Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Nghiên cứu đối chiếu thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt (bình diện ngữ nghĩa xã hội, văn hóa)" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thùy Dương thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lê Quang Thiêm và TS. Trần Thị Hường, thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu (mã số 9229020.03), hoàn thành năm 2025.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Kể từ khi Việt Nam và Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao vào tháng 12 năm 1992, các nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ phục vụ giảng dạy tiếng Hàn tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các đơn vị cú pháp, ngữ pháp, câu và từ vựng thông thường. Mảng nghiên cứu ngữ nghĩa, đặc biệt là bình diện ngữ nghĩa phản ánh xã hội và văn hóa của thành ngữ bốn thành tố (사자성어 - tứ tự thành ngữ), vẫn chưa được quan tâm tương xứng. Mặc dù ở Việt Nam đã có một số công trình tìm hiểu về thành ngữ bốn thành tố tiếng Hàn, nhưng chưa có công trình nào đối chiếu một cách hệ thống và toàn diện giữa tiếng Hàn và tiếng Việt trên hai bình diện ngữ nghĩa xã hội và ngữ nghĩa văn hóa.
Thành ngữ bốn thành tố là đơn vị xuất hiện với tần suất cao trong cả hai ngôn ngữ thuộc hai loại hình khác biệt: tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, phân tích tính; tiếng Hàn là ngôn ngữ chắp dính, biến đổi hình thái. Sự khác biệt loại hình dẫn đến các đặc trưng cấu trúc riêng biệt, song việc khảo sát bình diện ngữ nghĩa văn hóa - xã hội cho phép làm sáng tỏ những đặc trưng tư duy, lối sống và giá trị của hai quốc gia phương Đông.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là phát hiện những điểm tương đồng và khác biệt về ngữ nghĩa (trên hai bình diện ngữ nghĩa xã hội và văn hóa) của thành ngữ bốn thành tố tiếng Hàn và tiếng Việt; chỉ ra các thành ngữ có ý nghĩa tương đương phản ánh nhận thức chung về đời sống, đồng thời phân tích những điểm khác biệt phản ánh cách nhìn nhận thế giới riêng biệt của mỗi nền văn hóa. Luận án được triển khai dưới dạng một nghiên cứu trường hợp (case study).
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Xác định hệ thống khái niệm và cơ sở lý thuyết: "thành ngữ", "thành ngữ bốn thành tố", "nghĩa biểu thị", "nghĩa biểu trưng/biểu tượng", "nghĩa xã hội", "nghĩa văn hóa", và lý thuyết đối chiếu ngôn ngữ.
- Phân loại và phân tích bình diện nghĩa xã hội qua 04 tiểu trường: thực tế xã hội, quan hệ tổ chức xã hội, quan hệ gia đình, và luật pháp/luật lệ.
- Phân loại và phân tích bình diện nghĩa văn hóa qua 04 tiểu trường: văn hóa tư tưởng, văn hóa ứng xử, văn hóa tín ngưỡng/tôn giáo, và văn hóa phong tục/tập quán.
- Phân tích, so sánh, luận giải nguyên nhân dẫn đến tương đồng và dị biệt giữa hai ngôn ngữ, từ đó đề xuất ứng dụng vào giảng dạy và giao lưu văn hóa.
Luận án đặt ra 03 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Cho tới nay, việc nghiên cứu, đối chiếu thành ngữ nói chung, thành ngữ bốn thành tố nói riêng đã đạt được những thành tựu lớn nào, còn những vấn đề gì cần tiếp tục nghiên cứu? Để đối chiếu thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt, đề tài này phải dựa vào những khái niệm và lý thuyết nào?
- Câu hỏi 2: Thành ngữ bốn thành tố trong tiếng Hàn và tiếng Việt có các đặc trưng ngữ nghĩa phản ánh xã hội và văn hóa nào?
