Nghiên Cứu Công Bố Thông Tin Bộ Phận Kinh Doanh Tại Các Doanh Nghiệp Phi Tài Chính Niêm Yết

Luận án tiến sĩ phân tích công bố thông tin bộ phận kinh doanh trên báo cáo tài chính các công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam.

Trường đại học

Trường Học Kinh Quốc Dân

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án
81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Thiết kế nghiên cứu

1.6. Xây dựng giả thuyết khoa học

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU, LÝ LUẬN CHUNG VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN BỘ PHẬN KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

2.1. Tổng quan nghiên cứu về công bố thông tin bộ phận của các doanh nghiệp

2.2. Khoảng trống nghiên cứu

2.3. Lý luận chung về công bố thông tin bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp

2.3.1. Khái quát về bộ phận kinh doanh

2.3.2. Vai trò của thông tin bộ phận trong việc cung cấp thông tin để ra quyết định

2.3.3. Yêu cầu về công bố thông tin kế toán

2.3.4. Phân loại thông tin bộ phận công bố

2.3.5. Yêu cầu về chất lượng thông tin bộ phận công bố

2.3.6. Thực trạng về công bố chỉ tiêu phản ánh kết quả bộ phận

2.3.7. Chuẩn mực kế toán về công bố thông tin bộ phận kinh doanh

2.3.8. Các nhân tố ảnh hưởng đến thông tin bộ phận công bố trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

2.3.8.1. Lý thuyết đại diện (Agency Theory)
2.3.8.2. Lý thuyết tín hiệu (Signalling Theory)
2.3.8.3. Lý thuyết nhu cầu vốn (Capital Needs Theory)
2.3.8.4. Lý thuyết chi phí sở hữu (Proprietary Cost Theory)

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Xây dựng giả thuyết khoa học

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Thang đo các biến phụ thuộc và biến độc lập

3.2.2. Chọn mẫu và thu thập dữ liệu

3.2.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả và mối tương quan giữa các biến nghiên cứu

4.2. Thực trạng công bố thông tin bộ phận kinh doanh trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

4.2.1. Thực trạng doanh nghiệp lập báo cáo bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh và lĩnh vực địa lý

4.2.2. Thực trạng doanh nghiệp lập báo cáo bộ phận chính yếu và thứ yếu

4.2.3. Thực trạng về mức độ thông tin bộ phận được công bố trên báo cáo tài chính

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ

5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.2. Khuyến nghị

5.2.1. Khuyến nghị với nhà đầu tư và ngân hàng

5.2.2. Khuyến nghị với doanh nghiệp

5.2.3. Khuyến nghị với cơ quan kiểm toán

5.2.4. Khuyến nghị với các cơ quan Nhà nước

5.3. Những đóng góp của luận án

5.3.1. Về mặt khoa học và lý luận

5.3.2. Về mặt thực tiễn

5.3.3. Những hạn chế của luận án và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo

PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Công Bố Thông Tin Bộ Phận

Nghiên cứu về công bố thông tin bộ phận tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Việc cung cấp thông tin chi tiết về hoạt động của từng bộ phận kinh doanh giúp nhà đầu tư, các nhà quản lý và các bên liên quan khác có cái nhìn toàn diện hơn về hiệu quả hoạt động và rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp. Theo chuẩn mực IFRS 8VAS 28, các doanh nghiệp cần tuân thủ các quy định cụ thể về việc trình bày thông tin theo bộ phận, bao gồm doanh thu bộ phận, lợi nhuận bộ phận, tài sản bộ phậntrách nhiệm bộ phận. Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ tuân thủ và chất lượng công bố thông tin tài chính của các doanh nghiệp niêm yết, từ đó đưa ra các khuyến nghị để cải thiện tính minh bạch và hữu ích của thông tin này. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc công bố thông tin bộ phận có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định đầu tưtác động thị trường.

1.1. Tại sao Công Bố Thông Tin Bộ Phận lại Quan Trọng

Công bố thông tin bộ phận cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả hoạt động và rủi ro của từng bộ phận kinh doanh. Điều này giúp nhà đầu tư đánh giá chính xác hơn giá trị của doanh nghiệp. Thông tin này cũng hỗ trợ quản trị doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định chiến lược và phân bổ nguồn lực hiệu quả. Nghiên cứu này cũng giúp các nhà quản lý nhận biết những vấn đề trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và giúp tăng cường tính minh bạch.

