Luận án tiến sĩ nghiên cứu đáp ứng quá độ của hệ thống nối đất với dòng điện sét trên đường dây truyền tải việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu đáp ứng quá độ của hệ thống nối đất với dòng điện sét trên đường dây truyền tải việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

155
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu của luận án

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.6. Những đóng góp của luận án

1.7. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI VIỆT NAM

2.1. Tình hình phát triển lưới điện truyền tải

2.2. Tình hình sự cố trên lưới điện truyền tải

2.3. Các hệ thống nối đất trên đường dây truyền tải Việt Nam

3. NỐI ĐẤT CHO ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI TRÊN THẾ GIỚI

3.1. Quy phạm cho hệ thống nối đất

3.2. Hình dạng nối đất

4. NGHIÊN CỨU ĐÁP ỨNG QUÁ ĐỘ CỦA HỆ THỐNG NỐI ĐẤT CỦA ĐƯỜNG DÂY TRUYỀN TẢI

4.1. Nghiên cứu trong nước

4.2. Nghiên cứu trên thế giới

5. TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN TRONG TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT

5.1. PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN (FEM) TRONG TÍNH TOÁN HỆ THỐNG NỐI ĐẤT

5.1.1. Giới thiệu chung

5.1.2. Các bước giải bài toán sử dụng phương pháp FEM

5.2. TÍNH TOÁN KIỂM CHỨNG GIỮA PHƯƠNG PHÁP FEM VỚI THỰC NGHIỆM

5.2.1. Tính toán điện trở một chiều của cọc trong đất phân tầng

5.2.2. Tính toán điện áp quá độ của tia nối đất

5.2.3. Tính toán điện áp quá độ trên cột điện

5.2.4. Tính toán điện áp bước và điện áp tiếp xúc

6. ĐÁP ỨNG CỦA HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TRONG MIỀN TẦN SỐ

6.1. THÔNG SỐ MÔ PHỎNG

6.2. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG

6.2.1. Đáp ứng trong miền tần số của hệ thống dạng cọc

6.2.2. Đáp ứng của hệ thống dạng tia

6.2.3. Đáp ứng của hệ thống dạng cọc - tia

6.2.4. Hệ thống dạng tia quấn vòng

6.2.5. Ảnh hưởng hình dạng hệ thống nối đất

6.2.6. Ảnh hưởng của điện trở suất của đất

6.2.7. Ảnh hưởng của hằng số điện môi của đất

6.2.8. Tính toán cho đất phân tầng

7. ĐÁP ỨNG QUÁ ĐỘ CỦA HỆ THỐNG NỐI ĐẤT TRONG MIỀN THỜI GIAN

7.1. MÔ HÌNH MÔ PHỎNG

7.2. ĐÁP ỨNG QUÁ ĐỘ CỦA CÁC HỆ THỐNG NỐI ĐẤT

7.2.1. Hệ thống 1 tia

7.2.2. Ảnh hưởng của chiều dài tia

7.2.3. Hệ thống nhiều tia

7.2.4. Ảnh hưởng của số lượng tia

7.2.5. Hệ thống dạng cọc – tia

Tóm tắt

I. Giới thiệu và tính cấp thiết của nghiên cứu

Nghiên cứu đáp ứng quá độ của hệ thống nối đất đối với dòng điện sét trên đường dây truyền tải tại Việt Nam là một vấn đề cấp thiết trong ngành điện. Việt Nam, với địa hình phức tạp và khí hậu nhiệt đới, thường xuyên chịu ảnh hưởng của sét, gây ra các sự cố nghiêm trọng trên hệ thống truyền tải điện. Hệ thống nối đất đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ hệ thống điện khỏi các tác động của sét, đảm bảo an toàn điệnhiệu suất truyền tải. Nghiên cứu này nhằm phân tích và đánh giá hiệu quả của các hệ thống nối đất trong điều kiện thực tế tại Việt Nam.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đánh giá đáp ứng quá độ của hệ thống nối đất khi chịu tác động của dòng điện sét. Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng như hình dạng hệ thống nối đất, điện trở suất của đất, và cấu trúc đất phân tầng. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cải thiện thiết kế hệ thống nối đất, nâng cao hiệu suất truyền tải và đảm bảo an toàn điện cho hệ thống truyền tải tại Việt Nam.