- Câu hỏi 3: Những điểm tương đồng, dị biệt về nội dung ngữ nghĩa phản ánh xã hội và văn hóa thể hiện qua nhóm thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt như thế nào và căn nguyên của những tương đồng, dị biệt đó là gì? Những tương đồng và dị biệt đó có ý nghĩa gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thành ngữ bốn thành tố tiếng Hàn và tiếng Việt, giới hạn ở nội dung nghĩa biểu đạt bình diện xã hội và văn hóa. Luận án đối chiếu theo hướng một chiều: thành ngữ tiếng Hàn làm ngữ liệu cơ sở, thành ngữ tiếng Việt làm ngữ liệu đối chiếu tương ứng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về cấu trúc thành tố: Trong tiếng Hàn, thành tố là yếu tố cấu tạo có nguồn gốc chữ Hán, đọc theo âm Hán - Hàn tương ứng bốn âm tiết. Trong tiếng Việt, bốn thành tố tương ứng với bốn từ hoặc bốn tiếng (âm tiết).
- Về phạm vi ngữ nghĩa: Chỉ tập trung khảo sát các đơn vị thành ngữ bốn thành tố mang nội dung ngữ nghĩa xã hội (thực tế xã hội, quan hệ tổ chức, gia đình, luật pháp) và ngữ nghĩa văn hóa (tư tưởng, ứng xử, tín ngưỡng/tôn giáo, phong tục/tập quán).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tình hình nghiên cứu tại Hàn Quốc
Theo thống kê từ Dịch vụ thông tin nghiên cứu học thuật Hàn Quốc (RISS - riss.kr), tính đến tháng 01/2025 có 1.664 tài liệu liên quan đến thành ngữ bốn thành tố (gồm 198 bài báo tạp chí, 246 luận văn/luận án, 1.206 sách xuất bản, 14 báo cáo khoa học). Các hướng nghiên cứu chính tại Hàn Quốc gồm:
- Nguồn gốc và hình thái cấu trúc: Gwon Ik (1996), Jeon Hyeon-suk (2001), Lee Gye-yo (2002), Ho Chwi-wol (2003) đối chiếu hình thái - ý nghĩa thành ngữ Hàn - Trung qua nguồn gốc; Kim Mi-yeong (2003) chia thành ngữ bốn thành tố thành nhóm đồng hình (đồng hình đồng ý, đồng hình dị ý) và dị hình (dị hình bộ phận, dị hình toàn bộ); Kok Nyeong-nyeong (2010) phân loại 3 dạng hình thái ý nghĩa và 8 cấu trúc ngữ pháp (chủ vị, động - tân, vị - bổ, liên động, liên hợp, bổ nghĩa, kết hợp, hạn chế).
- Chức năng ngữ pháp: Ho Chwi-wol (2003) khảo sát chức năng tính từ, phó từ, kết hợp với
-하다 và -되다; Hyeon Seong-jun (2015) đối chiếu thành ngữ bốn thành tố dạng thức phủ định Hàn - Trung.
- Nghiên cứu ứng dụng: Hoàng Thiếu Hà (2012) đề xuất phương án dạy 293 thành ngữ đặc trưng Hàn Quốc cho học sinh Trung Quốc dựa trên chuẩn TOPIK; Bom Hye-mae (2013) khảo sát trật tự từ và phân loại nguồn gốc thành ngữ từ điển tích, văn bản cổ và tục ngữ thuần Hàn.
- Chất liệu cấu tạo thành ngữ: Lim Hyeon-suk (2010) và Jin Choi-choi (2018) nghiên cứu nhóm từ chỉ màu sắc (đỏ, xanh, trắng, đen, vàng); Jang Bung (2015) và Yu Jeong-sa (2018) nghiên cứu nhóm từ chỉ động vật (ngựa, rồng, hổ, bò, cá, chó, gà, chuột, chim, dê) trong đối chiếu Hàn - Trung.
Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Các công trình tại Việt Nam được phân chia theo ba hướng:
- Ngữ nghĩa và biểu trưng: Nguyễn Thị Nguyệt Minh (2012) khảo sát thành ngữ/quán ngữ hiện đại; Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2013, 2014, 2015) nghiên cứu tình cảm vợ chồng, quan niệm giới và quan hệ cha mẹ - con cái qua tục ngữ/thành ngữ Hàn - Việt; Hoàng Thị Yến (2018, 2020) nghiên cứu biểu trưng con gà, hổ, rắn, dê, khỉ trong tục ngữ tiếng Hàn; Nguyễn Thị Nga (2018) và Mai Thị Mỹ Trinh (2018) nghiên cứu ẩm thực và ngoại hình phụ nữ qua tục ngữ Hàn.
