Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu một số đặc điểm loài cây rừng làm nguyên liệu sản xuất Hương thẻ của đồng bào dân tộc Nùng tại huyện Bình Gia - tỉnh Lạng Sơn" do sinh viên Triệu Mạnh Hùng thực hiện năm 2014 tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng.
Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh thực tiễn:
- Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) đóng vai trò thiết yếu trong việc tạo nguồn thu nhập kinh tế ổn định cho người dân miền núi, đồng thời là giải pháp quan trọng nhằm bảo vệ và phát triển rừng bền vững.
- Nghề làm hương thẻ (nhang) truyền thống là nét đẹp văn hóa gắn liền với đời sống tâm linh của người Việt và đồng bào dân tộc Nùng tại địa phương. Sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu nội vùng, chưa mở rộng ra các thị trường bên ngoài.
- Nguồn tài nguyên thực vật rừng tự nhiên dùng làm nguyên liệu sản xuất hương thẻ tại địa phương có nguy cơ suy giảm do áp lực khai thác phục vụ nhiều mục đích sinh hoạt khác nhau.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Nghiên cứu các loài cây nguyên liệu trong tự nhiên có thể làm Hương thẻ tại khu vực nghiên cứu.
- Tìm hiểu quy trình sản xuất chế biến Hương thẻ từ cây nguyên liệu ở địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển và bảo tồn các loài cây nguyên liệu làm Hương thẻ tại khu vực nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Một số loài cây rừng được đồng bào dân tộc Nùng sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hương thẻ.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tân Văn, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn (tọa độ địa lý từ 21°44’22” đến 22°18’52” vĩ độ Bắc; 106°04’12” đến 106°32’32” kinh độ Đông).
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát thực địa được tiến hành từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý luận và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu kế thừa và đối chiếu các khung phân loại, tài liệu khoa học về lâm sản ngoài gỗ và phong tục sử dụng hương:
- Khái niệm và phân loại lâm sản ngoài gỗ: Tiếp cận lý thuyết từ các tổ chức quốc tế (FAO, CIFOR, ICRAF, RECOFTC) và các học giả Jenne de Beer (1992, 2000), C. Chandrasekharan (1995), Mendelsohn (1989), Clark (1997). Tại Việt Nam, tác giả dựa trên các công trình tổng quan của Vũ Văn Dũng, Hoàng Hữu Nguyên, Trịnh Vỹ (2001), Hà Chu Chử, Trần Quốc Tuý (2000), Lê Thạc Cán (2001), Phan Văn Thắng (2001).
- Văn bản quản lý nhà nước: Quyết định số 639/TCLĐ ngày 27/9/1995 của Bộ Lâm nghiệp về chức năng của Trung tâm Nghiên cứu Lâm đặc sản; Danh mục kèm theo Nghị định số 16/HĐBT ngày 10/12/1984 của Hội đồng Bộ trưởng; Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020.
- Tài liệu lịch sử và phong tục: Tác phẩm Vân Đài Loại Ngữ của Lê Quý Đôn (dẫn theo sách Lễ Ký, Chu Lễ, Minh Chí), tác phẩm Việt Nam phong tục (1915) của Phan Kế Bính và các tư liệu Phật học về ý nghĩa dâng hương.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu xã hội học lâm nghiệp và điều tra lâm sinh thực địa:
- Kế thừa tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng - thủy văn (nhiệt độ trung bình 20,8°C, lượng mưa trung bình năm 1540 mm, độ ẩm 82%), điều kiện địa hình (độ dốc núi đất 25°–30° chiếm 70% diện tích, núi đá vôi) và hạ tầng kinh tế - xã hội tại huyện Bình Gia.
- Phương pháp điều tra phỏng vấn: Thiết kế bộ câu hỏi bán cấu trúc gồm 8 câu hỏi, tiến hành phỏng vấn trực tiếp 30 hộ dân ngẫu nhiên tại xã Tân Văn, bao gồm đại diện hộ gia đình, trưởng thôn, cán bộ phụ nữ xã, phó chủ tịch xã, kiểm lâm viên địa bàn và chủ cơ sở sản xuất hương thẻ.