1.2. Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào các đường dây truyền tải tại Việt Nam, đặc biệt là những khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của sét. Các hệ thống nối đất được phân tích bao gồm hệ thống dạng cọc, tia, và kết hợp cọc-tia. Nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố môi trường như điện trở suất của đất và cấu trúc đất phân tầng.

II. Phương pháp nghiên cứu và công cụ phân tích

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) để mô phỏng và phân tích đáp ứng quá độ của hệ thống nối đất. Phương pháp này cho phép mô phỏng chính xác các hiện tượng vật lý phức tạp liên quan đến dòng điện sét và hệ thống nối đất. Các thông số đầu vào bao gồm điện trở suất của đất, hằng số điện môi, và hình dạng hệ thống nối đất. Kết quả mô phỏng được kiểm chứng bằng thực nghiệm để đảm bảo độ chính xác.

2.1. Phương pháp phần tử hữu hạn FEM

Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) được sử dụng để giải các bài toán liên quan đến hệ thống nối đất. FEM chia hệ thống thành các phần tử nhỏ, từ đó giải các phương trình vi phân để mô phỏng đáp ứng quá độ. Phương pháp này cho phép phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng như hình dạng hệ thống, điện trở suất của đất, và cấu trúc đất phân tầng.

2.2. Kiểm chứng thực nghiệm

Kết quả mô phỏng bằng FEM được kiểm chứng bằng thực nghiệm để đảm bảo độ chính xác. Các thí nghiệm bao gồm đo điện trở một chiều của cọc trong đất phân tầng, điện áp quá độ trên cột điện, và điện áp bước. Kết quả kiểm chứng cho thấy sự tương đồng cao giữa mô phỏng và thực nghiệm, khẳng định tính hiệu quả của phương pháp FEM.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hệ thống nối đất dạng cọc-tia có đáp ứng quá độ tốt nhất khi chịu tác động của dòng điện sét. Hệ thống này giúp giảm thiểu điện áp quá độ trên cột điện và đảm bảo an toàn điện cho hệ thống truyền tải. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng điện trở suất của đất và cấu trúc đất phân tầng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hệ thống nối đất. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng để cải thiện thiết kế hệ thống nối đất tại Việt Nam, nâng cao hiệu suất truyền tải và đảm bảo an toàn điện.

3.1. Ảnh hưởng của hình dạng hệ thống nối đất

Nghiên cứu chỉ ra rằng hệ thống nối đất dạng cọc-tia có đáp ứng quá độ tốt nhất khi chịu tác động của dòng điện sét. Hệ thống này giúp giảm thiểu điện áp quá độ trên cột điện và đảm bảo an toàn điện. Hệ thống dạng tia quấn vòng cũng cho thấy hiệu quả cao trong việc phân tán dòng điện sét.

3.2. Ảnh hưởng của điện trở suất và cấu trúc đất

Điện trở suất của đất và cấu trúc đất phân tầng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hệ thống nối đất. Đất có điện trở suất thấp giúp giảm điện áp quá độ và đảm bảo an toàn điện. Cấu trúc đất phân tầng cũng cần được xem xét khi thiết kế hệ thống nối đất để đạt hiệu quả tối ưu.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đáp ứng quá độ của hệ thống nối đất với dòng điện sét trên đường dây truyền tải việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Khả năng chịu sét của một đường dây truyền tải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cách bố trí dây chống sét, kết cấu và nối đất của của cột, sử dụng các thiết bị chống quá điện áp như mỏ phóng, chống sét van, cách điện đường dây…. Trong đó việc thiết kế hệ thống nối đất có vai trò rất quan trọng với mục đích chủ yếu tản dòng điện sét để hạn chế quá điện áp, tránh gây phóng điện trên cách điện của đường dây. Hệ thống nối đất cho đường dây truyền tải Việt Nam được thiết kế dựa theo giá trị điện trở một chiều phù hợp với quy phạm trang bị điện [1].

