Chương 1. Tổng quan moment. FOC điều khiển dòng stator chủ yếu dựa vào biên độ và góc pha và đặc trƣng là các vector. Phƣơng pháp FOC có hai loại : điều khiển định hƣớng từ thông stator và điều khiển định hƣớng từ thông rotor.
Trong đó, phƣơng pháp điều khiển định hƣớng theo từ thông rotor có nhiều ƣu điểm hơn: ứng dụng vector không gian ta có thể dễ dàng xây dựng mô hình động cơ và các phƣơng trình trên hệ tọa độ (d,q), triệt tiêu thành phần từ thông rotor trên trục (q), còn thành phần từ thông rotor trên trục (d) có thể xem nhƣ đại lƣợng một chiều. Các đại lƣợng dòng điện, điện áp khi chiếu lên hai trục d và q cũng là các thành phần một chiều. Chính vì những lý do nêu trên, trong luận văn tốt nghiệp này tôi đã chọn đề tài: “Điều khiển động cơ không đồng bộ 3pha bằng phương pháp điều khiển định hướng trường(FOC) với kỹ thuật PWM 1 trạng thái có triệt tiêu điện áp common mode của biến tần .Đồng thời khảo sát kỹ thuật PWM cổ điển có triệt tiêu điện áp common mode của biến tần.So sánh kết quả để đối chiếu với kỹ thuật PWM 1 trạng thái ”.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Ứng dụng biến tần đa bậc trong kỹ thuật PWM vào điều khiển tốc độ động cơ đã gây ra điện áp CM (điện áp tâm nguồn một chiều - điện áp trung tính tải). Điện áp CM gây ra xung lực làm nhanh hƣ ổ bi và gây ra tiếng ồn khi động cơ hoạt động, cho nên cần phân tích phƣơng pháp triệt tiêu CM trong biến tần đa bậc.
Với phƣơng pháp điều khiển động cơ không đồng bộ điều khiển định hƣớng trƣờng(FOC) với kỹ thuật PWM 1 trạng thái có triệt tiêu điện áp common mode của biến tần sẽ đƣa đến một kết quả điều khiển đơn giản và nâng cao chất lƣợng điều khiển cũng nhƣ hiệu suất làm việc cho động cơ không đồng bộ. Đề tài trình bày phƣơng pháp để cải thiện chất lƣợng trong hệ truyền động điện. Công trình nghiên cứu này có thể ứng dụng trong thực tiễn trong điều khiển công nghiệp đối tƣợng điều khiển là động cơ điện không đồng bộ và phục vụ cho nghiên cứu khoa học và giảng dạy. 4 Luan van Chương 1.3 Đối tƣợng và mục đích đề tài Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là bộ nghịch lƣu ba pha 11 bậc NPC, động cơ không đồng bộ ba pha.
Mục đích của đề tài là: Điều khiển định hƣớng trƣờng(FOC) với kỹ thuật PWM 1 trạng thái có triệt tiêu điện áp common mode của biến tần. Dùng bộ biến tần 11bậc với kỹ thuật triệt tiêu CM với sơ đồ nghịch lƣu NPC 11 bậc dùng kỹ thuật điều chế sóng mang PWM. Mô phỏng bằng phần mềm Matlab/Simulink điều khiển định hƣớng trƣờng(FOC) với kỹ thuật PWM 1 trạng thái có triệt tiêu điện áp common mode của biến tần.Mô phỏng kỹ thuật điều khiển định hƣớng trƣờng(FOC) với kỹ thuật PWM cổ điển có triệt tiêu điện áp common mode của biến tần để đánh giá kết quả thu đƣợc của kỹ thuật PWM 1 trạng thái ở trên 1. Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn của đề tài.
Nhiệm vụ nghiên cứu. - khảo sát bộ nghịch lƣu đa bậc -Khảo sát kỹ thuật triệt tiêu diện áp CM -Khảo sát kỹ thuật PWM một trạng thái(một vector) -Khảo sát kỹ thuật PWM cổ điển -Khảo sát phƣơng pháp điều khiển điều khiển định hƣớng trƣờng(Field Oriented Control- FOC) - Nghiên cứu phƣơng pháp điều khiển định hƣớng trƣờng(Field Oriented Control- FOC) để điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha cấp nguồn bằng bộ biến tần đa bậc với kỹ thuật điều khiển PWM 1 vector và triệt tiêu điện áp Common Mode - Nghiên cứu phƣơng pháp điều khiển định hƣớng trƣờng(Field Oriented Control- FOC) để điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha cấp nguồn bằng bộ biến tần đa bậc với kỹ thuật điều khiển PWM cổ điển và triệt tiêu điện áp Common Mode 5 Luan van Chương 1. Tổng quan - Thực hiện mô phỏng, đánh giá và kết luận,so sánh giữa 2 phƣơng pháp. Giới hạn đề tài.
