Tổng quan về luận án
Công trình nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu (Mã số: 9229020.03) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thùy Dương, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lê Quang Thiêm và TS. Trần Thị Hường tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2025), mang tiêu đề: “Nghiên cứu đối chiếu thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt (bình diện ngữ nghĩa xã hội, văn hóa)”. Đây là công trình tiên phong tiếp cận một cách toàn diện và có hệ thống cấu trúc ngữ nghĩa của thành ngữ bốn thành tố (사자성어 - tứ tự thành ngữ) qua lăng kính liên ngành giữa ngôn ngữ học đối chiếu, ngôn ngữ học xã hội và ngôn ngữ học văn hóa.
Về mặt bối cảnh khoa học, kể từ khi Việt Nam và Hàn Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao vào tháng 12/1992, các công trình đối chiếu ngôn ngữ song phương chủ yếu tập trung vào bình diện ngữ âm, cú pháp hoặc các trường từ vựng đơn lẻ. Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được luận án chỉ ra là sự vắng bóng của các công trình khảo sát quy mô lớn, đối chiếu một cách nhất quán các tầng nghĩa xã hội và văn hóa của loại hình thành ngữ bốn thành tố giữa hai ngôn ngữ thuộc hai loại hình khác biệt: tiếng Hàn thuộc loại hình biến đổi hình thái, chắp dính (agglutinative) và tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập, phân tích tính (isolating/analytic).
Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu then chốt:
- Hệ thống khái niệm, cơ sở lý luận về ngữ nghĩa học từ vựng và phương pháp đối chiếu ngôn ngữ nào là phù hợp nhất để khảo sát thành ngữ bốn thành tố Hàn – Việt?
- Thành ngữ bốn thành tố trong tiếng Hàn và tiếng Việt phản ánh các đặc trưng ngữ nghĩa xã hội và văn hóa theo những nhóm cấu trúc và tiểu trường nghĩa nào?
- Những điểm tương đồng và dị biệt về ngữ nghĩa xã hội, văn hóa giữa hai hệ thống thành ngữ là gì, và căn nguyên lịch sử, nhân học, triết lý nào dẫn đến các tương đồng và dị biệt đó?
Khung lý thuyết của công trình tích hợp mô hình phân tầng nghĩa từ vựng của GS. Lê Quang Thiêm (tách bạch nghĩa biểu thị, nghĩa biểu trưng và nghĩa biểu tượng), lý thuyết tương tác biểu tượng (symbolic interactionism) của George Herbert Mead về nghĩa xã hội, và lý thuyết hệ thống ký hiệu văn hóa (cultural semiotic system) của Clifford Geertz.
Về mặt quy mô dữ liệu, công trình xử lý tập ngữ liệu đồ sộ được chuẩn hóa:
- Tiếng Hàn: Khảo sát 4.824 đơn vị trong Đại từ điển thành ngữ (Jang Gigeun hiệu đính, 2007), trích xuất 3.329 thành ngữ bốn thành tố (chiếm 69,0%), từ đó sàng lọc được 839 đơn vị mang nghĩa văn hóa - xã hội (chiếm 25,2% tổng số thành ngữ bốn thành tố; gồm 597 đơn vị thuộc bình diện văn hóa và 242 đơn vị thuộc bình diện xã hội).
- Tiếng Việt: Khảo sát 3.214 đơn vị từ Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt (Nguyễn Như Ý chủ biên, 1995) và Thành ngữ học tiếng Việt (Hoàng Văn Hành, 2003), xác định 2.517 thành ngữ bốn thành tố (chiếm 78,3%), từ đó trích chọn 686 đơn vị mang nghĩa văn hóa - xã hội (chiếm 27,3% tổng số thành ngữ bốn thành tố; gồm 426 đơn vị thuộc bình diện văn hóa và 260 đơn vị thuộc bình diện xã hội).