Vai trò chính của hệ thống nối đất là tản dòng điện sét vào đất khi có sét vào đường dây truyền tải. Dòng điện sét, với đặc trưng có độ dốc cao và thời gian tồn tại ngắn, khi tản trong đất sẽ xuất hiện một điện áp quá độ đặt trên hệ thống nối đất. Khi đó giá trị điện trở một chiều sẽ không thể phản ánh toàn diện hiệu quả của hệ thống nối đất đối với việc tản dòng điện sét. Việc thiếu các nghiên cứu về đáp ứng quá độ của hệ thống nối đất với dòng điện sét khiến công tác thiết kế, vận hành và quản lý đường dây truyền tải Việt Nam còn gặp các hạn chế như sau:  Không lý giải được khi điện trở một chiều nhỏ, nhỏ hơn giá trị quy định nhiều lần nhưng vẫn xảy ra phóng điện do sét.

 Vì phụ thuộc vào giá trị của điện trở một chiều mà việc thiết kế và cải thiện hệ thống nối đất chỉ đơn giản bằng cách tăng kích thước điện cực và giảm điện trở suất đất. Hình dạng điện cực, hằng số điện môi, quá trình phóng điện trong đất bị bỏ qua. Chính vì vậy, hiệu quả tản sét của các hệ thống nối đất không đạt được như kỳ vọng, sự cố do sét vẫn xảy tại chính những vị trí cải tạo.  Hệ thống nối đất được coi là độc lập với cột và dòng điện sét được giả thiết đi thẳng vào hệ thống nối đất nên bỏ qua quá trình truyền sóng trên cột.

Các hiện tượng phản xạ và khúc xạ tại vị trí giữa cột và hệ thống nối đất bị bỏ qua. Do suất cắt do sét tính toán với điện trở một chiều chỉ đúng khi phóng điện xảy ra ở thời gian đầu sóng dẫn đến khi xác định phóng điện dựa trên các kỹ thuật chính xác hơn như tiêu chuẩn tích phân hoặc phát triển tia tiên đạo sẽ gây sai số lớn.  Do phụ thuộc vào điện trở một chiều nên một hệ thống nối đất được thiết kế để có điện trở một chiều thấp tạo nên một cảm giác an toàn “giả tạo” trên phương diện chống sét. Những vị trí có điện trở một chiều thấp tưởng như đã an toàn thực ra có thể vẫn tạo ra điện áp quá độ lớn trên trên cách điện.

Điều này ảnh hưởng rất lớn đến đánh giá độ tin cậy của đường dây trong đó mọi tiêu chí trên phương diện độ tin cậy đều phải tính đến trường hợp xấu nhất.  Cuối cùng, trị số điện trở một chiều chỉ có ý nghĩa để ước lượng khả năng tản dòng điện sét của hệ thống nối đất mà không có ý nghĩa về mặt an toàn. Giá trị điện trở một chiều chỉ cho biết trị số điện áp dâng trên hệ thống nối đất mà không xác định trị số điện thế trên mặt đất (điện áp bước và điện áp tiếp xúc) khi hệ thống nối đất đang tản 1 dòng điện sét. Hạn chế này dẫn đến việc không thể so sánh về mặt an toàn giữa các hệ thống nối đất nếu chỉ dựa vào giá trị điện trở một chiều.

