Luận án về điều khiển tốc độ trục quay sử dụng động cơ thủy lực

Tài liệu nghiên cứu Luận án nghiên cứu điều khiển tốc độ của trục quay truyền động bằng động cơ thủy lực, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
138
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Lời cám ơn

Tóm tắt

Mục lục

Danh mục các ký hiệu và từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, hình ảnh, đồ thị

MỞ ĐẦU

0.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

0.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

0.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.1. Lịch sử phát triển của hệ truyền động và điều khiển tự động thủy lực

1.2. Các công trình đã được công bố có liên quan đến nội dung nghiên cứu

1.3. Hệ truyền động và điều khiển tải trọng hệ thủy lực

1.4. Hệ truyền động và điều khiển vận tốc hệ thủy lực

1.5. Hệ truyền động và điều khiển vị trí hệ thủy lực

1.6. Các công bố có liên quan khác

1.7. Kết luận chương

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ TRUYỀN ĐỘNG VÀ ĐIỀU KHIỂN THỦY LỰC

2.1. Tổng quan về hệ thống truyền động thủy lực

2.2. Cấu trúc cơ bản của hệ truyền động thủy lực

2.3. Các tính chất vật lý cơ bản của chất lỏng thủy lực

2.4. Động cơ thủy lực

2.5. Van tỷ lệ và van servo

2.6. Nguyên tắc tương tự điện - thủy lực

2.7. Tổng quan về hệ thống điều khiển thủy lực

2.8. Phân tích tổng quan về lịch sử và phân loại điều khiển các hệ thống thủy lực

2.9. Đánh giá chất lượng hệ thống điều khiển

2.10. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU ĐÁP ỨNG QUÁ ĐỘ VỀ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ CỦA TRỤC QUAY TRUYỀN ĐỘNG BẰNG THỦY LỰC

3.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu đáp ứng quá độ của trục quay truyền động bằng thủy lực

3.2. Phân tích tổng quan

3.3. Mô hình nghiên cứu

3.4. Thiết lập mô hình tính toán và mô tả toán học của hệ thống

3.5. Mô hình toán khi bỏ qua biến dạng đàn hồi của bộ truyền đai thang

3.6. Mô hình toán khi có tính đến biến dạng đàn hồi của bộ truyền đai thang

3.7. Mô phỏng đáp ứng quá độ về tốc độ của hệ

3.8. Phân tích các bộ điều khiển

3.9. Thiết kế bộ điều khiển PID tự điều chỉnh mờ

3.10. Khảo sát đáp ứng quá độ về điều khiển tự động tốc độ của trục quay

3.11. Các số liệu mô phỏng

3.12. Đáp ứng về tốc độ của trục quay

3.13. Kết luận chương

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ ĐIỀU KHIỂN TỐC ĐỘ CỦA TRỤC QUAY TRUYỀN ĐỘNG BẰNG THỦY LỰC

4.1. Xây dựng mô hình thực nghiệm của trục quay truyền động bằng động cơ thủy lực

4.2. Tính toán cơ bản nguồn truyền động thủy lực

4.3. Chọn hệ thống truyền động và điều khiển thủy lực

4.4. Chế tạo và lắp đặt thiết bị thực nghiệm của trục quay

4.5. Xác định thông số điều khiển và viết chương trình điều khiển hệ thống

4.6. Khảo sát thực nghiệm độ ổn định về điều khiển tốc độ của trục quay

4.7. So sánh các kết quả lý thuyết và thực nghiệm

4.8. Nghiên cứu ảnh hưởng nhiệt độ của dầu đến độ ổn định tốc độ của trục quay

4.9. Kết luận chương

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng quan về điều khiển tốc độ trục quay

Nghiên cứu điều khiển tốc độ của trục quay bằng động cơ thủy lực là một lĩnh vực quan trọng trong tự động hóa công nghiệp. Hệ thống điều khiển này không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu suất mà còn nâng cao độ chính xác trong quá trình sản xuất. Việc ứng dụng công nghệ thủy lực trong điều khiển tốc độ mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt là trong các thiết bị có công suất lớn như máy ép, robot công nghiệp và máy CNC. Hệ thống điều khiển tự động cho phép điều chỉnh tốc độ quay một cách linh hoạt và hiệu quả, đáp ứng nhanh chóng với các thay đổi trong quá trình sản xuất.

