Mở Đầu Nêu tính cấp thiết của đề tài, mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, đố i tươṇ g và phạm vi nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu. Do đó luâ ̣n văn cho ̣n khảo sát so sánh đối chiếu AD, HD, TD sử du ̣ng từ “bùn”, “sen” trong hai khối liệu “Tu ̣c ngữ ca dao dân ca Viê ̣t Nam” (1971), Nxb Văn Ho ̣c, của Vũ Ngo ̣c Phan, và “Tu ̣c ngữ, Ca dao Viê ̣t Nam”, (1998), Nxb Giáo Dục, của Mã Giang Lân với ẩ n du ̣, 4 hoán du ̣, tỷ du ̣ sử du ̣ng từ “mud”, “lotus” trong tác phẩ m “No Mud, No Lotus” cuả tác giả Thích Nhấ t Ha ̣nh. Chương 2: Tổng Quan Nghiên Cứu Và Cơ Sở Lý Luận. Nghiên cứu ẩn dụ, hoán dụ và tỷ dụ của các học giả theo quan điểm truyền thống và nghiên cứu ẩn dụ, hoán dụ và tỷ dụ của các học giả theo quan điểm hiện đại.
Khái niệm ẩn dụ, hoán dụ, tỷ dụ của các học giả trong nước và khái niệm ẩn dụ, hoán dụ, tỷ dụ của các học giả nước ngoài, đồng thời đưa ra quan điểm khung lý thuyết về AD, HD và TD Chương 3: Phương Pháp Ngiên Cứu. Nêu phương pháp nghiên cứu: thu thập ngữ liệu, tổng hợp, phân tích, đồi chiếu, kết hợp cả định tính và định lương. Thiết kế nghiên cứu: những mẫu ngữ liệu đã thu thập được trong ba khối ngữ liệu đã được chọn sẽ được đánh ký hiệu theo thứ tự có chứa “bùn”, “sen”,“mud”, “lotus”. Chương 4: Kết Qủa Và Thảo Luận.
Thống kê biện pháp ẩ n dụ, hoán dụ, tỷ dụ sử du ̣ng “Bùn”, “Sen”, “Mud”, “Lotus” trong 3 khối liệu và so sánh ẩn dụ, hoán dụ, tỷ dụ của “Lotus” với “Sen” và của “Mud” với “Bùn” trên 3 khối liệu. Ứng dụng kết quả việc so sánh đối chiếu ẩn dụ, hoán dụ, tỷ dụ giữa hai hình thức ngôn ngữ. Chương 5: Kết Luận Và Kiến Nghị. KL1, KL2, KL3 đã sử dụng bao nhiêu AD, theo CTAD, PLAD, và YNMAD.
KL1, KL2, KL3 đã sử dụng bao nhiêu HD, theo CTHD, PLHD, và YNMHD. KL1, KL2, KL3 đã sử dụng bao nhiêu TD, theo CTTD, PLTD, và YNMTD. Nêu lên một số hạn chế và kiến nghị CT, PL YNM của AD, HD, TD chưa được tìm thấy trong 3 khối liệu cần được khảo sát và bổ sung. Đề tài cũng gợi mở hướng nghiên cứu với những hình ảnh khác, những từ ngữ khác, trong những khối liệu khác với các ngôn ngữ khác nhau theo hướng sâu hơn ở BPTT AD, HD và TD.
5 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1 Nghiên cứu ẩn dụ, hoán dụ và tỷ dụ của các học giả theo quan điểm truyền thống Irina Aasheim (2012) trích: Ivor Richards: AD là một sự so sánh giữa hai sự vật được thực hiện bằng cách chuyển một từ, từ cách sử dụng bình thường sang cách sử dụng mới (Richards, 1929, tr.221), Richards ủng hộ quan điểm cổ điển truyền thống về phép AD. Tuy nhiên, ông là người đầu tiên cố gắng mở rộng khía cạnh thuật ngữ của lý thuyết. Đặc biệt, ông đề xuất một tập hợp các thuật ngữ hữu ích cho các yếu tố mà AD hoạt động: chủ đề (tenor), phương tiện (vehicle) và nền tảng (ground).