Các nghiên cứu trong và ngoài nước vẫn chưa giải quyết được bài toán xác định đáp ứng của hệ thống nối đất do dòng điện sét một cách đầy đủ. Mỗi phương pháp chỉ đúng trong một vài trường hợp cụ thể và có những giới hạn khác nhau. Đối với điều kiện về địa hình và truyền thống thiết kế hệ thống nối đất của Việt Nam hiện vẫn chưa có một nghiên cứu nào đầy đủ về vấn đề này. Do vậy, việc thực hiện đề tài là hết sức cấp thiết để hiểu rõ về phản ứng của hệ thối nối đất đối với dòng điện sét.

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa cốt lõi trong việc thiết kế một hệ thống nối đất hiệu quả và tiết kiệm, đồng thời tính toán chính xác khả năng chống sét của đường dây truyền tải. Do các tính toán được thực hiện trên các hệ thống nối đất của đường dây truyền tải của Việt Nam, các kết quả có thể ứng dụng trực tiếp vào các đường dây truyền tải Việt Nam. Mục đích nghiên cứu của luận án Đề tài này được thực hiện nhằm nghiên cứu một cách toàn diện về hệ thống nối đất cho đường dây truyền tải điện của Việt Nam với mục đích định hướng thiết kế hệ thống nối đất chống sét hiệu quả, góp phần nâng cao độ tin cậy vận hành cho đường dây truyền tải Việt Nam. Mục đích nghiên cứu của luận án bao gồm:  Tổng hợp các thiết kế điển hình của hệ thống nối đất của các đường dây 220 kV và 500 kV đang vận hành trên lưới truyền tải Việt Nam.

Tổng kết các nghiên cứu và các phương pháp tính toán trong nước và trên thế giới về nối đất cho mục đích chống sét của đường dây truyền tải.  Tính toán đáp ứng quá độ của hệ thống nối đất của đường dây truyền tải trong miền tần số để từ đó nhận dạng các đóng góp cụ thể của từng thành phần điện trở tản, điện cảm và điện dung vào tổng trở xung của hệ thống nối đất ở các tần số khác nhau  Tính toán đáp ứng quá độ của hệ thống nối đất trong miền thời gian, qua đó xác định được điện áp dâng trên hệ thống nối đất trong miền thời gian. Tính toán ảnh hưởng của thông số điện cực cũng như ảnh hưởng qua lại giữa các điện cực để từ đó xác định chiều dài cũng như khoảng cách giữa các điện cực hiệu quả cho mục đích chống sét  Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình ion hóa trong đất trong các hệ thống nối đất với các thiết kế điển hình của đường dây truyền tải nhằm xác định hiệu quả tản sét trên từng vị trí của điện cực khi hiện tượng ion hóa trong đất xảy ra.  Nghiên cứu đáp ứng quá độ cho một hệ thống đầy đủ gồm cột điện và điện cực nối đất để đánh giá ảnh hưởng của hiện tượng truyền sóng trên cột và hiện tượng phản xạ giữa cột với hệ thống nối đất vào điện áp trên cách điện khi sét đánh vào đỉnh cột để từ đó xác định được ảnh hưởng cụ thể của hệ thống nối đất đến điện áp trên cách điện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  Hệ thống nối đất và cột trong lưới điện truyền tải Việt Nam 2  Nghiên cứu đáp ứng quá độ trong miền tần số của hệ thống nối đất điển hình cho đường dây truyền tải.  Nghiên cứu đáp ứng quá độ trong miền miền thời gian của hệ thống nối đất điển hình cho đường dây truyền tải, có xét đến hiện tượng ion hóa trong đất  Nghiên cứu đáp ứng quá độ trong miền thời gian cho hệ thống gồm cột điện và hệ thống nối đất. Phương pháp nghiên cứu Luận án nghiên cứu đáp ứng của hệ thống trong miền thời gian và trong miền tần số để tính toán tổng trở xung của hệ thống nối đất và tổng trở sóng của cột. Luận án sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) giải hệ phương trình Maxwell đầy đủ trong miền tần số và miền thời gian để tính toán mô phóng đáp ứng quá độ của hệ thống nối đất, quá trình truyền sóng sét và các hiện tượng đặc trưng cho truyền sóng trên hệ thống nối đất và trên cột.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5. Ý nghĩa khoa học của đề tài  Ứng dụng phương pháp FEM để tính toán phân bố điện từ trường khi có dòng sét chạy qua hệ thống nối đất và tản vào đất. Từ đó tính toán được điện áp quá độ đặt lên hệ thống nối đất và tổng trở của hệ thống nối đất.  Xây dựng mô hình mô phỏng quá trình phóng điện trong đất.