- Đặc điểm chung của thành ngữ bốn yếu tố: Nguyễn Văn Hằng (1999) trong công trình "Thành ngữ bốn yếu tố trong tiếng Việt hiện đại" đã hệ thống hóa cấu trúc đối ngẫu cặp đôi, so sánh, cấu trúc vị ngữ và lập bảng tiêu chí khu biệt thành ngữ với từ ghép, cụm từ tự do, tục ngữ.
- So sánh, đối chiếu thành ngữ Hàn – Việt: Lê Thị Thương (2009) đối chiếu tên gọi động vật; Choe Hyo-ju (2012) đối chiếu từ chỉ bộ phận cơ thể; Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2013) nghiên cứu văn hóa ứng xử trong gia đình và xã hội; Lê Thị Hương (2015) nghiên cứu biểu trưng động - thực vật; Nguyễn Trà My (2015) khảo sát thành ngữ bốn chữ trong 7 giáo trình tiếng Hàn phục vụ giảng dạy; Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015), Trần Thị Thảo Nguyên (2017), Moon Jung-bin (2018) phân tích đặc điểm hình thái, cấu trúc thành ngữ gốc Hán; Choi Hae-hyoung (2019) đối chiếu thành ngữ đánh giá con người; Hoàng Phan Thanh Nga (2023) tiếp cận ngôn ngữ học tri nhận với thành tố "ăn" và "mok-ta".
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Hầu hết các nghiên cứu đối chiếu tiếng Hàn trước đây tập trung vào cặp ngôn ngữ Hàn - Trung hoặc đi sâu vào chất liệu cụ thể (động vật, màu sắc, bộ phận cơ thể) và cấu trúc hình thái gốc Hán. Chưa có công trình nào nghiên cứu đối chiếu hệ thống thành ngữ bốn thành tố Hàn - Việt trên bình diện ngữ nghĩa xã hội và ngữ nghĩa văn hóa. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này nhằm xác lập bức tranh tổng thể về các trường nghĩa xã hội và văn hóa được mã hóa qua cấu trúc bốn thành tố của hai ngôn ngữ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm thành ngữ và thành ngữ bốn thành tố:
- Tiếng Hàn: Thuật ngữ thành ngữ bốn thành tố (sajaseong-eo - 사자성어) chỉ những quán ngữ cố định gồm bốn chữ Hán mang bài học giáo huấn hoặc nguồn gốc lịch sử, phân biệt với thành ngữ cổ sự (gosaseong-eo - 고사성어) và thành ngữ chữ Hán chung (hanjaseong-eo - 한자성어).
- Tiếng Việt: Thành ngữ là cụm từ cố định có tính nguyên khối, ổn định về cấu trúc, hoàn chỉnh và bóng bẩy về nghĩa, thực hiện chức năng định danh và tương đương một từ trong câu (dựa trên quan điểm của Nguyễn Như Ý, Hoàng Văn Hành, Nguyễn Thiện Giáp, Đái Xuân Ninh, Mai Ngọc Chừ).
- Lý thuyết ngữ nghĩa học: Luận án vận dụng mô hình tầng nghĩa của Lê Quang Thiêm (2005, 2008), phân chia thành:
- Tầng nghĩa thực tiễn: Gồm nghĩa biểu thị (Denotational Meaning) phản ánh trực tiếp thuộc tính sự vật, hiện tượng trong thực tế.
- Tầng nghĩa trí tuệ/biểu trưng: Gồm nghĩa biểu trưng (Symbolized Meaning) và nghĩa biểu tượng (Imaginative Meaning) hình thành qua các phương thức chuyển nghĩa tu từ như ẩn dụ, hoán dụ, liên tưởng, biểu trưng hóa.
- Khái niệm xã hội và nghĩa xã hội: Vận dụng lý thuyết cấu trúc xã hội của Oxipov G.V, lý thuyết quan hệ xã hội của Max Weber, và lý thuyết tương tác biểu tượng (Symbolic Interactionism) của George Herbert Mead để định nghĩa nghĩa xã hội là ý nghĩa phản ánh thực tế xã hội, tổ chức xã hội, quan hệ gia đình và thiết chế luật pháp.