- Phương pháp điều tra thực địa theo tuyến: Thiết lập 9 tuyến điều tra lâm sinh tại 3 thôn (Kéo Coong, Bản Hấu, Nà Dảo; mỗi thôn 3 tuyến theo các hướng địa hình). Trên mỗi tuyến chia thành 10 điểm quan sát, quan sát sâu 5m về hai phía mép tuyến.
- Xử lý số liệu: Tính điểm xuất hiện trung bình của từng loài trên các tuyến và quy đổi theo thang đo 4 mức độ:
- 0 điểm: Không xuất hiện.
- Từ 1 đến < 5 điểm: Xuất hiện ít.
- Từ 5 đến 7,5 điểm: Xuất hiện trung bình.
- Trên 7,5 điểm: Xuất hiện nhiều.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc bảo tồn nghề làm hương truyền thống của người Nùng gắn với việc quản lý tài nguyên rừng tại huyện Bình Gia; xác định mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác đào tạo ngành Quản lý Tài nguyên Rừng.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
- Tổng quan về lâm sản ngoài gỗ: Hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về tiềm năng, giá trị kinh tế của LSNG (chiếm 15–20% thu nhập hộ nông thôn theo định hướng đến 2020; cả nước có 76 loài cho nhựa thơm, 160 loài cho dầu, 260 loài cho tinh dầu).
- Tổng quan về tập tục và nghề làm hương: Phân tích nguồn gốc lịch sử dâng hương từ thời cổ đại phương Đông, ý nghĩa triết học (tam tài Thiên - Địa - Nhân, biểu tượng số lẻ), và giá trị văn hóa tâm linh trong đời sống người Việt.
- Tổng quan khu vực nghiên cứu: Cung cấp thông tin địa lý, khí hậu (1.466 giờ nắng/năm, mùa mưa từ tháng 4–9), địa hình phân cắt mạnh, hệ thống đường giao thông (Quốc lộ 1B, Quốc lộ 279, các tuyến ĐT226, ĐT231, ĐT227, ĐT232B, ĐH60 đến ĐH65), cơ sở thủy lợi, điện lưới và tình hình dân số (52.000 người năm 2010, thu nhập bình quân 509 USD/người/năm).
Phần 3: Đối tượng, địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định rõ ràng đối tượng khảo sát là các loài cây rừng cung cấp nguyên liệu làm hương tại xã Tân Văn, thời gian tiến hành từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2014; mô tả cấu trúc bảng hỏi điều tra cộng đồng và thiết kế kỹ thuật lập 9 tuyến quan sát thực địa.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Thống kê các loài cây nguyên liệu: Xác định 6 loài cây rừng chính được sử dụng gồm: Hồi (Illicium verum), Quế (Cinnamomum verum), Nứa (Bambusa chirostachyoides), Keo tai tượng (Acacia mangium), Trám trắng (Canarium album), Kháo xanh (Cinnadenia paniculata).
- Phân bố thực tế qua điều tra tuyến: Tổng hợp điểm số tần suất phân bố tại 3 thôn (Kéo Coong, Nà Dảo, Bản Hấu). Cây Hồi có mật độ cao nhất (7,66 điểm), Keo tai tượng (5,88 điểm), Nứa (5,77 điểm), Quế (2,66 điểm), Trám trắng (1,66 điểm) và Kháo xanh hoàn toàn vắng mặt (0 điểm).
- Đặc điểm hình thái và sinh thái học của loài:
- Cây Hồi: Cây thân gỗ cao 2–6m, phân chia thành 3 nhóm quả (nhóm 8 cánh chiếm 75–91%, nhóm trung gian, nhóm nhiều lá noãn). Mùa hoa chính tháng 7–9, cho quả chín vào tháng 7–9 năm sau; nảy chồi vụ xuân (tháng 1–2) và vụ hè thu (tháng 6–11). Bột quả hồi cung cấp mùi thơm dịu ngọt chính của nén hương.