Thời gian nghiên cứu có hạn nên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu phƣơng pháp điều khiển điều khiển định hƣớng trƣờng(Field Oriented Control- FOC) động cơ không đồng bộ ba pha cấp nguồn bằng bộ biến tần 11 bậc với kỹ thuật điều khiển PWM 1 trạng thái và PWM cổ điển có triệt tiêu điện áp Common Mode 1. Phƣơng pháp nghiên cứu. - Nghiên cứu các tài liệu, bài báo liên quan đến quá trình nghiên cứu đề tài, Matlab/Simulink. - Phƣơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến, trao đổi kinh nghiệm những khóa cao học trƣớc và những ngƣời có kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan.
- Phƣơng pháp thực nghiệm: Sau phần nghiên cứu đƣợc kiểm chứng bằng việc thực hiện mô phỏng và đánh giá trên phần mềm Matlab/Simulink. 6 Luan van Chương 2. Các bộ nghịch lưu áp đa bậc và các phương pháp điều khiển Chƣơng 2 CÁC BỘ NGHỊCH LƢU ÁP ĐA BẬC VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN Chƣơng này giới thiệu và nghiên cứu các cấu trúc bộ nghịch lƣu áp đa bậc, phân tích hoạt động của bộ nghịch lƣu áp ba pha ba bậc NPC. Trong chƣơng này trình bày các phƣơng pháp cơ bản để điều khiển bộ nghịch lƣu áp đa bậc nhƣ kỹ thuật điều chế sóng mang, kỹ thuật điều chế độ rộng xung cải biên và kỹ thuật điều chế véc-tơ không gian.
Bộ nghịch lƣu có nhiệm vụ chuyển đổi năng lƣợng từ nguồn điện một chiều không đổi sang dạng năng lƣợng điện xoay chiều để cung cấp cho các tải xoay chiều. Tùy thuộc vào đại lƣợng đƣợc điều khiển ở ngõ ra là điện áp hay dòng điện mà ta có đƣợc tƣơng ứng bộ nghịch lƣu áp VSI (Voltage Source Inverter) hay bộ nghịch lƣu dòng CSI (Current Source Inverter). Có nhiều phƣơng pháp để phân loại các các bộ nghịch lƣu: Phân loại theo số pha điện áp ra: một pha, ba pha, bốn pha. Phân loại theo số bậc của điện áp nghịch lƣu: hai bậc, đa bậc (từ ba bậc trở lên).
Phân loại theo cấu trúc: cấu trúc đa bậc chứa cặp đi-ốt kẹp, cấu trúc đa bậc tụ điện thay đổi, cấu trúc cascade, cấu trúc lai.1 Cấu trúc bộ nghịch lƣu áp 2.1 Bộ nghịch lƣu đa bậc chứa cặp đi-ốt kẹp NPC (Neutral Point Clambed Multilevel Inverter) Cấu trúc nghịch lƣu đa bậc dạng đi-ốt kẹp đƣợc đề nghị bởi Nabae, Takahashi, Akagi vào năm 1981 với cấu trúc ban đầu là bộ nghịch lƣu ba bậc NPC. Từ những năm 1990, có nhiều công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố cho các bộ nghịch lƣu bốn bậc, năm bậc, sáu bậc,. cũng nhƣ các ứng dụng của cấu trúc này trong các bộ biến tần, các thiết bị bù nhuyễn công suất phản kháng tĩnh SVC (Static Var Compensation),. 7 Luan van Chương 2.