- Khái niệm văn hóa và nghĩa văn hóa: Tiếp cận theo định nghĩa văn hóa của Hồ Chí Minh, Trần Ngọc Thêm, UNESCO (1994) và lý thuyết văn hóa như một hệ thống ký hiệu của Clifford Geertz để xác định nghĩa văn hóa của thành ngữ qua 04 trường: tư tưởng, ứng xử, tín ngưỡng/tôn giáo, và phong tục/tập quán.
- Lý thuyết ngôn ngữ học đối chiếu: Dựa trên khung lý thuyết 6 phương thức đối chiếu của Lê Quang Thiêm (2008). Luận án áp dụng phương thức đối chiếu đồng đại, đồng nhất xã hội - lịch sử theo hướng một chiều (tiếng Hàn làm cơ sở, tiếng Việt làm đối chiếu).
Phương pháp nghiên cứu
- Thủ pháp thống kê, phân loại: Thu thập, sàng lọc và phân loại các đơn vị thành ngữ bốn thành tố theo các tiểu trường nghĩa xã hội và văn hóa.
- Phương pháp miêu tả, phân tích ngữ nghĩa: Phân tích nghĩa biểu thị và nghĩa biểu trưng/biểu tượng của từng đơn vị; kết hợp kỹ thuật dịch từng từ (word by word) và dịch diễn giải (paraphrase) đối với ngữ liệu tiếng Hàn sang tiếng Việt.
- Phương pháp so sánh đối chiếu: Triển khai theo quy trình 3 bước: (1) Miêu tả nội dung nghĩa của thành ngữ tiếng Hàn; (2) Xác định và miêu tả các thành ngữ tiếng Việt tương đương; (3) Đối chiếu xác định điểm tương đồng, dị biệt và giải thích nguyên nhân văn hóa - xã hội.
Nguồn tư liệu và ngữ liệu khảo sát
Ngữ liệu được trích xuất từ các từ điển chuẩn mực và có quy mô lớn:
- Tiếng Hàn: Trích xuất từ cuốn "Đại từ điển thành ngữ" (Seong-eodaesajeon - 성어대사전) do Jang Gigeun hiệu đính (2007) với 4.824 thành ngữ. Lọc ra 3.329 thành ngữ bốn thành tố (chiếm 69,0%). Tiếp tục phân loại thu được 839 thành ngữ có nghĩa văn hóa - xã hội (chiếm 25,2% số thành ngữ bốn thành tố).
- Tiếng Việt: Trích xuất từ "Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt" (Nguyễn Như Ý chủ biên, 1995) và "Thành ngữ học tiếng Việt" (Hoàng Văn Hành, 2003) với 3.214 thành ngữ. Lọc ra 2.517 thành ngữ bốn thành tố (chiếm 78,3%). Phân loại thu được 686 thành ngữ có nghĩa văn hóa - xã hội (chiếm 27,3% số thành ngữ bốn thành tố).
| Tiêu chí thống kê |
Tiếng Hàn |
Tiếng Việt |
| Tổng số thành ngữ trong nguồn khảo sát |
4.824 đơn vị |
3.214 đơn vị |
| Số lượng thành ngữ bốn thành tố |
3.329 đơn vị (69,0%) |
2.517 đơn vị (78,3%) |
| Tổng số thành ngữ bốn thành tố mang nghĩa văn hóa - xã hội |
839 đơn vị (25,2%) |
686 đơn vị (27,3%) |
| - Bình diện ngữ nghĩa xã hội |
242 đơn vị |
260 đơn vị |
| - Bình diện ngữ nghĩa văn hóa |
597 đơn vị |
426 đơn vị |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận của luận án
Chương 1 tổng thuật chi tiết lịch sử nghiên cứu thành ngữ tại Hàn Quốc và Việt Nam, chỉ ra các hướng tiếp cận chính và khẳng định tính cấp thiết của đề tài. Về mặt lý luận, chương này xác lập:
- Định nghĩa ranh giới thành ngữ bốn thành tố trong tương quan với quán ngữ, thành ngữ cổ sự và tục ngữ. Khẳng định tính cố định cấu trúc 4 âm tiết/4 tiếng tạo nên sự cân đối về ngữ âm, nhịp điệu và thuận lợi cho việc hình thành các cấu trúc song song, đối ngẫu.