- Cây Tre, Nứa: Thân ngầm đa niên, chu kỳ nở hoa 50–60 năm, thân rạ hóa mộc cao 10–18m, tốc độ tăng trưởng nhanh (15–20 cm/ngày trong điều kiện lý tưởng). Thân nứa là nguyên liệu độc quyền để chẻ, vót chân nhang.
- Cây Keo tai tượng, Quế, Trám trắng, Kháo xanh: Cung cấp bột gỗ liên kết, mùi hương phụ trợ và chất keo tự nhiên (nhựa Trám khai thác từ tháng 8 đến tháng 3 âm lịch năm sau). Bột Kháo xanh trước đây dùng nhiều nhưng do cạn kiệt và giá thành nhập cao nên cơ sở địa phương đã ngừng sử dụng.
- Kỹ thuật sản xuất hương thẻ truyền thống của người Nùng: Khảo sát quy trình 5 bước: Làm chân nhang $\rightarrow$ Làm bột nhang $\rightarrow$ Làm mình nhang $\rightarrow$ Phơi và bảo quản $\rightarrow$ Đóng gói, tiêu thụ.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp: Phân tích hạn chế về vốn, thị trường tiêu thụ nhỏ lẻ và công nghệ chế biến thủ công; đề xuất các nhóm giải pháp quy hoạch vùng nguyên liệu và quản lý LSNG.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các phát hiện chính của khóa luận và đưa ra các đề xuất cụ thể với chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý lâm nghiệp nhằm duy trì nghề truyền thống.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tổng hợp các loài cây nguyên liệu làm hương thẻ
| TT |
Tên tiếng Việt |
Tên khoa học |
Tên địa phương |
Nguồn gốc |
Bộ phận sử dụng |
Mùa thu hái |
Mức độ sử dụng |
Điểm phân bố TB (9 tuyến) |
Mức độ xuất hiện |
| 1 |
Hồi |
Illicium verum |
Mạy Hồi |
Rừng trồng |
Quả, thân |
Tháng 3 - 11 (vụ chính T7-9 & T11-12) |
Nhiều |
7,66 |
Nhiều |
| 2 |
Keo tai tượng |
Acacia mangium |
Mạy Keo |
Rừng trồng |
Thân (bột gỗ) |
Quanh năm (quả chín T5-6 miền Bắc) |
Nhiều |
5,88 |
Trung bình |
| 3 |
Nứa |
Bambusa chirostachyoides |
Mạy Lệ |
Tự nhiên, trồng |
Thân (chân nhang) |
Quanh năm (chồi non T1-2) |
Nhiều |
5,77 |
Trung bình |
| 4 |
Quế |
Cinnamomum verum |
Mạy Quể |
Rừng trồng |
Vỏ (bột hương) |
Quanh năm (hoa T4-5, quả chín T1-2) |
Ít |
2,66 |
Ít |
| 5 |
Trám trắng |
Canarium album |
Mác Cởm |
Rừng trồng |
Nhựa (lấy nhựa) |
Tháng 8 - 9 (nhựa T8 đến T3 âm lịch) |
Ít |
1,66 |
Ít |
| 6 |
Kháo xanh |
Cinnadenia paniculata |
Mạy Khảo |
Tự nhiên |
Thân (bột gỗ) |
Quanh năm (quả chín T10 - T1 năm sau) |
Ít |
0,00 |
Không xuất hiện |
Kết quả định lượng và phát hiện chính
- Xác định được danh lục 6 loài thực vật lâm sản ngoài gỗ đóng vai trò làm nguyên liệu sản xuất hương thẻ tại huyện Bình Gia.