1.2. Ảnh hưởng của IFRS 8 và VAS 28 đến Công Bố Thông Tin

IFRS 8VAS 28 là các chuẩn mực quan trọng quy định về cách thức công bố thông tin bộ phận. Chúng yêu cầu doanh nghiệp trình bày thông tin một cách nhất quán và dễ so sánh. Việc tuân thủ các chuẩn mực này giúp đảm bảo tính chính xác và tin cậy của thông tin, từ đó tăng cường niềm tin của nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc áp dụng các chuẩn mực này cũng đặt ra những thách thức nhất định cho các doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc xác định các bộ phận kinh doanh một cách phù hợp.

II. Thách Thức Trong Công Bố Thông Tin Theo Bộ Phận Niêm Yết

Mặc dù có những quy định rõ ràng về công bố thông tin theo bộ phận, các doanh nghiệp niêm yết vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Một trong số đó là việc xác định ranh giới rõ ràng giữa các bộ phận kinh doanh, đặc biệt đối với các doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức phức tạp. Ngoài ra, việc thu thập và xử lý dữ liệu để lập báo cáo bộ phận cũng đòi hỏi nguồn lực đáng kể. Theo nghiên cứu, một số doanh nghiệp có xu hướng công bố thông tin một cách hạn chế hoặc thiếu chi tiết, nhằm che giấu những điểm yếu trong hoạt động của một số bộ phận. Điều này gây khó khăn cho việc phân tích báo cáo tài chính và đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Do đó, việc tăng cường giám sát và kiểm tra tính tuân thủ của các doanh nghiệp là vô cùng cần thiết. Sự thiếu hụt về chuyên môn và kinh nghiệm trong việc áp dụng IFRS 8VAS 28 cũng là một vấn đề đáng quan tâm.

2.1. Khó khăn trong Xác định Bộ Phận Kinh Doanh Phù Hợp

Việc xác định các bộ phận kinh doanh một cách phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo tính hữu ích của thông tin theo bộ phận. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc áp dụng các tiêu chí được quy định trong IFRS 8VAS 28. Điều này có thể dẫn đến việc phân chia bộ phận không chính xác, làm sai lệch thông tin quản lý và gây hiểu nhầm cho người sử dụng báo cáo.

2.2. Làm thế nào để vượt qua các Rào cản về Dữ liệu và Nguồn lực

Việc thu thập, xử lý và trình bày thông tin bộ phận đòi hỏi hệ thống thông tin kế toán mạnh mẽ và đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo để đảm bảo có thể cung cấp thông tin một cách kịp thời và chính xác. Đồng thời, cần xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ hiệu quả để đảm bảo tính tin cậy của dữ liệu.

III. Phương Pháp Phân Tích Báo Cáo Bộ Phận Hiệu Quả Nhất Hiện Nay

Phân tích báo cáo bộ phận là một công cụ quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động và rủi ro kinh doanh bộ phận của từng bộ phận kinh doanh trong một doanh nghiệp. Các phương pháp phân tích phổ biến bao gồm so sánh doanh thu bộ phận, lợi nhuận bộ phậntài sản bộ phận giữa các kỳ kế toán khác nhau, cũng như so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong ngành (so sánh ngành). Ngoài ra, việc phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (ROI) của từng bộ phận cũng giúp nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lời của từng đơn vị kinh doanh. Báo cáo này giúp hỗ trợ trong việc đưa ra các quyết định đầu tư chính xác nhất. Các chuyên gia khuyên nên sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn.

3.1. Phân Tích Tỷ Suất Sinh Lời của Từng Bộ Phận như thế nào

Việc tính toán và phân tích tỷ suất sinh lời (ROI) của từng bộ phận cho phép nhà đầu tư và nhà quản lý đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận của từng đơn vị kinh doanh. Tỷ suất ROI cao cho thấy bộ phận đó hoạt động hiệu quả và đóng góp đáng kể vào lợi nhuận chung của doanh nghiệp. Ngược lại, tỷ suất ROI thấp có thể là dấu hiệu của các vấn đề về quản lý chi phí hoặc hiệu quả hoạt động.