1.1. Lịch sử phát triển hệ thống điều khiển thủy lực

Hệ thống điều khiển thủy lực đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những ngày đầu sử dụng cơ học đơn giản đến việc áp dụng các công nghệ hiện đại như điều khiển PID. Sự phát triển này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mà còn giảm thiểu sai số trong quá trình điều khiển. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc áp dụng các bộ điều khiển thông minh có thể nâng cao chất lượng điều khiển, đặc biệt trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao.

II. Cơ sở lý thuyết về hệ thống điều khiển thủy lực

Để hiểu rõ về điều khiển tốc độ của trục quay, cần nắm vững các nguyên lý cơ bản của hệ thống thủy lực. Cấu trúc của hệ thống bao gồm các thành phần chính như động cơ thủy lực, van tỷ lệ và các cảm biến. Các tính chất vật lý của chất lỏng thủy lực cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu suất của hệ thống. Việc phân tích động lực học của hệ thống giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ quay và từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu cho việc điều khiển.

2.1. Các thành phần chính trong hệ thống điều khiển

Hệ thống điều khiển thủy lực bao gồm nhiều thành phần như động cơ thủy lực, van tỷ lệ và cảm biến tốc độ. Mỗi thành phần có vai trò riêng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống. Động cơ thủy lực chuyển đổi năng lượng thủy lực thành cơ năng, trong khi van tỷ lệ điều chỉnh lưu lượng chất lỏng để kiểm soát tốc độ quay. Cảm biến tốc độ cung cấp thông tin phản hồi cho hệ thống, giúp điều chỉnh các tham số điều khiển một cách chính xác.

III. Nghiên cứu đáp ứng quá độ về điều khiển tốc độ

Nghiên cứu về đáp ứng quá độ của trục quay truyền động bằng động cơ thủy lực là một phần quan trọng trong việc phát triển hệ thống điều khiển. Mô hình toán học được thiết lập để mô phỏng các tín hiệu vào/ra trong hệ thống. Việc áp dụng bộ điều khiển PID tự điều chỉnh mờ giúp cải thiện độ chính xác và giảm thiểu sai số trong quá trình điều khiển. Các kết quả mô phỏng cho thấy rằng hệ thống có thể đạt được đáp ứng nhanh chóng và ổn định ở nhiều tốc độ khác nhau.

3.1. Mô hình toán học và mô phỏng

Mô hình toán học được xây dựng dựa trên các nguyên lý vật lý và động lực học của hệ thống. Việc mô phỏng trên máy vi tính cho phép kiểm tra và đánh giá hiệu suất của hệ thống trước khi triển khai thực nghiệm. Các kết quả mô phỏng cho thấy rằng việc sử dụng bộ điều khiển PID tự điều chỉnh mờ có thể cải thiện đáng kể tốc độ quay của trục, đồng thời giảm thiểu độ vọt lố và thời gian xác lập.

IV. Nghiên cứu thực nghiệm về điều khiển tốc độ

Nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện để kiểm tra tính khả thi của mô hình lý thuyết. Việc lắp ráp thiết bị thực nghiệm tại phòng thí nghiệm cho phép khảo sát độ ổn định và hiệu suất của hệ thống trong điều kiện thực tế. Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng hệ thống có thể duy trì tốc độ quay ổn định ngay cả khi có sự thay đổi về tải trọng. Điều này chứng tỏ rằng mô hình lý thuyết và thực nghiệm có sự tương đồng cao, góp phần khẳng định tính chính xác của các phương pháp điều khiển đã được áp dụng.