Literature Review và Positioning
Các khuynh hướng nghiên cứu thành ngữ bốn thành tố trên thế giới và tại Việt Nam từ trước đến nay phân bổ theo 4 hướng tiếp cận chính:
- Nghiên cứu nguồn gốc và hình thái cấu trúc: Các học giả Hàn Quốc như Gwon Ik (1996), Jeon Hyeon-suk (2001), Lee Gye-yo (2002), Kim Mi-yeong (2003) tập trung đối chiếu thành ngữ bốn chữ Hàn - Trung dựa trên nguồn gốc điển tích lịch sử và phân loại thành các nhóm đồng hình đồng ý (동형동의), đồng hình dị ý (동형이의), dị hình đồng ý (이형동의).
- Nghiên cứu chức năng ngữ pháp và cú pháp học: Ho Chwi-wol (2003) khảo sát vai trò của thành ngữ bốn thành tố khi kết hợp với các vĩ tố phái sinh (-하다, -되다), trong khi Hyeon Seong-jun (2015) nghiên cứu chuyên sâu cấu trúc thành ngữ dạng thức phủ định.
- Nghiên cứu trường nghĩa chất liệu: Phân tích biểu trưng màu sắc (Lim Hyeon-suk, 2010; Jin Choi-choi, 2018) hoặc biểu trưng động vật (Jang Bung, 2015; Yu Jeong-sa, 2018; Lê Thị Thương, 2009).
- Nghiên cứu ứng dụng sư phạm và đối chiếu bộ phận: Hoàng Thiếu Hà (2012), Bom Hye-mae (2013), Nguyễn Trà My (2015), Trần Thị Thảo Nguyên (2017) khảo sát thành ngữ phục vụ giảng dạy ngoại ngữ hoặc đối chiếu cục bộ yếu tố chỉ bộ phận cơ thể (Choe Hyo-ju, 2012).
Trong bức tranh tổng quan đó, tồn tại các cuộc tranh luận học thuật sâu sắc về bản chất của thành ngữ: Một phái coi thành ngữ thuần túy là đơn vị ngữ pháp cố định có nghĩa thành ngữ phát sinh từ sự kết hợp cấu trúc; phái còn lại (tiêu biểu bởi Nguyễn Thiện Giáp, Hoàng Văn Hành) nhấn mạnh tính chỉnh thể định danh độc lập, biểu thị khái niệm ngoài chuỗi lời nói.
So sánh với hai nghiên cứu quốc tế điển hình:
- Nghiên cứu của Kok Nyeong-nyeong (2010) thiết lập 8 mô hình ngữ pháp cho thành ngữ Hàn - Trung (chủ vị, động - tân, liên động, kiêm ngữ,...) nhưng dừng lại ở phân tích hình thức cú pháp bề mặt.
- Nghiên cứu của Lim Hyeon-suk (2010) về từ chỉ màu sắc trong thành ngữ Trung - Hàn đã chạm đến tâm lý xã hội nhưng giới hạn trong 5 phạm trù màu sắc biệt lập.
Luận án của Nguyễn Thùy Dương định vị một bước tiến vượt bậc: Không giới hạn ở phân tích hình thái học hay ngữ pháp cấu trúc, công trình giải mã thành ngữ bốn thành tố như một thiết chế văn hóa - xã hội trọn vẹn, sử dụng phương pháp đối chiếu một chiều (tiếng Hàn làm cơ sở quy chiếu, tiếng Việt làm đối tượng so sánh) để làm sáng tỏ bản sắc tư duy Đông Á qua hai trường hợp điển hình.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án có những đóng góp then chốt vào sự phát triển của lý thuyết ngôn ngữ học đối chiếu và ngữ nghĩa học từ vựng:
- Mở rộng lý thuyết tầng nghĩa từ vựng của GS. Lê Quang Thiêm: Luận án vận dụng xuất sắc việc phân tách hệ thống ngữ nghĩa thành hai tầng bậc: tầng nghĩa thực tiễn với nghĩa biểu thị (denotational meaning) và tầng nghĩa trí tuệ/biểu trưng với nghĩa biểu trưng (symbolized meaning) cùng nghĩa biểu tượng (imaginative meaning). Luận án chứng minh rằng đối với thành ngữ bốn thành tố, nghĩa biểu thị chỉ đóng vai trò phương tiện dẫn nhập, trong khi nghĩa biểu tượng và nghĩa biểu trưng mới là nơi lưu giữ tri thức bản địa và các mô hình tư duy văn hóa dân tộc.
