sử dụng 293 thành ngữ bốn thành tố đặc trưng của Hàn Quốc trong cuốn “Hàn ngữ đại từ điển” và thêm 294 thành ngữ bổ sung do tác giả tự tập hợp. Từ đó, tác giả sắp xếp, điều chỉnh độ khó của các thành ngữ cho phù hợp với năng lực của học sinh Trung Quốc, phù hợp với các tiêu chuẩn của sách giáo khoa tiếng Hàn và đề thi đánh giá năng lực tiếng Hàn (TOPIK), đề xuất phương án dạy văn hóa thông qua thành ngữ. Trong khi đó, Bom Hye-mae (2013) nghiên cứu về hình thái và ý nghĩa của các thành ngữ bốn thành tố đặc trưng của Hàn Quốc. Tác giả đã sử dụng cuốn “Đại từ điển thành ngữ bốn thành tố tiếng Hàn”, “Đại từ điển tiếng Hàn chuẩn”, “Từ điển tiếng Trung hiện đại” làm tài liệu tham khảo chính và chia thành ngữ thành 4 loại chính dựa theo sự khác biệt và thứ tự phân bố của thành ngữ bốn thành tố tiếng Trung.

Phân loại thành ngữ theo nguồn gốc xuất hiện từ trong các câu chuyện lịch sử, văn bản cổ, điển cố và tục ngữ thuần Hàn. Về cấu trúc trật tự từ phân loại thành hai nhóm: thành ngữ được cấu tạo theo trật tự từ tiếng Trung và thành ngữ được cấu tạo theo trật tự từ tiếng Hàn. 4) Hướng nghiên cứu về chất liệu tạo nên thành ngữ Về mảng nghiên cứu liên quan đến thành ngữ bốn thành tố có chứa các từ chỉ màu sắc, có thể kể đến các nghiên cứu của Lim Hyeon-suk (2010), Jin Choi-choi (2018). Đối tượng nghiên cứu của tác giả Lim Hyeon-suk (2010) là các từ chỉ màu sắc xuất hiện trong thành ngữ bốn thành tố của Trung Quốc.

Thành ngữ bốn thành tố liên quan đến 18 các từ chỉ màu sắc tác giả đã tham khảo trong “Từ điển thành ngữ Trung Quốc” của Vương Đào (2007) và “Từ điển Hán – Hàn” xuất bản tại Hàn Quốc năm 2003. Tác giả đã phân tích các biểu tượng văn hóa xuất hiện trong thành ngữ bốn thành tố có chứa từ chỉ màu sắc, từ đó chỉ ra mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa; tập hợp và phân tích ý nghĩa mang tính biểu trưng của các màu “đỏ, xanh, trắng, đen, vàng”. Còn với nghiên cứu của Jin Choi-choi (2018) tập trung vào thành ngữ bốn thành tố Hàn – Trung liên quan đến các từ chỉ màu sắc. Tác giả tham khảo cuốn “Đại từ điển thành ngữ tiếng Trung”, “Từ điển thành ngữ Hán Hàn”, “Đại từ điển thành ngữ bốn thành tố”, phân tích ý nghĩa biểu trưng về mặt văn hóa có trong thành ngữ bốn thành tố liên quan đến các từ chỉ màu sắc và từ đó chỉ ra mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa.