4.1. So sánh kết quả lý thuyết và thực nghiệm

Kết quả so sánh giữa lý thuyết và thực nghiệm cho thấy rằng mô hình lý thuyết có thể dự đoán chính xác hành vi của hệ thống trong điều kiện thực tế. Các chỉ tiêu về chất lượng như thời gian xác lập và độ vọt lố đều nằm trong giới hạn cho phép. Điều này cho thấy rằng việc áp dụng điều khiển PID tự điều chỉnh mờ là một giải pháp hiệu quả cho việc điều khiển tốc độ của trục quay trong các ứng dụng công nghiệp.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 1. Lịch sử phát triển của hệ truyền động và điều khiển tự động thủy lực Công nghệ năng lượng chất lỏng [47] được phát minh bởi Alexander Ktesbios 250 năm trước Công Nguyên về đồng hồ nước. Tuy nhiên, đến năm 1663 Principles thì hệ thủy lực được nhiều nhà khoa học quan tâm và máy ép thủy lực đầu tiên ứng dụng trong công nghiệp (lúc đó sử dụng nước để làm lưu chất truyền động) được thực hiện bởi Josef Bramah (1749 - 1814). Các động cơ chạy bằng động cơ hơi nước cũng được phát minh và sử dụng rộng rãi trong khoảng thời gian này (James Watt, 1736-1819).

Vào nửa cuối của thế kỷ 19, W. Armstrong (1810-1900) đã phát triển nhiều máy thủy lực và thiết bị thủy lực nhưng chủ yếu sử dụng trong đóng tàu và một số thiết bị điều khiển, vẫn giống với thiết bị điều khiển được sử dụng ngày nay. Hệ truyền động thủy lực sau đó đã phát triển chủ yếu từ đầu thế kỷ 20, các hệ thủy lực thế hệ đầu tiên bao gồm một số thiết bị điều khiển dòng chảy (áp suất và lưu lượng), điều khiển cơ cấu chấp hành thủy lực theo phương pháp đóng, mở và đảo chiều. Các ứng dụng phổ biến thời đó chỉ giới hạn trong các máy ép thuỷ lực và tời thủy lực.

Ưu điểm chính đó là cho công suất lớn, tải trọng cao (lực hoặc mô men) và kết cấu nhỏ gọn. Ngoài ra, thông thường là hệ truyền động trực tiếp không qua hộp tốc độ nên hạn chế sai số tỷ số truyền, mài mòn,… Trong thời kỳ ban đầu các hệ truyền động thủy lực được sử dụng chủ yếu đóng mở điều khiển vòng hở. Blackburn và công sự (1960) [45] đã phát triển ứng dụng trong điều khiển vô cấp hệ thủy lực vòng kín với độ chính xác cao. Kể từ đó đến nay đã có hàng loạt các ứng dụng trong ngành công nghiệp.

Hệ thống điều khiển vô cấp thủy lực được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, theo Reinhard Brandstetter và cộng sự [55] phân tích vai trò quan trọng của hệ điều khiển tự động thủy lực trong “cuộc cách mạng công nghiệp 4.0”: 6 - Một số máy đòi hỏi có lực hoặc mô men xoắn lớn (máy ép công nghiệp, nâng di động, máy xúc, máy đào, thiết bị xử lý vật liệu, vv); - Yêu cầu đáp ứng nhanh, độ chính xác về vận tốc và tải trọng (một số máy công cụ, máy bay, máy cán tạo hình, vv); - Yêu cầu điều khiển chính xác vị trí (các vị trí trong thiết bị bay, chuyển động tịnh tiến trong máy công cụ, robot công nghiệp, vv); - Khi cần, phải có điều khiển bằng tay đối với các chuyển động liên quan đến trợ lực thủy lực (máy móc hạng nặng, điều khiển máy bay, hệ thống trợ lực tay lái ô tô, vv). Theo Merritt, 1967 [45]; Bauer, 1998 [17]; Will và công sự, 1999 [67] đã chứng minh hệ thống truyền động và điều khiển tự động thủy lực có nhiều ưu điểm nổi bật hơn so với các hệ truyền động và điều khiển tự động khác (truyền động cơ khí, truyền động động cơ điện), cụ thể: - Hệ thống thủy lực có thể tạo ra lực/mô men lớn hơn và có độ cứng cao hơn. Lưu chất truyền năng lượng là dầu, ngoài chức năng tạo thế năng (áp suất, lưu lượng) nó còn có chức năng như một chất bôi trơn, bảo quản thiết bị và phục hồi năng lượng; - Hệ truyền động thủy lực có tốc độ đáp ứng cao hơn khi khởi động, dừng và đảo chiều tốc độ; - Hệ thống thủy lực có thể được vận hành ở các điều kiện làm việc khác nhau (liên tục, gián đoạn, đảo chiều, …); - Cả hai cơ cấu truyền động tạo chuyển động thẳng và chuyển động quay đều tiêu chuẩn hóa, tích hợp dễ dàng vào thế giới điện tử và kỹ thuật số nên linh hoạt trong việc tính toán thiết kế các hệ truyền động cho cơ cấu chấp hành; - Bảo vệ quá tải rất dễ dàng; - Các phần tử thủy lực trong hệ thống có kết cấu nhỏ gọn với tuổi thọ của các thiết bị cao; - Các phần tử dẫn và bị dẫn không phụ thuộc nhau nên việc bố trí tổng thể hệ thống dễ dàng và kết cấu chung gọn nhẹ; 7 - Cấu hình điều khiển hệ thống thông qua phần mềm. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm của truyền động và điều khiển hệ thủy lực đề cập trên thì vẫn tồn tại một số nhược điểm sau (Merritt, 1967; Bauer, 1998; Will và công sự, 1999) [17], [45], [67]: - Giá thành cao, do độ chính xác chế tạo đòi hỏi cao (hiện nay chi phí đã có giảm [60]); - Các mối nguy hiểm về cháy và nổ có thể xảy ra nếu hệ thống thủy lực được sử dụng gần nguồn gây cháy (hiện nay vấn đề này được khắc phục gần như hoàn toàn vì trong lưu chất truyền động đã loại bỏ chất gây cháy); - Chất lỏng bẩn nếu có rò rỉ ra ngoài và gây ô nhiễm.