- Hiện thực hóa lý thuyết Tương tác biểu tượng của George Herbert Mead: Khẳng định luận điểm: "nghĩa xã hội (social meaning) là ý nghĩa mà các cá nhân gán cho các hành động, sự kiện hoặc đối tượng thông qua sự tương tác với người khác và trong bối cảnh xã hội". Thành ngữ chính là kết tinh ngôn ngữ của các mô hình tương tác xã hội đã được chuẩn hóa và lặp lại qua nhiều thế kỷ.
- Liên kết cấu trúc ngôn ngữ với Cơ cấu xã hội (Oxipov G.V) và Hệ thống ký hiệu văn hóa (Clifford Geertz): Luận án xác lập tiền đề phương pháp luận rằng sự hình thành thành ngữ phản ánh trực tiếp các thiết chế xã hội, từ quan hệ quyền lực chính trị đến quy chuẩn ứng xử gia đình và cộng đồng.
graph TD
A[Thành ngữ bốn thành tố Hàn - Việt] --> B[Bình diện Ngữ nghĩa Xã hội]
A --> C[Bình diện Ngữ nghĩa Văn hóa]
B --> B1[Thực tế đời sống xã hội]
B --> B2[Quan hệ tổ chức xã hội]
B --> B3[Quan hệ gia đình]
B --> B4[Luật pháp & Luật lệ]
C --> C1[Văn hóa tư tưởng]
C --> C2[Văn hóa ứng xử]
C --> C3[Văn hóa tín ngưỡng, tôn giáo]
C --> C4[Văn hóa phong tục, tập quán]
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết lớn:
- Ngữ nghĩa học cấu trúc và ngữ nghĩa học văn hóa.
- Xã hội học cấu trúc (Max Weber, Peter L. Berger với quan điểm "xã hội là một sản phẩm của con người, và xã hội được tạo ra bởi con người, nhưng sự sáng tạo này quay trở lại và tạo ra hoặc nhào nặn con người mỗi ngày").
- Lý thuyết so sánh đối chiếu 6 phương thức của Lê Quang Thiêm (2008), tập trung cốt lõi vào phương thức đồng nhất / khu biệt xã hội, lịch sử.
Khung phân tích xác lập 2 bình diện lớn, chia thành 8 tiểu trường nghĩa với các điều kiện biên (boundary conditions) rõ ràng:
- Bình diện Ngữ nghĩa Xã hội (04 tiểu trường):
- Thực tế xã hội: Phản ánh hiện thực đời sống, cách thức quản lý/điều hành nhà nước, đặc trưng tầng lớp thống trị.
- Quan hệ tổ chức xã hội: Mô hình hóa quan hệ vua - tôi, quan - dân, bạn bè, quan hệ cộng đồng.
- Quan hệ gia đình: Cấu trúc thứ bậc cha mẹ - con cái, vợ - chồng, anh chị - em.
- Luật pháp và luật lệ: Tính nghiêm minh, tính khoan hồng, sự phê phán hành vi phi pháp.
- Bình diện Ngữ nghĩa Văn hóa (04 tiểu trường):
- Văn hóa tư tưởng: Hệ quan niệm thế giới quan, nhân sinh quan, các giá trị được tôn vinh, tư tưởng thủ cựu.