3.2. So sánh Thông Tin Theo Bộ Phận với Các Đối Thủ Cạnh Tranh

Việc so sánh thông tin theo bộ phận của một doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh trong ngành giúp xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận so với các đối thủ. So sánh ngành có thể giúp nhà đầu tư và nhà quản lý xác định các bộ phận có tiềm năng tăng trưởng và các bộ phận cần cải thiện.

IV. Ứng Dụng Công Bố Thông Tin Bộ Phận Nghiên Cứu Thực Tiễn

Nghiên cứu thực tiễn về công bố thông tin bộ phận tại các doanh nghiệp niêm yết cho thấy có sự khác biệt đáng kể về mức độ tuân thủ và chất lượng công bố giữa các doanh nghiệp. Một số doanh nghiệp cung cấp thông tin chi tiết và đầy đủ về từng bộ phận kinh doanh, trong khi một số khác lại công bố thông tin một cách hạn chế hoặc thiếu nhất quán. Việc đánh giá chất lượng công bố dựa trên các tiêu chí như tính đầy đủ, tính chính xác, tính kịp thời và tính dễ hiểu. Nghiên cứu cũng cho thấy có mối liên hệ giữa chất lượng công bố thông tin và giá trị thị trường của doanh nghiệp. Theo tài liệu, thuyết minh báo cáo tài chính là một phần quan trọng của báo cáo thường niên và cần được trình bày rõ ràng và chi tiết.

4.1. Mức Độ Tuân Thủ Công Bố Thông Tin của Doanh nghiệp Niêm Yết

Đánh giá mức độ tuân thủ các quy định về công bố thông tin của các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam, dựa trên khảo sát số lượng doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu của chuẩn mực. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ và đề xuất giải pháp nâng cao tính minh bạch.

4.2. Ảnh hưởng của Công Bố Thông Tin đến Giá Trị Thị Trường

Nghiên cứu cho thấy mối tương quan giữa chất lượng công bố thông tin và giá trị thị trường của doanh nghiệp. Khám phá liệu thông tin định hướng tương lai trong báo cáo bộ phận có tác động đến quyết định đầu tư hay không.

V. Báo Cáo Bộ Phận Định Hướng Tương Lai và Khuyến Nghị

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc nâng cao chất lượng công bố thông tin bộ phận là vô cùng quan trọng để tăng cường tính cạnh tranh của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam. Các cơ quan quản lý cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về công bố thông tin tài chính, đồng thời tăng cường giám sát và kiểm tra tính tuân thủ của các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực quản lý và hệ thống thông tin kế toán để đảm bảo có thể cung cấp thông tin một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời. Trách nhiệm giải trình cần được đề cao trong quá trình này. Việc áp dụng các công nghệ mới, chẳng hạn như trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data), có thể giúp doanh nghiệp thu thập và xử lý thông tin hiệu quả hơn.

5.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý về Công Bố Thông Tin

Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện khung pháp lý về công bố thông tin ở Việt Nam, bao gồm việc cập nhật các chuẩn mực kế toán và tăng cường chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm. Nghiên cứu cũng cần so sánh với các chuẩn mực quốc tế và đưa ra đánh giá.

5.2. Ứng Dụng Công Nghệ để Nâng Cao Chất Lượng Thông Tin

Tìm hiểu cách các doanh nghiệp có thể tận dụng các công nghệ mới, chẳng hạn như AI và Big Data, để cải thiện quá trình thu thập, xử lý và trình bày thông tin theo bộ phận. Điều này có thể bao gồm việc tự động hóa các tác vụ, phân tích dữ liệu để phát hiện các xu hướng và mô hình, và tạo ra các báo cáo trực quan và dễ hiểu.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ công bố thông tin bộ phận kinh doanh trên báo cáo tài chính tại các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, cụ thể: nước về công bố TTBPKD của doanh nghiệp niêm yết nhằm mục đích lam cho TTBPKD - Mục tiêu: tìm hiểu các nhân tố ảnh hướng tới công bố TTBPKD trên BCTC và thật sự có ích trong việc ra quyết định của người sử dụng. đánh giá thực trạng công bố TTBPKD trên BCTC của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TICK Viét Nam. - Câu hỏi nghiên cứu: luận án đưa ra ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể. - Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ công cố TTBPKD trên BCTC các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam.