- Đánh giá định lượng mức độ phổ biến của cây nguyên liệu tại 3 thôn (Kéo Coong, Bản Hấu, Nà Dảo): Cây Hồi chiếm ưu thế tuyệt đối (7,66/10 điểm) nhờ có diện tích rừng trồng tập trung phục vụ xuất khẩu tinh dầu; Keo tai tượng (5,88 điểm) và Nứa (5,77 điểm) có tần suất xuất hiện trung bình khá; Quế (2,66 điểm) và Trám trắng (1,66 điểm) phân bố rải rác trong vườn hộ; Kháo xanh không ghi nhận được cá thể nào trong tự nhiên tại khu vực khảo sát (0 điểm).
- Làm rõ cấu trúc phân nhóm hình thái quả hồi tại địa phương: Nhóm 8 lá noãn chiếm ưu thế áp đảo từ 75% đến 91%.
- Ghi nhận chi tiết quy trình chế biến hương thủ công bản địa của người Nùng: Thân nứa được vót tròn làm lõi; bột hương phối trộn giữa bột quả hồi khô, bột vỏ quế, bột giác gỗ keo tai tượng và nhựa trám trắng làm chất kết dính tự nhiên, không sử dụng hóa chất tạo mùi độc hại.
Đóng góp và giải pháp đề xuất từ tác giả
- Đóng góp khoa học: Cung cấp dẫn liệu thực địa đầu tiên về thành phần loài thực vật, đặc tính sinh thái và tri thức bản địa của đồng bào Nùng trong nghề sản xuất hương thẻ tại xã Tân Văn, huyện Bình Gia.
- Giải pháp phát triển và quản lý:
- Quy hoạch và mở rộng diện tích gây trồng các loài cây bản địa có giá trị đa dụng (cây Hồi, Trám trắng, Quế) theo mô hình nông lâm kết hợp.
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hỗ trợ máy móc cơ giới hóa các khâu nghiền bột, se nén hương nhằm nâng cao năng suất lao động thay thế phương thức thủ công hoàn toàn.
- Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm hương thẻ đặc trưng của dân tộc Nùng ra thị trường các huyện lân cận và thành phố.
- Ban hành quy chế khai thác bền vững, cấm tận diệt các loài cây lấy nhựa tự nhiên và bảo vệ nghiêm ngặt các nguồn gen thực vật quý hiếm như Kháo xanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi khảo sát thực địa hẹp, chỉ tập trung tại 3 thôn thuộc xã Tân Văn, chưa đại diện cho toàn bộ địa bàn 19 xã và 1 thị trấn của huyện Bình Gia.
- Dung lượng mẫu điều tra xã hội học dừng ở mức khiêm tốn (30 phiếu phỏng vấn hộ dân), thời gian thực hiện ngắn (5 tháng, từ tháng 1 đến tháng 5/2014).
- Chưa phân tích sâu về thành phần hóa sinh, hàm lượng tinh dầu cụ thể trong từng công thức bột hương hoặc định lượng tỷ lệ phối trộn tối ưu bằng các phương pháp hóa nghiệm chuyên sâu.
- Chưa xây dựng được mô hình phân tích chi phí – lợi ích (Cost-Benefit Analysis) chi tiết cho chuỗi giá trị sản phẩm hương thẻ tại địa phương.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng quy mô điều tra thực địa trên toàn bộ các xã có nghề làm hương truyền thống tại tỉnh Lạng Sơn.
- Nghiên cứu công nghệ sinh học trong nhân giống và kỹ thuật lâm sinh thâm canh cây Kháo xanh, Trám trắng nhằm chủ động nguồn nguyên liệu tại chỗ.
- Phân tích độc học và tiêu chuẩn hóa chất lượng khói hương sinh học từ thảo mộc thiên nhiên phục vụ thị trường tiêu dùng an toàn.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng, Lâm học, Khoa học Môi trường và Dân tộc học.
- Cán bộ kỹ thuật tại các Ban quản lý rừng phòng hộ, Chi cục Kiểm lâm, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện miền núi phía Bắc.
- Các dự án phát triển sinh kế cộng đồng, bảo tồn tri thức bản địa và phát triển chuỗi giá trị lâm sản ngoài gỗ.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn bán cấu trúc và phương pháp đánh giá phân bố thực vật theo tuyến 10 điểm trong lâm sinh.
