CHƯƠNG 1. Tổng quan -glucan. Đặc điểm cấu trúc. Tính chất của β-glucan.
Chiết xuất và tinh sạch β-glucan. Ứng dụng β-glucan. Tổng quan chủng nấm Aureobasidium pullulans. Giới thiệu về A.
Ứng dụng của A. pullulans trong công nghệ sinh học. Sinh tổng hợp β-glucan từ chủng A. Ảnh hưởng điều kiện lên men đến khả năng sinh tổng hợp β-glucan đối với chủng A.
Đột biến và cải biến chủng A.pullulans nâng cao sản xuất β-glucan. Đột biến ngẫu nhiên. Ứng dụng tiến bộ trong kĩ thuật di truyền. Các nghiên cứu về cải biến chủng A.
pullulans liên quan đến sản xuất β- glucan 10 CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP. Vật liệu, hóa chất và thiết bị. Chủng vi sinh vật.
Nguyên liệu và hóa chất. Môi trường nuôi cấy. Thiết bị thí nghiệm. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp vi sinh. Chuẩn bị giống và lên men. Định lượng vi sinh vật. Gây đột biến bằng chiếu xạ tia gamma γ.
Xác định tế bào sống sót sau khi chiếu xạ. Xác định hàm lượng EPS thô. Sàng lọc các dòng đột biến sinh tổng hợp polysaccharide ngoại bào (EPS). Xác định hàm lượng β-glucan trong EPS.
Khảo sát điều kiện lên men chủng đột biến chọn lọc. Khảo sát ảnh hưởng các nguồn dinh dưỡng. Tối ưu thành phần môi trường đến sản xuất β-glucan của chủng đột biến A. Đánh giá độ hoà tan của β-glucan từ chủng A.
Phân tích và xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ. Nâng cao khả năng sinh tổng hợp β-glucan bằng đột biến. Xác định mức độ sống sót của chủng A.
pullulans AP4 sau chiếu xạ. Sàng lọc các dòng đột biến có khả năng sinh tổng hợp EPS. So sánh lượng β-glucan của chủng A. Khảo sát khả năng sinh tổng hợp β-glucan của chủng A.
Khảo sát điều kiện lên men. Khảo sát thành phần môi trường lên men chủng chủng A. Tối ưu các điều kiện lên men dòng đột biến A.1 sinh tổng hợp β-glucan cao. 29 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
34 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 41 DANH MỤC KÍ HIỆU Kí : Tên tiếng việt Tên tiếng anh hiệu PMA : Poly (β-L malic aicd) Poly (β-L malic aicd) EPS : Polysaccharide ngoại bào Exopolysaccharide Mw : Trọng lượng phân tử Molecular weight DPPH : 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl IFN-γ : Interferon-gamma Interferon-gamma Tia UV : Tia cực tím Ultra Violet EMS : Ethyl methanesulfonate Ethyl methanesulfonate MNU : N-methyl-N-nitrosourea N-methyl-N-nitrosourea MMS : Metyl methane sunfate Metyl methane sunfate N-methyl-N’-nitro-N- N-methyl-N’-nitro-N- MNNG : nitrosoguanidine nitrosoguanidine PDA : Potato dextrose agar Potato dextrose agar PDB : Potato dextrose broth Potato dextrose broth DB : Mức độ phân nhánh Degree of branching DP : Mức độ trùng hợp Degree of polymerization WSS : Hội chứng đốm trắng White spot syndrome UDPG : Uridine diphosphate glucose Uridine diphosphate glucose PGM : α-phosphoglucose mutase α-phosphoglucose mutase UDP-glucose UDP-glucose UGP : pyrophosphorylase pyrophosphorylase β-GS : β-Glucan synthetase β-Glucan synthetase FKS : glucosyltransferase glucosyltransferase RSM : Phương pháp đáp ứng bề mặt Response surface methodology BBD : Thiết kế Box behnken Box behnken desgin Aureobasidium pullulans β- Aureobasidium pullulans β- APβG : glucan glucan DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Trọng lượng phân tử β-glucan từ các nguồn khác nhau.2: Các nghiên cứu chủng A. pullulans liên quan đến sản xuất β-glucan 11 Bảng 2.1: Danh sách các thiết bị thí nghiệm được sử dụng .2: Các thông số tối ưu điều kiện lên men .3: Mức độ thử nghiệm khác nhau của các nhân tố trong Box-Behnken Design (BBD) .1: Thống kê lượng EPS thu được từ các dòng đột biến sau chiếu xạ .2: Đặc điểm chủng A. pullulans AP4 và dòng A.3: Khả năng sinh tổng hợp EPS, β-glucan của A.1 qua các thế hệ .4: Thiết kế Box-Behnken Design (BBD) và kết quả thực nghiệm.5: Phân tích phương sai của mô hình bậc hai bề mặt phản ứng để sản xuất β-glucan của chủng A.