Trong nghiên cứu năm 2010, Lim Hyeon-suk sắp xếp các từ chỉ màu sắc thành các nhóm “lục lam / xanh lục, đỏ / đỏ, vàng, trắng, đen” và so sánh, đối chiếu cụ thể về sự khác biệt trong cấu trúc ngôn ngữ Hàn – Trung, ảnh hưởng về mặt tâm lý xã hội, ảnh hưởng về chính trị v.v… từ đó đề xuất các phương án dạy thành ngữ bốn thành tố có chứa các từ chỉ màu sắc trong quá trình giảng dạy về văn hóa Hàn Quốc. Mảng nghiên cứu về thành ngữ bốn thành tố có yếu tố chỉ động vật cũng được nhiều nhà nghiên cứu Hàn Quốc quan tâm với những nghiên cứu phong phú, đa dạng. Tiêu biểu có thể kể đến nghiên cứu của Jang Bung (2015) và Yu Jeong-sa (2018). Nghiên cứu của Jang-bung (2015) tập trung thống kê, phân tích về mặt hình thái và ý nghĩa các thành ngữ bốn thành tố Hàn – Trung có yếu tố chỉ động vật, đồng thời so sánh, đối chiếu điểm tương đồng và khác biệt về mặt văn hóa của Hàn Quốc và Trung Quốc thông qua hình ảnh các con vật như: ngựa, rồng, hổ, bò, cá, chó, gà, chuột, chim, dê.

Tác giả cũng đề cập đến việc lựa chọn và vận dụng thành ngữ bốn thành tố có yếu tố động vật trong giảng dạy văn hóa Hàn Quốc. Khác với nghiên cứu của Jang-bung, Yu Jeong-sa (2018) nghiên cứu đối chiếu với đối tượng nghiên cứu là thành ngữ bốn thành tố Hàn – Trung có yếu tố chỉ động vật dựa trên cơ sở ngữ liệu lấy từ “Từ điển thành ngữ bốn thành tố” của Hàn Quốc và “Từ điển thành ngữ Trung Quốc”, chia thành các nhóm thành ngữ liên quan đến ngựa, hổ, rồng, bò, chó, từ đó so sánh ý nghĩa biểu trưng về mặt văn hóa. Ngoài ra, nghiên cứu của Kwon-ik (1996), Jeon Hyeon-suk (2001), Lee Gye-yo (2001) tập trung về mặt nguồn gốc xuất xứ, hình thái và ý nghĩa của thành ngữ bốn thành tố. Nghiên cứu của Jang-bung (2015) đề xuất phương án giảng dạy văn hóa Hàn 19 Quốc thông qua thành ngữ bốn thành tố.

Nghiên cứu của Ho Chwi-wol (2003) và Beom Hye-mae (2013) nghiên cứu chi tiết dạng thức của thành ngữ bốn thành tố với vai trò như một thành phần cấu tạo câu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu Đối Chiếu Thành Ngữ Bốn Thành Tố Hàn - Việt: Ngữ Nghĩa Xã Hội và Văn Hóa" mang đến cái nhìn sâu sắc về sự tương đồng và khác biệt giữa các thành ngữ trong tiếng Hàn và tiếng Việt, đặc biệt là trong bối cảnh ngữ nghĩa xã hội và văn hóa. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách mà ngôn ngữ phản ánh các giá trị văn hóa mà còn mở ra cơ hội để khám phá những khía cạnh phong phú của ngôn ngữ và tư duy của hai dân tộc.

Để mở rộng thêm kiến thức về ngôn ngữ và văn hóa, bạn có thể tham khảo tài liệu 汉语人物性格成语研究 nghiên cứu thành ngữ chỉ tính cách con người trong tiếng hán, nơi nghiên cứu về các thành ngữ thể hiện tính cách con người trong tiếng Hán. Bên cạnh đó, tài liệu 汉语六畜成语的语义特征研究 đặc trưng ngữ nghĩa thành ngữ lục súc trong tiếng hán sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thành ngữ liên quan đến động vật trong tiếng Hán. Cuối cùng, tài liệu Đố i chiếu biện pháp tu từ sử dụng bù n sen trong tiếng việt với cá c biện pháp tu từ sử dụng mud lotus trong tiếng anh qua tá c phẩm no mud no lotus của thích nhất hạnh sẽ mang đến cái nhìn so sánh về các biện pháp tu từ trong tiếng Việt và tiếng Anh, từ đó làm phong phú thêm hiểu biết của bạn về ngôn ngữ. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra những góc nhìn mới mẻ về ngôn ngữ và văn hóa.