- Danh lục tên địa phương (tiếng Tày - Nùng) đối chiếu với tên khoa học của các loài cây LSNG tại Bình Gia.
- Bản mô tả quy trình kỹ thuật phối trộn nguyên liệu làm hương thẻ thủ công không sử dụng hóa chất tạo mùi.
Câu hỏi thường gặp
1. Nghiên cứu đã xác định được bao nhiêu loài cây rừng dùng làm hương thẻ tại xã Tân Văn và loài nào phân bố nhiều nhất?
Nghiên cứu ghi nhận 6 loài cây gồm: Hồi (Illicium verum), Keo tai tượng (Acacia mangium), Nứa (Bambusa chirostachyoides), Quế (Cinnamomum verum), Trám trắng (Canarium album) và Kháo xanh (Cinnadenia paniculata). Trong đó, cây Hồi có mật độ phân bố cao nhất trên các tuyến điều tra với điểm trung bình là 7,66/10.
2. Tại sao cây Kháo xanh (Cinnadenia paniculata) đạt 0 điểm trong điều tra thực địa và cơ sở hương địa phương xử lý thế nào?
Cây Kháo xanh không phân bố tự nhiên tại xã Tân Văn (0/9 tuyến điều tra). Trước đây, cơ sở sản xuất phải nhập bột gỗ từ huyện Hữu Lũng, Lạng Sơn. Tuy nhiên, do Kháo xanh là cây gỗ quý cần bảo vệ nghiêm ngặt, giá thành bột gỗ cao không phù hợp với phân khúc bình dân nên cơ sở tại địa phương đã ngừng sử dụng.
3. Bộ phận nào của cây Nứa và cây Trám trắng được thu hái để sản xuất hương thẻ?
Thân cây Nứa được khai thác quanh năm để chẻ, vót làm chân nhang (lõi nhang). Đối với cây Trám trắng, người dân khai thác phần nhựa cây (thu hái chính từ tháng 8 đến tháng 3 âm lịch năm sau) để làm chất kết dính và tạo mùi thơm cho bột hương.
4. Thang điểm đánh giá mức độ xuất hiện của cây nguyên liệu trên các tuyến điều tra được quy ước như thế nào?
Tác giả thiết lập 9 tuyến điều tra tại 3 thôn (mỗi tuyến 10 điểm quan sát) và tính trung bình theo thang quy ước 4 mức: 0 điểm (Không xuất hiện); từ 1 đến < 5 điểm (Xuất hiện ít); từ 5 đến 7,5 điểm (Xuất hiện trung bình); trên 7,5 điểm (Xuất hiện nhiều).
5. Cơ cấu hình thái quả hồi tại khu vực nghiên cứu có đặc điểm gì nổi bật?
Quả hồi (hoa hồi) tại khu vực được chia thành 3 nhóm: nhóm 8 cánh (8 lá noãn) chiếm ưu thế áp đảo từ 75% đến 91%; nhóm trung gian (5–13 lá noãn, quả 8 lá noãn $\le$ 60,9%); và nhóm quả nhiều lá noãn (9–13 lá noãn chiếm 61,9–95,6%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Mạnh Hùng đã hệ thống hóa thành công cơ sở khoa học và thực tiễn về 6 loài thực vật rừng làm nguyên liệu sản xuất hương thẻ của đồng bào dân tộc Nùng tại xã Tân Văn, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn. Kết quả điều tra thực địa định lượng đã làm rõ tình trạng phân bố, đặc điểm sinh thái của các loài chủ lực như Hồi, Nứa, Keo tai tượng, đồng thời ghi lại trọn vẹn quy trình công nghệ chế biến hương thẻ thủ công truyền thống. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị trong công tác quản lý tài nguyên lâm sản ngoài gỗ, bảo tồn tri thức bản địa và định hướng phát triển sinh kế bền vững cho người dân miền núi.