- Hệ thống tiêu chí phân biệt thành ngữ với từ ghép, cụm từ tự do và tục ngữ dựa trên các bình diện: cấu trúc (cố định/không cố định), ngữ âm (hài hòa/không hài hòa), ngữ nghĩa (nghĩa đen/nghĩa bóng), chức năng ngữ nghĩa (định danh/thông báo) và chức năng cú pháp (bộ phận câu/câu hoàn chỉnh).
- Khung phân tích ngữ nghĩa học đa tầng (nghĩa biểu thị, nghĩa biểu trưng, nghĩa biểu tượng) và xác định phạm vi 04 tiểu trường nghĩa xã hội cùng 04 tiểu trường nghĩa văn hóa làm tiêu chí phân loại cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Đối chiếu thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt trên bình diện ngữ nghĩa xã hội
Chương 2 phân tích 242 thành ngữ tiếng Hàn và 260 thành ngữ tiếng Việt, tập trung làm rõ 04 nhóm tiểu trường ngữ nghĩa xã hội:
- Thực tế đời sống xã hội: Khảo sát các thành ngữ phản ánh đặc điểm xã hội ở cả hai khía cạnh tích cực và tiêu cực; phản ánh phương thức quản lý, điều hành nhà nước; phản ánh đặc trưng, lối sống và bản chất của tầng lớp thống trị (tầng lớp trên) trong xã hội phong kiến của hai nước.
- Quan hệ tổ chức xã hội: Phân tích ngữ nghĩa thành ngữ biểu đạt các mối quan hệ xã hội cơ bản, bao gồm: quan hệ vua – tôi (tính trung quân, trách nhiệm quân thần); quan hệ quan – dân (sự bóc lột hoặc che chở); quan hệ bạn bè (tình bạn thủy chung, bằng hữu tương trợ); và các mối quan hệ xã hội liên đới khác.
- Quan hệ gia đình: Khảo sát các tiểu nhóm biểu đạt cấu trúc gia đình truyền thống phương Đông: quan hệ cha mẹ – con cái (chữ hiếu, công dưỡng dục); quan hệ vợ – chồng (nghĩa tào khang, sự hòa thuận, vai trò giới); quan hệ anh chị – em (tình cốt nhục, hòa thuận anh em).
- Đặc trưng luật pháp và luật lệ: Phân tích các thành ngữ phản ánh tính nghiêm minh của pháp luật; tính khoan dung, khoan hồng; và những thành ngữ mang tính chất lên án, phê phán các hành vi trái luật, trái thuần phong mỹ tục.
Chương 3: Đối chiếu thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt trên bình diện ngữ nghĩa văn hóa
Chương 3 đối chiếu 597 thành ngữ tiếng Hàn và 426 thành ngữ tiếng Việt trên 04 tiểu trường ngữ nghĩa văn hóa:
- Văn hóa tư tưởng: Khảo sát hệ thống quan niệm nhân sinh, thế giới quan; trường nghĩa phản ánh các giá trị đạo đức truyền thống được đề cao (như nhân, nghĩa, lễ, trí, tín, tinh thần hiếu học); và trường nghĩa phản ánh, phê phán những tư tưởng bảo thủ, thủ cựu, các thói hư tật xấu trong xã hội.
- Văn hóa ứng xử: Đối chiếu các chuẩn mực hành vi ứng xử của con người, phân thành nhóm thành ngữ phản ánh hành vi ứng xử tích cực (khiêm nhường, kính trên nhường dưới, hòa nhã) và nhóm phản ánh hành vi ứng xử tiêu cực (kiêu ngạo, giả tạo, vụ lợi).
- Văn hóa tín ngưỡng, tôn giáo: Phân tích sự phản ánh của các hệ tư tưởng tôn giáo lớn (Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo) và các hình thái tín ngưỡng bản địa (như Shaman giáo ở Hàn Quốc, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, tín ngưỡng sùng bái tự nhiên ở Việt Nam).
- Văn hóa phong tục, tập quán: Khảo sát các thành ngữ ghi nhận tập quán sinh hoạt đời thường; kinh nghiệm dân gian đúc kết từ lao động sản xuất và ứng xử với môi trường tự nhiên; các phong tục, lễ nghi trong những ngày lễ tiết đặc biệt của hai dân tộc.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Đóng góp vào chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu, cụ thể là phân ngành nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ - văn hóa giữa tiếng Hàn và tiếng Việt.