30 Bảng phụ lục 1: Mật độ tế bào và mức độ sống sót của chủng A. pullulans AP4 sau chiếu xạ. 41 Bảng phụ lục 2: Kết quả sinh tổng hợp EPS từ các dòng đột biến chiếu xạ ở liều chiếu 0,5 kGy. 41 Bảng phụ lục 3: Kết quả sinh tổng hợp EPS từ các dòng đột biến chiếu xạ ở liều chiếu 1.
42 Bảng phụ lục 4: Kết quả sinh tổng hợp EPS từ các dòng đột biến chiếu xạ liều chiếu 1. 42 Bảng phụ lục 5: Kết quả khảo sát thời gian lên men khác nhau đến sản xuất β- glucan của chủng đột biến A. 43 Bảng phụ lục 6: Kết quả khảo sát nhiệt độ lên men khác nhau đến sản xuất β-glucan. 43 Bảng phụ lục 7: Kết quả khảo sát pH ban đầu khác nhau đến sản xuất β-glucan 43 Bảng phụ lục 8: Kết quả khảo sát nguồn khoáng khác nhau đến sản xuất β-glucan.
43 Bảng phụ lục 9: Kết quả khảo sát nồng độ K2HPO4 đến sản xuất β-glucan. 44 Bảng phụ lục 10: Kết quả khảo sát nguồn carbon khác nhau đến sản xuất β-glucan. 44 Bảng phụ lục 11: Kết quả khảo sát nồng độ sucrose khác nhau đến sản xuất β- glucan. 44 Bảng phụ lục 12: Kết quả khảo sát nguồn nito khác nhau đến sản xuất β-glucan45 Bảng phụ lục 13: Kết quả khảo sát nồng độ peptone khác nhau đến sản xuất β- glucan.
45 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Cấu trúc hoá học của β-glucan khác nhau [3] .2: Sơ đồ cấu tạo điển hình của β-glucan [5] .3: Cấu tạo EPS từ chủng A.4: Con đường sinh tổng hợp β-glucan [48] .1: Quy trình xác định hàm lượng EPS thô .2: Sơ đồ quy trình xác định β-glucan .3: Quy trình xác định khả năng hoà tan của β-glucan từ chủng A.1: Khả năng sống sót của chủng A. pullulans AP4 sau chiếu xạ .2: Ảnh hưởng của thời gian lên men đến khả năng sinh tổng hợp β-glucan của chủng A.3: Ảnh hưởng của nhiệt độ lên men đến khả năng sinh tổng hợp β-glucan của chủng A.4: Ảnh hưởng của pH đến sinh tổng hợp β-glucan của chủng A.5: Ảnh hưởng của chất khoáng đến khả năng sinh tổng hợp β-glucan .6: Ảnh hưởng của nồng độ K 2HPO4 đến khả năng sinh tổng hợp β-glucan .7: Khảo sát ảnh hưởng của các nguồn carbon khác nhau .8: Khảo sát nồng độ sucrose khác nhau .9: Ảnh hưởng nguồn nitơ đến khả năng sinh tổng hợp β-glucan .10: Ảnh hưởng của nồng độ peptone đến khả năng sinh tổng hợp β-glucan .11: Biểu đồ bề mặt phản ứng tương ứng về tác động của ba biến độc lập đến sinh tổng hợp β-glucan. Tổng quan -glucan 1. Nguồn -glucan β-glucan xuất hiện rộng rãi từ nhiều nguồn khác nhau bao gồm các vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, nấm men), các loại ngũ cốc (yến mạch, lúa mạch), tảo, địa y.
Trong đó, β-glucan trong ngũ cốc ở nồng độ thấp (~5%); hàm lượng β-glucan của nấm cũng rất khác nhau từ khoảng 3,1% đến 46,5%; lượng β-glucan từ men làm bánh (Saccharomyces cerevisiae) khoảng 5–7%; từ rong biển chủ yếu phụ thuộc vào loại trong khoảng 5-33% [1]. Đặc điểm cấu trúc β-glucan được phân lập từ các nguồn khác nhau có các đặc điểm khác nhau như liên kết glycosid, mức độ phân nhánh, trọng lượng phân tử và độ hòa tan. Cấu trúc hóa học β-glucan là polysaccharide bao gồm các đơn vị glucose được liên kết với nhau bằng liên kết β-glycosid ở các vị trí khác nhau (1,3), (1,4) hoặc (1,6). Cấu trúc này có thể phân nhánh hoặc không phân nhánh.