Mặt khác, chất cặn bẩn có thể dẫn đến tắc nghẽn van và bộ truyền động; - Các đặc tính động lực học của hệ thống thủy lực là phi tuyến tính và tương đối khó điều khiển, đặc biệt ở vận tốc cao; - Tiếng ồn: Tiếng ồn là đặc biệt quan tâm hiện nay, vì công suất cao đồng nghĩa với áp suất vận hành cao và tiếng ồn tăng lên. Các nhà sản xuất thiết bị đã có yêu cầu thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn để giảm tiếng ồn (nhằm tránh tình trạng ảnh hưởng đến sức khoẻ của người vận hành) và đang được áp dụng ở nhiều nước hiện nay. Các công trình đã được công bố có liên quan đến nội dung nghiên cứu Trong các tài liệu được công bố trên các tạp chí và sách chuyên khảo, hệ truyền động và điều khiển thủy lực được ứng dụng để điều khiển tải trọng, vận tốc và vị trí của cơ cấu chấp hành, cụ thể: Xilanh thủy lực: điều khiển lực, vận tốc dài và vị trí di chuyển của cần piston; Động cơ thủy lực: điều khiển mô men xoắn, vận tốc góc và góc quay của trục rôto. Hệ truyền động và điều khiển tải trọng hệ thủy lực Garett A.

Sohl và cộng sự [29] đã báo cáo kết quả các mô phỏng và thực nghiệm về điều khiển tải trọng và vị trí của hệ thủy lực chuyển động tịnh tiến, trong đó, ứng dụng bộ điều khiển theo P, PD để điều khiển. Mô tả toán học bằng các phương trình vi phân và thực hiện luật điều khiển phi tuyến, bộ điều khiển để ổn định lực theo quy luật hàm mũ và điều khiển vị trí là chính xác (trong đó có tính đến 8 ma sát và sai số khác trong các thông số vật lý). Kết luận của bài báo về điều khiển lực và vị trí của piston đạt yêu cầu theo đúng mong muốn đặt ra với sai số ≤ 10%. Theo tài liệu [44], [54], [63], [70], đã công bố về ứng dụng bộ điều khiển PID mờ để điều khiển hệ thủy lực.

Trong đó, Đinh Quang Trường và cộng sự công bố kết quả mô phỏng và thực nghiệm điều khiển tải của hệ chuyển động tịnh tiến khi ứng dụng bộ điều khiển PID mờ. Các kết quả thực nghiệm cho thấy bộ điều khiển PID mờ cho đáp ứng tốt. Ngoài ra, có so sánh với bộ điều khiển PID cổ điển để chứng minh rằng ứng dụng điều khiển PID mờ cho đáp ứng tốt hơn. Với phương pháp điều khiển này có hiệu quả không chỉ cho các thiết bị truyền động thủy lực, mà còn cho các hệ thống điều khiển khác.