- Bổ sung cơ sở lý luận về phân tích nghĩa thành ngữ thông qua việc vận dụng mô hình ngữ nghĩa học từ vựng kết hợp đa tầng nghĩa (nghĩa biểu thị, nghĩa biểu trưng, nghĩa biểu tượng) gắn với bối cảnh văn hóa - xã hội của hai ngôn ngữ khác loại hình.
- Xác lập khung tiêu chí phân loại hệ thống trường nghĩa văn hóa và xã hội áp dụng cho việc khảo sát ngữ liệu thành ngữ bốn thành tố.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Làm rõ bức tranh tương đồng và dị biệt về các giá trị văn hóa, thiết chế xã hội truyền thống của hai quốc gia phương Đông cùng chịu ảnh hưởng của Nho giáo nhưng có điều kiện lịch sử và loại hình ngôn ngữ khác biệt.
- Cung cấp nguồn ngữ liệu đối chiếu có hệ thống gồm 839 thành ngữ tiếng Hàn và 686 thành ngữ tiếng Việt mang nghĩa văn hóa - xã hội, được dịch nghĩa chi tiết (kết hợp dịch từng từ và dịch diễn giải).
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trực tiếp cho việc giảng dạy ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc tại Việt Nam, phục vụ công tác biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo, từ điển đối chiếu thành ngữ Hàn - Việt và hỗ trợ nâng cao hiệu quả dịch thuật song ngữ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án chỉ giới hạn phạm vi khảo sát ở các thành ngữ có cấu trúc đúng bốn thành tố (đối với tiếng Hàn là bốn chữ Hán đọc theo âm Hán - Hàn, đối với tiếng Việt là bốn âm tiết/tiếng), chưa bao quát toàn bộ các cấu trúc thành ngữ có số lượng thành tố khác (như 2, 3, 5, 6, 8 thành tố).
- Hướng tiếp cận nghiên cứu được xác định dưới dạng nghiên cứu trường hợp (case study), tập trung khảo sát ngữ liệu từ các bộ từ điển tiêu biểu được lựa chọn, chưa mở rộng sang toàn bộ các nguồn văn bản hiện đại hoặc khẩu ngữ thực tế.
- Luận án tập trung vào nghiên cứu đồng đại, không đi sâu vào tiến trình biến đổi ngữ nghĩa mang tính lịch đại của từng thành ngữ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các dạng thức thành ngữ khác ngoài cấu trúc bốn thành tố giữa tiếng Hàn và tiếng Việt.
- Đào sâu nghiên cứu sự biến đổi ngữ nghĩa của thành ngữ bốn thành tố trong tiếng Hàn và tiếng Việt hiện đại theo trục lịch đại.
- Ứng dụng lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận để phân tích các mô hình ẩn dụ và hoán dụ ý niệm chuyên sâu trong hệ thống thành ngữ của hai ngôn ngữ.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng và lĩnh vực sau:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu, Ngôn ngữ học xã hội, Hàn Quốc học và Việt Nam học; đặc biệt là phần tổng quan tài liệu và khung phương pháp luận đối chiếu ngữ nghĩa văn hóa - xã hội.
- Giảng viên và người học tiếng Hàn: Cung cấp hệ thống 839 thành ngữ bốn thành tố tiếng Hàn có nghĩa văn hóa - xã hội kèm phần giải nghĩa, dịch thuật đối chiếu sang tiếng Việt tương đương, phục vụ nâng cao năng lực giao tiếp và hiểu biết văn hóa.
- Nhà biên soạn giáo trình và từ điển: Cung cấp nguồn dữ liệu đã được phân loại theo trường nghĩa để xây dựng từ điển thành ngữ đối chiếu Hàn - Việt, hoặc tích hợp vào các bài học văn hóa trong sách giáo khoa tiếng Hàn.
- Chuyên viên dịch thuật: Cung cấp các phương án tương đương ngữ nghĩa và giải thích tầng nghĩa biểu trưng, giúp chuyển ngữ chính xác các thành ngữ bốn thành tố giữa hai ngôn ngữ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa "thành tố" trong thành ngữ bốn thành tố tiếng Hàn và tiếng Việt như thế nào?