- Phạm vi nghiên cứu: luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu là thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ công bố TTBPKD trên BCTC, cụ thể là thuyết minh BCTC của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam. - Kết cấu luận án: luận án bao gồm 5 chương trình bày lần lượt các nội dung để giải quyết mục tiêu đã đề ra. 10 11 CHƯƠNG 2 ra ly do vì họ chỉ thuần tuý kinh doanh một lĩnh vực và chỉ hoạt động trong lãnh thổ TỎNG QUAN NGHIÊN CỨU, LÝ LUẬN CHUNG VÀ CƠ SỞ Việt Nam. Như vậy, nghiên cứu cho thấy việc lập BCBP trong các doanh nghiệp hiện LY THUYET VE CONG BO THONG TIN BO PHAN KINH DOANH nay không tuân thủ theo đúng quy định.

Nhìn chung các doanh nghiệp lập BCBP theo CUA CAC DOANH NGHIEP lĩnh vực kinh doanh nhiều hơn BCBP theo khu vực địa lý giống như kết quả nghiên cứu của KPMG (2010). Theo nghiên cứu của KPMG (2010) về việc áp dụng IFRS8 2. Tông quan nghiên cứu về công bố thông tin bộ phận kinh doanh của các của các công ty thuộc danh sách Fortune Global 500 năm 2009 cho thấy có 66% các doanh nghiệp công ty lập BCBP theo lĩnh vực kinh doanh, 11% các công ty lập BCBP theo khu vực Thông tin kế toán công bố là toàn bộ các thông tin được bộ phận kế toán của địa lý và 23% lập BCBP theo kiểu hỗn hợp. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Phạm Thị doanh nghiệp cung cấp cho các đối tượng sử dụng (thường là bên ngoài doanh nghiệp), Thuỷ (2013) cũng đề cập đến tiêu chí đo lường kết quả kinh doanh bộ phận, phần lớn thường là mọi thông tin về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp các doanh nghiệp trình bày Lợi nhuận hoạt động kinh doanh và ít doanh nghiệp trình thông qua hệ thống BCTC.

TTBPKD của các doanh nghiệp thường được trình bày trong bày theo Lợi nhuận gộp và Lợi nhuận sau thuế, cụ thể là 77,8% các công ty sử dụng Thuyết minh BCTC. Công bố TTBPKD là một phần trong công bố thông tin kế toán. Loi nhuận hoạt động kinh doanh, 1 1,1% công ty sử dụng Lợi nhuận gộp và 11,1% các Cùng với sự phát triển của thị trường, cũng như sự phát triển của khoa học kế toán, các công ty sử dụng Lợi nhuận sau thuế. Trong khi đó, nghiên cứu KPMG (2010) điều tra các doanh nghiệp thuộc danh sách Fortune Global 500 năm 2009 cũng chỉ ra doanh nghiên cứu về công bố TTBPKD trên BCTC của các doanh nghiệp ngày càng thu hút nghiệp trình bày nhiều nhất chỉ tiêu Lợi nhuận hoạt động kinh doanh và ngoài ra còn sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam.

Cho đến nay, cho biết các doanh nghiệp sử dụng thêm các chỉ tiêu khác như: Lợi nhuận trước lãi vay các nghiên cứu về công bố TTBPKD chủ yếu thực hiện với các hướng nghiên cứu như và thuế; Lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao; Lợi nhuận trước lãi vay, thuế và sau: hướng nghiên cứu về thực trạng các doanh nghiệp công bố TTBPKD theo yêu cầu khấu hao có điều chỉnh hoặc có những doanh nghiệp không có tiêu chí rõ ràng, cụ thể của chuẩn mực kế toán và hướng nghiên cứu về ảnh hưởng của các nhân tô đến mức độ là có 36% các công ty sử dụng Lợi nhuận hoạt động kinh doanh hoặc Lợi nhuận hoạt công bố TTBPKD trên BCTC. động kinh doanh có điều chỉnh, 9% sử dụng Lợi nhuận trước lãi vay và thuế, 9% sử 2. Tổng quan nghiên cứu về thực trạng công bố thông tin bộ phận kinh dụng Lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao hoặc Lợi nhuận trước lãi vay, thuế và doanh của các doanh nghiệp khấu hao có điều chỉnh, 23% sử dụng các tiêu chí khác và 23% các doanh nghiệp còn Đầu tiên là nghiên cứu do Phạm Thị Thủy (2013) về “Trình bày và sử dụng thông lại không có tiêu chí rõ ràng. tin về BCBP theo VAS 28 tai các công ty cổ phần niêm yết trên TTCK Việt Nam”.