Chủ đề (tenor) là thứ mà từ hoặc cụm từ ẩn dụ đề cập đến, phương tiện (vehicle) là từ hoặc cụm từ ẩn dụ. Ví dụ: ông là con sư tử, chủ đề (tenor) là ông, phương tiện (vehicle) là con sư tử. Nền tảng (ground) là chất lượng khi sử dụng phương tiện (vehicle) đề cập đến chủ đề (tenor) (Aasheim, tr. The language of metaphors của (Goatly, 1997) nỗ lực tìm ra nền tảng trung gian cho nghiên cứu AD, xuất từ các vị trí của truyền thống chức năng hay truyền thống phát sinh.
Tham vọng của Goatly là phát triển một lý thuyết ngôn ngữ AD có định hướng chức năng kết hợp giữa lý thuyết thực dụng với phép phân tích Hallidayan, để tạo ra một mô hình đầy đủ hơn cho việc giải thích ẩn dụ nói riêng và giao tiếp nói chung. Khi áp dụng cách tiếp cận này, Goedly cho rằng AD và ngôn ngữ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nhưng nhìn nhận AD trái ngược với tư tưởng (Aasheim, 2012, tr. Đoàn Thị Thanh Bình thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2010 nghiên cứu đề tài: “Dạy Truyện Kiều từ góc độ khai thác AD, HD”. Thanh Bình xem xét AD, HD ở các trường hợp như sau: I.
Về cấu tạo: 6 a. Ấn dụ, hoán dụ có thể là một từ: AD là một từ: ngọc, hương, hoa, liễu, lá, cành, cảnh hồng, bóng nga…; HD là một từ: hoa nổ, giai nhân, má hồng, áo, miệng. Ấn dụ, hoán dụ có thể là các cụm từ: là các cụm từ cố định mà chủ yếu là các thành ngữ hoặc mượn ý của các thành ngữ: AD là các cụm từ cố định: bướm lả ong lơi, bướm chán ong chường, nguyệt nọ hoa kia, đầu trâu mặt ngựa, thăm văn bản thuyền, ăn xổi ở thì, cả chậu chim lồng.; HD là các cụm từ cố định: thịt nát xương mòn, đầu mày cuối mắt, gieo ngọc trầm châu,. Vừa là ẩn dụ vừa là hoán dụ như: đầu xanh, xuân xanh, ngày xanh, bút hoa, thềm hoa, đuốc hoa, gót sen, rèm châu, xe châu.
Về phân loại: a. Nhóm ẩn dụ: Ẩn dụ hình tượng, ẩn dụ bổ sung, ẩn dụ tượng trưng; 2.Nhóm biến thể ẩn dụ: nhân hoá, vật hoá. HD: cải dung, cải danh, cải số.Về ý nghĩa: dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ tu từ khác nhau để biểu thị một đối tượng cụ thể; dùng một hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ tù từ biểu thị nhiều đối tượng khác nhau; dùng ẩn dụ, hoán dụ tu từ trong miêu tả: cảnh thiên nhiên, tả sự việc, tả người; dùng ẩn dụ, hoán dụ tu từ trong lời thoại của nhân vật; dùng ẩn dụ, hoán dụ tu từ trong lời bình trực tiếp của tác giả. Nghiên cứu của Thanh Bình góp phần định hình các giá trị mà luận văn cần hướng đến về cấu trúc, về phân loại và về ý nghĩa.
Nhưng nghiên cứu của Thanh Bình xem xét AD, HD là từ hay cụm từ cố định, và không xem xét các từ, hay cụm từ cố định ở dạng miền, hay ở dạng văn bản vượt ra khỏi từ hay cụm từ cố định. Nghiên cứu TD của (Ngô Thị Thuý Hằng, 2010) với đề tài: Nghiên cứu việc sử dụng TD trong tiểu thuyết David Copperfield (A Study on Similes Used in The Novel David Copperfield by Charles Dickens). Thuý Hằng phân biệt khái niệm miền nguồn và miền đích, và đánh giá điểm chung của miền nguồn và miền đích, TD không phải là so sánh theo nghĩa đen, mà là so sánh theo nghĩa bóng, những thứ thường được cho là không thể so sánh được, thường sử dụng hình ảnh gây sửng sốt để gợi ý các kết nối không mong muốn giữa miền nguồn và miền đích. TD là hình 7 ảnh của lời nói (a figure of speech).