Các bộ nghịch lưu áp đa bậc và các phương pháp điều khiển Cấu trúc NPC sử dụng thích hợp khi các nguồn DC tạo nên từ hệ thống điện AC. Bộ nghịch lƣu đa bậc chứa các cặp đi-ốt kẹp có một mạch nguồn DC đƣợc phân chia thành một số cấp điện áp nhỏ hơn nhờ chuỗi các tụ điện mắc nối tiếp.1 minh họa bộ nghịch lƣu ba pha sáu bậc NPC dùng đi-ốt kẹp. Giả sử nhánh mạch DC gồm n nguồn có độ lớn bằng nhau mắc nối tiếp. Điện áp pha - tâm nguồn DC (điểm 0) có thể đạt đƣợc (n+1) giá trị khác nhau và từ đó bộ nghịch lƣu đƣợc gọi là bộ nghịch lƣu áp (n+1) bậc.
Cụ thể, với cấu trúc trong hình 2.1, các mức điện áp có thể đạt đƣợc gồm (0, Vdc/5, 2Vdc/5, 3Vdc/5,…nVdc/5). Điện áp từ một pha tải (ví dụ pha a) thông đến một vị trí bất kỳ trên nhánh DC nhờ cặp đi-ốt kẹp tại điểm đó (ví dụ Da4, D 'a 4 ) S5a Da1 + V d c /5 - S4a Da2 S3a Da3 + V d c /5 - S2a Da4 S1a a + V d c /5 b N - S '5 a c D'a1 S '4 a + V dc /5 D'a2 - S '3 a M D'a3 + S '2 a V dc /5 - D'a4 S '1 a 0 Hình 2. Bộ nghịch lƣu NPC ba pha sáu bậc Để điện áp pha – tâm nguồn DC đạt đƣợc mức điện áp ua0 = Vdc/5, gồm n linh kiện mắc nối tiếp liên tục kề nhau phải đƣợc kích đóng, các linh kiện còn lại phải đƣợc khoá theo nguyên tắc kích đối nghịch. Với nguyên lý trên, cấu trúc bộ nghịch 8 Luan van Chương 2.
Các bộ nghịch lưu áp đa bậc và các phương pháp điều khiển lƣu (BNL) có thể tạo ra sáu mức điện áp pha – tâm nguồn DC (điểm 0) nên bộ nghịch lƣu áp trên gọi là bộ nghịch lƣu áp sáu bậc, xem bảng 2. Trạng thái đóng ngắt của BNL ba pha sáu bậc NPC Trạng thái đóng ngắt Điện áp ua0 S a5 S a4 S a3 S a2 S a1 S'a 5 S'a 4 S'a 3 S'a 2 S1a' ua05 = 5 Vdc/5 1 1 1 1 1 0 0 0 0 0 ua04 = 4 Vdc/5 0 1 1 1 1 1 0 0 0 0 ua03 = 3 Vdc/5 0 0 1 1 1 1 1 0 0 0 ua02 = 2 Vdc/5 0 0 0 1 1 1 1 1 0 0 ua01 = 1 Vdc/5 0 0 0 0 1 1 1 1 1 0 ua00 = 0 0 0 0 0 0 1 1 1 1 1 Bộ nghịch lƣu áp đa bậc dùng đi-ốt kẹp cải tiến dạng sóng điện áp tải dẫn đến tăng hoặc giảm điện áp trên linh kiện n lần. Với bộ nghịch lƣu đa bậc dv/dt trên linh kiện và tần số đóng ngắt thay đổi mềm hơn. Tuy nhiên, với n > 3, mức độ chịu gai áp trên các đi-ốt sẽ nhỏ hơn.
Ƣu điểm: Tất cả các pha đều sử dụng chung một nguồn DC duy nhất, với ƣu điểm này các BNL, NPC đƣợc sử dụng rộng rãi trong các bộ biến tần công nghiệp. Giảm tốc độ dv/dt. Khuyết điểm: Khi số bậc càng cao, việc xử lý vấn đề dao động và mất cân bằng điện áp trên tụ gặp nhiều khó khăn, đồng thời số lƣợng đi-ốt tăng lên nên hệ thống trở nên phức tạp. Điện áp đặt trên các đi-ốt khác nhau.2 Bộ nghịch lƣu đa bậc dạng tụ thay đổi (Flying Capacitor Multilevel Inverter) Cấu trúc BNL dạng tụ thay đổi đƣợc Meynard và Forch giới thiệu vào năm 1992.
Về cơ bản, cấu trúc BNL dạng này giống nhƣ cấu trúc BNL đi-ốt kẹp. Điểm khác biệt là cấu trúc sử dụng các tụ điện để thay thế cho các đi-ốt. 9 Luan van Chương 2. Các bộ nghịch lưu áp đa bậc và các phương pháp điều khiển Hình 2.