- Văn hóa ứng xử: Hành vi giao tiếp tích cực (khiêm nhường, hòa ái) và tiêu cực (giả tạo, xu nịnh).
- Văn hóa tín ngưỡng, tôn giáo: Dấu ấn Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo và Shaman giáo/tín ngưỡng dân gian bản địa.
- Văn hóa phong tục, tập quán: Tập quán sinh hoạt vật chất, tri thức kinh nghiệm sản xuất, lễ nghi ngày đặc biệt.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án vận dụng lập trường nhận thức luận diễn giải (interpretivism) kết hợp phương pháp luận thực chứng (positivism) trong phân tích ngữ liệu ngôn ngữ học. Thiết kế nghiên cứu thuộc dạng nghiên cứu trường hợp chuyên sâu (in-depth case study), triển khai phân tích đối chiếu một chiều đồng đại (synchronic one-way contrastive analysis), lấy tiếng Hàn làm hệ quy chiếu gốc và đối chiếu tương đương sang tiếng Việt.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu trải qua 3 giai đoạn chặt chẽ:
- Thu thập và thẩm định ngữ liệu nguồn: Tuyển chọn ngữ liệu từ các bộ từ điển chuẩn mực quốc gia có dung lượng lớn và uy tín học thuật cao nhất của hai nước (Jang Gigeun, 2007; Nguyễn Như Ý, 1995; Hoàng Văn Hành, 2003).
- Khử trùng lặp và sàng lọc tiêu chí: Lọc toàn bộ các đơn vị thành ngữ cấu tạo đúng 4 thành tố (tiếng Hàn: 4 âm tiết gốc Hán; tiếng Việt: 4 từ/tiếng). Sau đó áp dụng bộ tiêu chí phân loại ngữ nghĩa xã hội và văn hóa để chọn mẫu đại diện tuyệt đối.
- Quy trình dịch thuật và đối chiếu tam giác hóa (Triangulation): Tiến hành thao tác dịch song song: dịch từng từ (word-by-word) kết hợp dịch diễn giải nghĩa hàm ẩn (paraphrase), có sự thẩm định chéo của các chuyên gia ngôn ngữ học và Hàn Quốc học để đảm bảo độ tin cậy nội tại (internal validity).
Data và phân tích
| Tiêu chí thống kê |
Ngữ liệu Tiếng Hàn |
Ngữ liệu Tiếng Việt |
| Tổng số thành ngữ khảo sát ban đầu |
4.824 đơn vị |
3.214 đơn vị |
| Số lượng thành ngữ bốn thành tố |
3.329 đơn vị |
2.517 đơn vị |
| Tỷ lệ thành ngữ bốn thành tố / Tổng thể |
69,0% |
78,3% |
| Số thành ngữ có nghĩa văn hóa - xã hội |
839 đơn vị (25,2%) |
686 đơn vị (27,3%) |
| - Bình diện ngữ nghĩa văn hóa |
597 đơn vị (71,15% mẫu chọn) |
426 đơn vị (62,10% mẫu chọn) |
| - Bình diện ngữ nghĩa xã hội |
242 đơn vị (28,85% mẫu chọn) |
260 đơn vị (37,90% mẫu chọn) |
Luận án sử dụng các kỹ thuật phân tích định tính chuyên sâu kết hợp thống kê tần suất và lập bảng đối chiếu chéo cấu trúc ngữ nghĩa, đảm bảo mọi nhận định đều có minh chứng ngữ liệu trực tiếp từ ngữ liệu chuẩn hóa.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Sự tương đồng nổi bật về tỷ trọng nhận thức xã hội - văn hóa: Tỷ lệ thành ngữ bốn thành tố mang nghĩa văn hóa - xã hội trong tổng kho tàng thành ngữ bốn thành tố ở cả hai ngôn ngữ đạt mức tương đương kỳ lạ: 25,2% ở tiếng Hàn và 27,3% ở tiếng Việt. Điều này chứng minh rằng cấu trúc 4 âm tiết là khuôn hình định danh tâm lý tối ưu của cư dân hai nước để đúc kết các quy chuẩn xã hội và triết lý sống.