Nghiên cứu khác cũng nhằm giải thích thực trạng về công bố TTBPKD của các Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng lập BCBP trong các doanh nghiệp hiện nay, đặc biệt doanh nghiệp niêm yết, đó là nghiên cứu của Lê Thị Tú Oanh và Phạm Thị Hồng Hoa là các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK-đối tượng bắt buộc phải lập BCBP theo quy (2016) với đề tài “Công bố thông tin về BCBP trong các công ty cỗ phần niêm yết trên định của VAS 28. Nghiên cứu thực hiện với số liệu BCTC năm 2012 của 30 doanh TTCK Việt Nam” được thực hiện thông qua khảo sát 60 doanh nghiệp niêm yết. Kết nghiệp niêm yết thuộc danh mục rỗ VN30 áp dụng ngày 22/7/2103 để phân tích. Đây quả nghiên cứu cho thấy 39 doanh nghiệp có thực hiện công bố TTBPKD trên BCTC là những doanh nghiệp được cho là có giá trị vốn hóa và tính thanh khoản cao nhất chiếm tỷ lệ 65%; 21 doanh nghiệp không công bố TTBPKD chiếm tỷ lệ 35%.

Trong trên TTCK. Nghiên cứu đã chỉ ra: 12 công ty (chiếm 40%) không cung cấp BCBP, 13 số các doanh nghiệp công bố TTBPKD, BCBP trình bày theo lĩnh vực kinh doanh là công ty (chiếm 43,3%) cung cấp BCBP theo lĩnh vực kinh doanh, bốn công ty (chiếm 20 doanh nghiệp chiếm 33%, bảy doanh nghiệp trình bày theo khu vực địa lý chiếm 13,3%) cung cấp BCBP theo khu vực địa lý và một công ty cung cấp BCBP không 12%, còn lại là 12 đơn vị trình bày BCBP theo cả khu vực địa lý và lĩnh vực kinh theo lĩnh vực kinh doanh cũng như khu vực địa lý, mà là theo các đơn vị trực thuộc. Qua khảo sát, nghiên cứu cũng chỉ rõ thực trạng về TTBPKD được Đặc biệt chỉ có 2 công ty trình bày cả hai BCBP chính yếu (theo khu vực địa lý) và trình bày, đó là: xác định tiêu chí bộ phận để lập báo cáo chưa thống nhất giữa các bộ BCBP thứ yếu (theo lĩnh vực kinh doanh). Các doanh nghiệp không lập BCBP đã đưa phận, chỉ tiêu bộ phận được báo cáo chưa nhất quán và chưa đáp ứng yêu cầu theo 12 13 VAS 28 cũng như kì vọng của nhà đầu tư, hoặc số liệu báo cáo không đáp ứng được tin hai bộ phan.

Thi hai, về mức độ TTBPKD được công bố giữa các công ty khác yêu cầu có thể so sánh được qua các năm. nhau khá nhiều, có công ty chỉ cung cấp một chỉ tiêu về TTBPKD trong khi đó công Gần đây nhất, nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Vân (2018) về “Hoàn thiện ty cung cấp nhiều nhất là 67 chỉ tiêu. Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ rõ những việc công bố TTBP trong hệ thống BCTC tại các doanh nghiệp cỗ phần niêm yết trên TTBPKD nào công ty cung cấp kèm theo số lượng công ty, ví dụ như nghiên cứu chỉ TTCK Việt Nam”. Nghiên cứu thực hiện với mẫu là 50 doanh nghiệp niêm yết trên ra có 29 công ty cung cấp thông tin vẻ lãi/1ỗ bộ phận, có 21 công ty cung cấp thông TTCK Việt Nam được trao giải Báo cáo thường niên năm 2016 và sử dụng số liệu tin về tài sản bộ phận, 16 công ty cung cấp thông tin về nợ phải trả bộ phận, có 33 công ty cung cấp thông tin về doanh thu bộ phận, có 14 công ty cung cấp về chỉ phí BCTC của 50 doanh nghiệp nảy trong khoảng thời gian từ 2011-2015.