Cô nêu câu hỏi nghiên cứu: PTTD được sử dụng để miêu tả tính cách các nhân vật trong David Copperfield thể hiện bằng cách nào? Nghiên cứu ở hai phương diện ngữ nghĩa và ngữ pháp: - Nghĩa của các PTTD được phân loại thành bốn nhóm: động vật, sinh vật siêu nhiên, hiện tượng tự nhiên và vật thể nhân tạo. - Ngữ pháp: Thuý Hằng áp dụng một số cấu trúc so sánh của Doughlas Biber, (Leech, 1999, tr.313) và sử dụng những cấu trúc này như một hướng dẫn kiểm tra ngôn ngữ TD trong tiểu thuyết David Copperfield. Phần thành hai nhóm chia thành 6 loại A. “AS” SIMILE: Type I: be (as) Adj as N; Type II: V as Adj / Adv as CLAUSE; Type III: V as Adj/Adv as N; Type IV: V as if CLAUSE B.
“LIKE” SIMILE: Type V: V like N; Type VI: Noun-like N Nghiên cứu Thuý Hằng trả lời câu hỏi: “PTTD được sử dụng để miêu tả tính cách các nhân vật trong David Copperfield thể hiện bằng cách nào?”. Trong việc khảo sát việc sử dụng TD trong mô tả tính cách của các nhân vật trong tiểu thuyết David Copperfield, có những phát hiện sau: Về cấu trúc ngữ pháp, có sáu kiểu cấu trúc tỷ được sử dụng để mô tả các tính cách của các nhân vật trong tiểu thuyết. Loại TD thường được sử dụng nhất trong bảng 1 là loại V, chiếm 57,5%. Loại tỷ dụ ít phổ biến nhất là loại VI với 5,1%.
Về ngữ nghĩa, TD miêu tả tính cách của các nhân vật trong tiểu thuyết được phân loại thành bốn nhóm bao gồm: động vật, sinh vật siêu nhiên, hiện tượng tự nhiên và vật thể nhân tạo. Nghiên cứu TD của Ngô Thị Thúy Hằng, góp phần định hình cấu trúc tỷ dụ của LV. Nguyễn Thị Thanh Đức với bài báo (2020, Tập 49 - Số 2B/2020, tr. 39-50) trình bày: một cấu trúc so sánh tu từ hoàn chỉnh gồm bốn yếu tố và nhất thiết phải có hai vế: (1) Đối tượng cần so sánh: tức là yếu tố bị hay được so sánh (vế bị hay vế được so sánh - kí hiệu là vế A).
Tóm tắt cấu trúc so sánh tu từ đầy đủ như sau: Bảng 2.1: Tóm tắt cấu trúc so sánh tu từ Đối tượng bị hay Yếu tố phương Yếu tố Đối tượng được so sánh diện so sánh quan hệ so sánh chuẩn so sánh (1) (2) (3) (4) Mặt Tươi Như Hoa -Về cấu tạo của so sánh tu từ nhất thiết phải có hai vế: vế được so sánh (kí hiệu là A) và vế so sánh (kí hiệu là B, hoặc khác A).2: Mô hình của biện pháp so sánh A Cơ sở so Từ so sánh B sánh Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, mô hình này có thể bị lược bớt hoặc đảo vị trí các yếu tố tạo ra những kiểu biến thể khác nhau: A - từ so sánh - B; A/B (khuyết từ so sánh); từ so sánh - B/A; B - từ so sánh A; A - từ so sánh - A’. Đối với biến thể A/B, về mặt hình thức, từ so sánh không xuất hiện mà biểu hiện bằng ngữ điệu khi nói hoặc dấu hiệu ngắt câu bằng các phương tiện hình thức như dấu hai chấm (:), dấu phẩy (,), dấu gạch nối (-) khi viết. - Về cấp độ, so sánh tu từ (tỷ dụ) có 4 cấp độ: ngang bằng, không ngang bằng, bậc nhất và khác biệt, được thể hiện qua: 9 Hình 2.