Shibly Ahmed AL-Samarraie và công sự [57], Shuo Kang và cộng sự [58] đã công bố về mô phỏng phương pháp điều khiển theo chế độ trượt cho hệ thống thủy lực với tải thay đổi tuyến tính. Kết quả mô phỏng cho thời gian đáp ứng nhanh ở giá trị tải cài đặt ổn định. Hongchul Kim và cộng sự [33] đã công bố kết quả về điều khiển vận động của bộ xương ngoài (nhân tạo) chi dưới truyền động bằng thủy lực, ứng dụng trong phục hồi chức năng chi dưới. Phạm vi chuyển động của bộ xương ngoài và công suất của hệ thủy lực được xác định bằng cách phân tích dữ liệu đi bộ của con người, trong đó có sử dụng thiết bị chụp và đo lực ép.

Để xác minh tính hiệu quả của các thuật toán điều khiển vận động, các thí nghiệm đi bộ được thực hiện trên máy chạy bộ, ở tốc độ 4 km/h, trong khi mang tải trọng 45 kg (ba lô nguồn truyền động và điều khiển). Gang Shen và công sự [28] đã công bố điều khiển tải trọng khi ứng dụng bộ điều khiển thích nghi. Kết quả điều khiển tải cho đáp ứng tốt hơn khi điều khiển bằng bộ PI cổ điển. Tài liệu [10], [24] đã công bố tổng quan về hệ thủy lực điều khiển tải trọng (lực nếu là chuyển động thẳng hoặc mô men xoắn nếu là chuyển động quay): Đối với hệ thủy lực điều khiển tải trọng, ngoài việc dùng các loại cảm biến để đo trực tiếp thì có thể đo gián tiếp thông qua áp suất làm việc.

Để điều khiển tải 9 trọng theo áp suất thì thực hiện thông qua sơ đồ nguyên lý hình 1.1a với xilanh có kết cấu không đối xứng; Hình 1.1b với xilanh có kết cấu đối xứng; Hình 1.1c với động cơ kết cấu đối xứng. Sơ đồ điều khiển theo áp suất [10] a) Dùng 2 cảm biến áp suất; b,c) Dùng 1 cảm biến áp suất Mạch điều khiển theo tải trọng có hệ số khuếch đại được xác định: KVP = GAGSVGXHP (s-1) (1.1) Sai số điều khiển ở chế độ xác lập bị ảnh hưởng bởi: - Sự rò dầu từ van đến cơ cấu chấp (xilanh hoặc động cơ thủy lực); - Hiện tượng từ trễ, sự chuyển đổi vị trí của con trượt và sự trượt đặc tính khi đảo chiều con trượt; - Sự chuyển động của cơ cấu chấp hành (tịnh tiến của xilanh hoặc quay của động cơ thủy lực). Các sai số áp suất do các nguyên nhân trên gây ra được xác định như sau: + Sai số áp suất do van bị rò dầu (pD): 10  Q C H  p AB p D  2.2)  A K VP  p s      Q C  pAB Hoặc: p D  2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu điều khiển tốc độ trục quay bằng động cơ thủy lực" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và công nghệ hiện đại trong việc điều khiển tốc độ của trục quay thông qua động cơ thủy lực. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động của động cơ thủy lực mà còn chỉ ra những lợi ích trong việc tối ưu hóa hiệu suất và độ chính xác trong các ứng dụng công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Nghiên cứu ứng dụng mô hình ảo trong cải thiện đáp ứng động lực học và hiệu suất của máy ép thủy lực, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về cách mô hình hóa và cải thiện hiệu suất của các thiết bị thủy lực. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử chống lắc cho cầu trục dùng lqc dựa trên bộ quan sát động học cũng sẽ cung cấp thêm kiến thức về các công nghệ điều khiển hiện đại trong lĩnh vực cơ điện tử. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số hình học của bánh công tác đến đặc tính làm việc của máy thuận nghịch bơm tuabin ns thấp, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố hình học ảnh hưởng đến hiệu suất của các thiết bị thủy lực.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các công nghệ và ứng dụng trong lĩnh vực động cơ thủy lực.