Nguồn gốc β-glucan sẽ xác định xem phân tử có cấu trúc phân nhánh hay không và ở mức độ nào (hình 1.1: Cấu trúc hoá học của β-glucan khác nhau [3] β-glucan có nguồn gốc từ ngũ cốc chủ yếu là liên kết β (1→3) và (1→4) glycosid mạch thẳng. β-glucan từ nấm men (S. cerevisiae) bao gồm liên kết β (1→3) glucan mạch thẳng nối với các liên kết β (1→6) glucan nhánh dài. β-glucan của nấm (nấm linh chi, Aureobasidium pullulans) được tạo thành từ liên kết β (1→3) glucan mạch thẳng gắn với liên kết β (1→6) glucan nhánh ngắn.
β-glucan từ vi khuẩn (Curdlan) có chưa liên kết β-(1→3) glucan mạch thẳng, trong khi β-glucan từ rong biển (tảo bẹ nâu, luminaria) phụ thuộc vào loài và có thể chứa chuỗi thẳng β (1→3) hoặc chuỗi thẳng cùng với mức độ cao của β (1→6) nhánh [4]. Cấu trúc phân tử β-glucan 1 β-glucan có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau trong dung dịch bao gồm: cuộn ngẫu nhiên, xoắn ốc (đơn, đôi hoặc ba) dạng con sâu, hình que, tập hợp (Hình1.2: Sơ đồ cấu tạo điển hình của β-glucan [5] c. Trọng lượng phân tử Trọng lượng phân tử (Mw) của β-glucan nằm trong khoảng từ 102 đến 106 Da tùy thuộc vào nguồn khác nhau.1 trình bày về trọng lượng phân tử của β- glucan từ một số nguồn khác nhau.1: Trọng lượng phân tử β-glucan từ các nguồn khác nhau Nguồn β-glucan Trọng lượng phân tử Tham kDa khảo A. cerevisiae 175-279 [4] Nấm Lentinus edodus (Shiitake) 400-800 [7] Sự khác biệt lớn về trọng lượng phân tử Mw của β-glucan là do sự đa dạng trong nguồn, quy trình chiết xuất và phương pháp được sử dụng để xác định nó.
Mw tương đối ảnh hưởng đến tính chất vật lý, hóa học và hoạt tính sinh học của β- glucan [4]. β-glucan có Mw trong khoảng 100-200 kDa được cho là có hoạt tính sinh học cao [8]. Mức độ phân nhánh (DB) Chức năng của β-glucan phụ thuộc vào mức độ phân nhánh (DB) từ đó điều khiển hoạt động sinh học của nó. β-glucan có độ phân nhánh từ 0,04 đến 0,75 cho thấy có hoạt tính sinh học.
Các nghiên cứu trước đó đã báo cáo rằng ApβG (β- glucan từ A. pullulans) với tỷ lệ phân nhánh 1:3 cho thấy có khả năng điều hoà miễn dịch cao [9]. Tính chất của β-glucan a. Độ hòa tan Độ hòa tan trong nước là một trong những đặc tính quan trọng nhất của β-glucan.
Độ hòa tan của β-glucan liên quan đến mức độ trùng hợp (DP). Độ hoà tan của β- glucan tăng khi mức độ trùng hợp giảm và β-glucan hoàn toàn không tan trong nước khi DP > 100 [10]. Độ hòa tan của β-glucan là một thông số quan trọng vì nó đóng vai trò quyết định trong các hoạt động chức năng của chúng như tính ổn định, đặc tính nhũ hóa, đặc tính tạo màng,…[11]. Độ nhớt Độ nhớt nội tại của dung dịch được coi là một tính chất đặc trưng của dung dịch polysaccharide.
Độ nhớt là một thông số không thể thiếu khi sử dụng β-glucan làm chất làm đặc trong các hệ thống thực phẩm như đồ uống, nước sốt salad và các sản phẩm từ sữa. Các nghiên cứu trước đó chỉ ra rằng, β-glucan chuỗi dài với trọng lương phân tử Mw cao có khả năng tạo thành gel nhớt do sự sắp xếp cấu trúc phức tạp của chuỗi. Dung dịch β-glucan nhớt có thể hoạt động như chất ổn định hoặc chất làm đặc trong công thức thực phẩm.