Mô hình cho phép xác định dòng tản vào đất tại từng vị trí điện cực ứng với mỗi thời điểm khác nhau. Từ đó tính toán được bán kính ion hóa của vùng đất bao quanh điện cực.  Xây dựng mô hình sát với thực tế gồm cột điện và hệ thống nối đất để mô phỏng quá trình truyền sóng từ đỉnh cột đến hệ thống nối đất. Xác định được trị số tổng trở sóng của cột mà không phụ thuộc vào hình dạng kích thích đặt vào.

Mô hình cho phép tính toán điện áp trên cách điện khi cấu hình của hệ thống nối đất thay đổi. Kết quả nghiên cứu cho phép xác định chính xác hơn hình dạng điện áp quá độ đặt lên cách điện khi sét đánh vào đường dây. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài  Kết quả nghiên cứu đáp ứng quá độ cho hệ thống nối đất cho phép phân biệt rõ đóng góp của điện trở một chiều và điện trở ở tần số cao vào khả năng tản dòng điện sét của một hệ thống nối đất.  Đối với nối đất kiểu tia kết quả tính toán cho phép xác định chiều dài hiệu quả của điện cực và cách bố trí tia để đem lại hiệu quả tản sét cao nhất.

 Kết quả nghiên cứu đáp ứng quá độ cho hệ thống cọc – tia cho phép xác định thiết kế hệ thống hiệu quả bao gồm cách phối hợp số lượng cọc với chiều dài tia và số lượng cọc với khoảng cách cọc. 3  So sánh đáp ứng quá độ của các hình dạng hệ thống nối đất khác nhau với cùng giá trị điện trở một chiều cho phép gợi ý về hình dạng hệ thống nối đất có hiệu quả tản sét tốt nhất.  Quá trình ion hóa trong đất đối với hệ thống nối đất kiểu tia và cọc - tia cho phép minh họa giá trị điện trường trên từng vị trí trên điện cực. Từ đó hiểu rõ ảnh hưởng của hình dạng điện cực đến quá trình ion hóa trong đất.

Kết quả gợi ý về thiết kế hệ thống nối đất hiệu quả khi xét đến ion hóa trong đất.  Kết quả nghiên cứu truyền sóng trong hệ cột – nối đất cho phép xác định điện áp quá độ đặt lên cách điện, ứng dụng trong nghiên cứu tính toán khả năng chịu sét của đường dây truyền tải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu đáp ứng quá độ hệ thống nối đất với dòng điện sét trên đường dây truyền tải Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích và đánh giá hiệu quả của hệ thống nối đất khi chịu tác động của dòng điện sét trên các đường dây truyền tải tại Việt Nam. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về cơ chế hoạt động, các yếu tố ảnh hưởng, và giải pháp tối ưu để nâng cao độ an toàn và ổn định của hệ thống điện. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các kỹ sư điện, nhà nghiên cứu, và những người quan tâm đến lĩnh vực an toàn điện và quản lý rủi ro liên quan đến sét đánh.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn, một tài liệu cung cấp cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực kỹ thuật. Ngoài ra, Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng cũng là một nguồn tham khảo giá trị, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp cải thiện hiệu suất trong nghiên cứu và ứng dụng thực tế. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học đăng lý và quản lý hộ tịch trên địa bàn xã phượng cách huyện quốc oai thành phố hà nội mang đến góc nhìn đa chiều về quản lý và ứng dụng các giải pháp trong thực tiễn.