- Dấu ấn Nho giáo và sự phân hóa tôn giáo bản địa: Cả hai ngôn ngữ đều chịu sự chi phối đậm nét của hệ tư tưởng Nho giáo trong các mối quan hệ tam cương - ngũ thường (vua - tôi, cha - con, chồng - vợ). Tuy nhiên, thành ngữ tiếng Hàn lưu giữ đậm nét dấu ấn của Shaman giáo (무속/Musal) và các nghi lễ cung đình phong kiến khắt khe, trong khi thành ngữ tiếng Việt phản ánh sâu sắc tín ngưỡng phồn thực, Phật giáo dân gian hóa và văn hóa xóm làng nông nghiệp lúa nước.
- Khác biệt về phương thức biểu trưng hóa giữa hai loại hình ngôn ngữ: Thành ngữ bốn thành tố tiếng Hàn phần lớn là thành ngữ Hán - Hàn (고사성어), gắn liền với các điển tích, điển cố lịch sử cổ đại Trung Hoa và bán đảo Triều Tiên, mang tính trừu tượng hóa và quy phạm cao. Ngược lại, thành ngữ bốn thành tố tiếng Việt có sự hòa quyện nhuần nhuyễn giữa yếu tố Hán - Việt và thuần Việt, sử dụng triệt để nghệ thuật đối ngẫu, điệp âm, so sánh cụ thể gắn liền với thế giới tự nhiên, động thực vật gần gũi.
- Đặc trưng phản ánh quản lý nhà nước và thiết chế pháp luật: Trong tiếng Hàn, nhóm thành ngữ về quản lý nhà nước và tầng lớp thống trị chiếm số lượng áp đảo với thái độ tôn sùng trật tự đẳng cấp; trong khi ở tiếng Việt, tính nghiêm minh của pháp luật thường được đối sánh với tinh thần khoan dung, tình nghĩa làng xã ("một trăm cái lý không bằng một tý cái tình").
Implications đa chiều
- Đóng góp về mặt lý thuyết: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định ngôn ngữ là tấm gương phản chiếu trực tiếp cơ cấu xã hội; bổ sung dữ liệu giá trị cho ngôn ngữ học đối chiếu loại hình học (ngôn ngữ chắp dính đối chiếu ngôn ngữ đơn lập).
- Đổi mới phương pháp luận: Thiết lập mô hình phân tích đối chiếu thành ngữ đa tầng từ hình thái đến ngữ nghĩa xã hội học, có thể tái lập ứng dụng cho các cặp ngôn ngữ khác trong khu vực Đông Á (như Hàn - Nhật, Việt - Nhật, Việt - Thái).
- Ứng dụng sư phạm và biên soạn từ điển: Cung cấp nguồn tài liệu đối chiếu chuẩn xác phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy tiếng Hàn tại Việt Nam và tiếng Việt tại Hàn Quốc; làm căn cứ thực tế để biên soạn từ điển đối chiếu thành ngữ Hàn - Việt giải nghĩa theo ngữ cảnh văn hóa.
- Giao lưu văn hóa và ngoại giao nhân dân: Giúp người học và các nhà ngoại giao thấu hiểu sâu sắc tâm thức văn hóa, tránh các rào cản "sốc văn hóa" trong giao tiếp liên văn hóa giữa hai dân tộc.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 3 giới hạn nghiên cứu chính:
- Giới hạn về phạm vi đồng đại: Luận án tập trung khảo sát thành ngữ tại một thời điểm đồng đại ổn định trong các từ điển chuẩn thức, chưa bao quát biến thiên lịch đại (diachronic evolution) và các quán ngữ mới phát sinh trong giới trẻ đương đại.