Trong tiếng Hàn, "thành tố" được xác định là các yếu tố cấu tạo có nguồn gốc từ một chữ Hán, chuyển sang âm đọc Hán – Hàn và tương ứng với bốn âm tiết (ví dụ: 사자성어). Trong tiếng Việt, bốn thành tố là bốn từ hoặc bốn tiếng (âm tiết) tạo thành một khối cố định cân đối về ngữ âm và hoàn chỉnh về nghĩa.
2. Tỷ lệ thành ngữ bốn thành tố có nghĩa xã hội và văn hóa trong tổng số ngữ liệu khảo sát là bao nhiêu?
Tỷ lệ này ở hai ngôn ngữ gần tương đương nhau:
- Trong tiếng Hàn: chiếm 25,2% tổng số thành ngữ bốn thành tố (839 đơn vị văn hóa - xã hội trên tổng số 3.329 thành ngữ bốn thành tố).
- Trong tiếng Việt: chiếm 27,3% tổng số thành ngữ bốn thành tố (686 đơn vị văn hóa - xã hội trên tổng số 2.517 thành ngữ bốn thành tố).
3. Bình diện ngữ nghĩa xã hội trong Chương 2 gồm những tiểu trường nào?
Bình diện ngữ nghĩa xã hội gồm 04 nhóm tiểu trường:
- Thực tế đời sống xã hội: Phản ánh đặc trưng xã hội tích cực/tiêu cực, cách thức quản lý điều hành nhà nước, đặc trưng tầng lớp thống trị.
- Quan hệ tổ chức xã hội: Quan hệ vua – tôi, quan – dân, bạn bè và các quan hệ xã hội khác.
- Quan hệ gia đình: Quan hệ cha mẹ – con cái, vợ – chồng, anh chị – em.
- Đặc trưng luật pháp, luật lệ: Tính nghiêm minh, tính khoan hồng và việc lên án hành vi trái luật.
4. Bình diện ngữ nghĩa văn hóa trong Chương 3 gồm những tiểu trường nào?
Bình diện ngữ nghĩa văn hóa gồm 04 nhóm tiểu trường:
- Văn hóa tư tưởng: Hệ thống quan niệm, giá trị được đề cao, tư tưởng thủ cựu và thói hư tật xấu.
- Văn hóa ứng xử: Hành vi ứng xử tích cực và hành vi ứng xử tiêu cực.
- Văn hóa tín ngưỡng, tôn giáo: Tôn giáo (Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo) và tín ngưỡng dân gian (Shaman giáo, tín ngưỡng bản địa).
- Văn hóa phong tục, tập quán: Tập quán sinh hoạt, kinh nghiệm dân gian và phong tục trong các ngày đặc biệt.
5. Nguồn từ điển chính được tác giả sử dụng để trích xuất ngữ liệu là gì?
- Ngữ liệu tiếng Hàn: Trích xuất từ "Đại từ điển thành ngữ" (Seong-eodaesajeon - 성어대사전) do Jang Gigeun hiệu đính (2007).
- Ngữ liệu tiếng Việt: Trích xuất từ "Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt" (Nguyễn Như Ý chủ biên, 1995) và tham khảo bổ sung từ "Thành ngữ học tiếng Việt" (Hoàng Văn Hành, 2003).
Kết luận
Luận án "Nghiên cứu đối chiếu thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt (bình diện ngữ nghĩa xã hội, văn hóa)" của tác giả Nguyễn Thùy Dương là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu. Dựa trên khung lý thuyết ngữ nghĩa học đa tầng và ngôn ngữ học đối chiếu đồng đại, luận án đã khảo sát và phân loại 839 thành ngữ tiếng Hàn và 686 thành ngữ tiếng Việt theo 08 tiểu trường nghĩa văn hóa và xã hội cụ thể. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những nét tương đồng bắt nguồn từ bối cảnh văn hóa phương Đông và hệ tư tưởng Nho giáo, đồng thời làm nổi bật những nét dị biệt mang tính đặc thù trong tư duy và đời sống xã hội của mỗi dân tộc. Đây là nguồn ngữ liệu và tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ công tác nghiên cứu ngôn ngữ học đối chiếu, biên soạn từ điển, dịch thuật và giảng dạy tiếng Hàn tại Việt Nam.