Kết qủa nghiên khấu hao TCSĐ. Tuy nhiên trong số 33 công ty cung cấp thông tin về doanh thu bộ cứu đã chỉ ra 33% các công ty không cung cấp BCBP và 67% các công ty thực hiên phận thì có 20 công ty không tách rõ doanh thu bán hàng ra bên ngoài và doanh thu cung cấp BCBP trên Thuyết minh BCTC. Doanh nghiệp công bố TTBPKD đa phần là các doanh nghiệp bất động sản; tài chính ngân hàng, bảo hiểm; thông tin, truyền nội bộ. Tứ ba, về chỉ tiêu đo lường kết quả bộ phận cụ thể có bảy công ty cung cấp thông.

Đồng thời, tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân cũng chỉ ra các doanh nghiệp niêm kết quả hoạt động bộ phận, 13 công ty cung cấp thu nhập trước thuế, chín công ty yết trên Sàn HOSE cung cấp nhiều TTBPKD hơn so với các doanh nghiệp niêm yết cung cấp thu nhập sau thuế và bốn công ty không cung cấp thông tin về kết quả hoạt động bộ phận. trên Sàn HNX. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra 80,65% doanh nghiệp lập BCBP chính yếu, chỉ có 19,35% lập cả BCBP chính yếu và BCBP thứ yếu. Trong đó đa Tiếp đến là nghiên cứu của Raju & Kalyanshetti (201 1) thực hiện khảo sát 45 phần các doanh nghiệp lập BCBP theo lĩnh vực kinh doanh (chiếm 70,97%), còn lại doanh nghiệp công nghệ thông tin ở Ấn Độ.

Nghiên cứu sử dụng cả nguồn dữ liệu sơ là 29,03% lập BCBP theo khu vực địa lý và duy nhất một công ty không thực hiện cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi gửi đến các lập BCBP theo lĩnh vực kinh doanh hay khu vực địa lý mà lập theo các đơn vị trực doanh nghiệp công nghệ thông tin. Bảng câu hỏi có hai phần: Phần thứ nhất bao gồm thuộc. bảy câu hỏi liên quan đến hồ sơ của các doanh nghiệp và Phần thứ hai bao gồm 22 Bên cạnh đó, nghiên cứu của V]ladimir & Nemanjia (2016) thực hiện xem xét câu hỏi đóng liên quan đến thực tế và công bố TTBPKD.

Ban đầu, một mẫu gồm 150 công ty công nghệ thông tin Ấn Độ được liệt kê trên BSE / NSE đã được chọn. Danh Thuyết minh BCTC của 500 công ty thu thập trên website Business Registers Agency sách những tên công ty này được thu thập từ trang web, http://www. Kết của Cộng hoà Serbia. Sau khi xem xét chỉ có 33 công ty chiếm 6,6% là cung cấp thông tin về BCBP, còn lại 93,4% công ty không lập BCBP trong Thuyết minh quả chỉ có 45 công ty tham gia trả lời câu hỏi và gửi phản hồi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Công Bố Thông Tin Bộ Phận Kinh Doanh Tại Các Doanh Nghiệp Phi Tài Chính Niêm Yết" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết công bố thông tin liên quan đến bộ phận kinh doanh của họ. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về quy trình công bố thông tin, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn quản lý và đầu tư.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kinh tế các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo thường niên của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán việt nam ngành hàng tiêu dùng, nơi phân tích sâu hơn về các yếu tố tác động đến công bố thông tin. Bên cạnh đó, tài liệu Các nhân tố tác động đến sự minh bạch trong việc công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tp hcm hose 2019 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự minh bạch trong công bố thông tin doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá thêm về lĩnh vực này.