- Giới hạn chiều đối chiếu: Thiết kế đối chiếu một chiều (lấy tiếng Hàn làm gốc quy chiếu sang tiếng Việt) giúp làm nổi bật đặc trưng tiếng Hàn nhưng chưa phản ánh trọn vẹn toàn bộ các thành ngữ thuần Việt bốn chữ không có đơn vị tương đương trong tiếng Hàn.
- Phạm vi ngữ liệu thành tố: Tiếng Hàn giới hạn ở thành ngữ gốc Hán 4 chữ, trong khi tiếng Việt bao gồm cả thành ngữ thuần Việt và Hán - Việt.
Chương trình nghiên cứu tương lai (4 hướng phát triển):
- Mở rộng phân tích sang ngữ nghĩa học tri nhận (Cognitive Linguistics), lập bản đồ ẩn dụ ý niệm (conceptual metaphor) về không gian, thời gian và cảm xúc.
- Ứng dụng xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) xây dựng kho ngữ liệu song ngữ (parallel corpus) gán nhãn ngữ nghĩa tự động cho thành ngữ Hàn - Việt.
- Mở rộng quy mô khảo sát đối chiếu đa phương diện: Hàn - Việt - Trung - Nhật (vùng văn hóa chữ Hán - Sinosphere).
- Nghiên cứu cơ chế tiếp nhận và chuyển dịch thành ngữ trong dịch thuật văn học và truyền thông đa phương tiện.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu mang lại tiềm năng tác động học thuật và thực tiễn sâu rộng:
- Tác động học thuật: Định hình một tài liệu tham khảo nền tảng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Ngôn ngữ học, Đông phương học và Hàn Quốc học; dự báo đạt chỉ số trích dẫn cao trong các công trình đối chiếu ngôn ngữ Đông Á.
- Chuyển đổi công tác đào tạo: Cung cấp khung năng lực văn hóa cho hệ thống giáo trình đại học chuyên ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc tại hàng chục trường đại học trên cả nước.
- Chính sách và ngoại giao: Cung cấp luận cứ khoa học hỗ trợ các cơ quan ngoại giao, văn hóa (như Trung tâm Văn hóa Hàn Quốc, Viện King Sejong) tối ưu hóa các chương trình giao lưu văn hóa Việt - Hàn trong kỷ nguyên Quan hệ Đối tác Chiến lược Toàn diện.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên Ngôn ngữ: Tiếp cận phương pháp luận đối chiếu ngữ nghĩa văn hóa - xã hội chặt chẽ cùng hệ thống ngữ liệu 1.525 thành ngữ đã được phân loại chuẩn xác.
- Chuyên gia Biên - Phiên dịch: Nắm bắt bản chất tương đương ngữ nghĩa ở tầng sâu biểu tượng để chuyển ngữ chính xác các thành ngữ phức tạp mà không bị rơi vào bẫy dịch thô từng từ.
- Nhà biên soạn giáo trình và từ điển: Sử dụng trực tiếp danh mục đối chiếu thành ngữ bốn thành tố làm ngữ liệu giảng dạy và biên soạn các mục từ từ điển chuyên sâu.
- Người học tiếng Hàn và tiếng Việt: Nâng cao năng lực giao tiếp liên văn hóa, hiểu sâu sắc động cơ tư duy đằng sau mỗi cách diễn đạt thành ngữ.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng thành công lý thuyết phân tầng nghĩa từ vựng của GS. Lê Quang Thiêm khi chứng minh rằng đối với thành ngữ bốn thành tố, nghĩa biểu tượng (imaginative meaning) chính là cầu nối chuyển hóa từ thực tại đời sống sang nghĩa xã hội (social meaning) và nghĩa văn hóa (cultural meaning), biến thành ngữ thành các "viên nang văn hóa" lưu trữ tư duy cộng đồng.
2. Điểm đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu tiền nhiệm là gì?
So với các nghiên cứu thuần túy phân loại ngữ pháp của Kok Nyeong-nyeong (2010) hay khảo sát từ chỉ màu sắc của Lim Hyeon-suk (2010), luận án này đã thiết lập một hệ thống 8 tiểu trường nghĩa toàn diện bao quát toàn bộ đời sống xã hội (thể chế, gia đình, luật pháp) và văn hóa (tư tưởng, ứng xử, tín ngưỡng, phong tục) với quy mô dữ liệu chuẩn hóa lên tới hàng nghìn đơn vị.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu nghiên cứu là gì?
Đó là sự tương đồng gần như tuyệt đối về tỷ lệ thành ngữ chứa nghĩa văn hóa - xã hội giữa hai ngôn ngữ: 25,2% ở tiếng Hàn (839/3.329 đơn vị) và 27,3% ở tiếng Việt (686/2.517 đơn vị). Dù hai ngôn ngữ hoàn toàn khác nhau về nguồn gốc ngữ hệ và loại hình học, tư duy đúc kết chuẩn mực xã hội vào khuôn 4 âm tiết vẫn đạt tỷ trọng cấu trúc tương đương.
4. Quy trình nghiên cứu có cung cấp khả năng tái lập (replication protocol) không?
Có. Luận án xây dựng quy trình phân loại 3 bước rõ ràng, tiêu chí trích xuất từ điển minh bạch, nguyên tắc dịch đối chiếu song song (word-by-word + paraphrase) và bảng tiêu chí nhận diện tiểu trường nghĩa cụ thể, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập hoàn toàn quy trình trên các bộ dữ liệu khác.
5. Định hướng nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Mở rộng từ đối chiếu cấu trúc ngữ nghĩa sang ngôn ngữ học tri nhận liên văn hóa, tích hợp công nghệ xử lý ngôn ngữ tự nhiên để xây dựng ngân hàng ngữ liệu thành ngữ đa ngữ Đông Á phục vụ dịch máy và trí tuệ nhân tạo hiểu ngữ cảnh văn hóa.
Kết luận
Công trình của nghiên cứu sinh Nguyễn Thùy Dương khẳng định 6 đóng góp mang tính cột mốc:
- Xác lập hệ thống cơ sở lý luận vững chắc: Kết hợp hài hòa giữa ngữ nghĩa học phân tầng, xã hội học cấu trúc và ký hiệu học văn hóa để giải mã thành ngữ.
- Quy mô ngữ liệu toàn diện bậc nhất: Thống kê, khảo sát 8.038 thành ngữ tổng thể để rút ra tập ngữ liệu 1.525 thành ngữ bốn thành tố mang đậm dấu ấn văn hóa - xã hội của hai nước.
- Mô hình hóa cấu trúc ngữ nghĩa 8 tiểu trường: Phân định rõ ràng các phạm trù từ thiết chế quản lý, quan hệ dòng tộc đến tín ngưỡng dân gian và chuẩn mực ứng xử.
- Làm sáng tỏ căn nguyên tương đồng và dị biệt: Giải mã cơ chế tư duy đồng điệu do cùng chịu ảnh hưởng của Nho giáo Đông Á, đồng thời chỉ rõ nét độc bản của văn hóa nông nghiệp xóm làng Việt Nam đối sánh với văn hóa bán đảo Triều Tiên.
- Đột phá ứng dụng thực tiễn: Đặt nền móng vững chắc cho công tác giảng dạy tiếng Hàn tại Việt Nam, biên soạn từ điển đối chiếu và nghiên cứu liên văn hóa.
- Mở ra hướng nghiên cứu liên ngành mới: Khẳng định vị thế tiên phong của Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu Việt Nam trong việc tiếp cận các vấn đề phức hợp giữa ngôn ngữ, văn hóa và xã hội hiện đại.