Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu bù công suất phản kháng trên lưới điện phân phối tính toán cho lộ đường dây 375e13 1 đồng mỏ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu bù công suất phản kháng trên lưới điện phân phối cho lộ đường dây 375e13 1 đồng mỏ, mang lại giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

145
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 35KV TỈNH LẠNG SƠN

1.1. Công ty điện lực Lạng Sơn

1.1.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty điện lực Lạng Sơn

1.2. Khối lượng quản lý vận hành của Công ty Điện lực Lạng Sơn

1.2.1. Khối lượng quản lý đường dây và trạm biến áp, khách hàng

1.2.2. Khối lượng quản lý vận hành lưới điện trung, hạ áp

1.3. Hiện trạng lưới điện tỉnh Lạng Sơn

1.3.1. Hiện trạng nguồn điện

1.4. Đánh giá hiện trạng lưới điện 35kV thuộc trạm biến áp 110kV E13.1 Đồng Mỏ huyện Chi Lăng

1.5. Chức năng, vụ của điện lực Chi Lăng

1.6. Đánh giá hiện trạng lưới điện trung áp 35kV thuộc trạm biến áp 110kV E13

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI

2.1. Một số chỉ tiêu và phương pháp đánh giá chất lượng điện

2.1.1. Một số chỉ tiêu cơ bản về đảm bảo chất lượng điện áp

2.1.2. Dao động điện áp

2.1.3. Quy định về chất lượng điện áp

2.1.4. Một số quy định khác về chất lượng điện áp

2.1.5. Một số phương pháp đánh giá chất lượng điện

2.1.5.1. Đánh giá chất lượng điện theo mô hình xác suất thống kê
2.1.5.2. Đánh giá chất lượng điện theo độ lệch điện áp
2.1.5.3. Đánh giá chất lượng điện theo tiêu chuẩn đối xứng
2.1.5.4. Đánh giá chất lượng điện theo tiêu chuẩn tích phân điện áp
2.1.5.5. Đánh giá chất lượng điện theo tương quan giữa công suất và điện áp
2.1.5.6. Đánh giá chất lượng điện theo độ không sin của điện áp

2.2. Tổng quan về bù công suất phản kháng trong lưới điện phân phối

2.2.1. Công suất phản kháng và ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng trong lưới điện phân phối

2.2.2. Công suất phản kháng (CSPK)

2.2.3. Ý nghĩa của việc bù CSPK trong lưới phân phối

2.2.4. Các thiết bị tiêu thụ và nguồn phát CSPK

2.2.4.1. Các thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng
2.2.4.2. Các nguồn phát công suất phản kháng trên lưới điện

2.2.5. Các tiêu chí bù công suất phản kháng trên lưới phân phối

2.2.5.1. Tiêu chí kỹ thuật
2.2.5.2. Tiêu chí kinh tế

2.2.6. Một số phương pháp tính toán bù công suất phản kháng trên lưới phân phối

2.2.6.1. Xác định dung lượng bù CSPK để nâng cao hệ số công suất cosφ
2.2.6.2. Tính bù CSPK theo điều kiện cực tiểu tổn thất công suất
2.2.6.3. Bù công suất phản kháng theo điều kiện điều chỉnh điện áp
2.2.6.4. Lựa chọn dung lượng bù theo quan điểm kinh tế
2.2.6.5. Phương pháp tính toán lựa chọn công suất và vị trí bù tối ưu trong mạng điện phân phối

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PSS/ADEPT TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG CHO XUẤT TUYẾN ĐƯỜNG DÂY 375 TRẠM BIẾN ÁP 110 KV E13

3.1. Cơ sở phương pháp tính toán vị trí và dung lượng bù

3.2. Giới thiệu về phần mềm PSS/ADEPT

3.3. Tính toán trào lưu công suất bằng phần mềm PSS/ADEPT

3.4. Cài đặt các thông số cơ bản của lưới điện

3.5. Lập sơ đồ và nhập các thông số của các phần tử trên sơ đồ

3.6. Tính toán trào lưu công suất

3.7. Tính toán tối ưu hóa vị trí và dung lượng bù bằng chương trình PSS/ADEPT

3.8. Cơ sở lý thuyết tính toán bù tối ưu theo phương pháp phân tích động theo dòng tiền tệ

3.9. Thiết lập thông số tính toán trên phần mềm PSS/ADEPT

3.10. Khảo sát điện áp và công suất xuất tuyến 375 trạm biến áp 110kV E13.1 Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn

3.11. Tính toán vị trí và dung lượng bù kinh tế xuất tuyến 375 trạm biến áp 110kV E13.1 Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn

3.12. Tính toán vị trí, dung lượng, tổn thất công suất bù cố định và bù đóng cắt xuất tuyến 375 trạm biến áp 110kV Đồng Mỏ

3.13. Tính toán bù cố định và bù đóng cắt phía trung áp 35kV

3.14. Tính toán bù cố định và bù đóng cắt phía hạ áp trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV

3.15. Tổn thất công suất sau khi bù cố định và bù đóng cắt xuất tuyến 375 trạm 110kV Đồng Mỏ

3.16. Tính toán kinh tế các phương án bù của các lộ đường dây 375 trạm biến áp 110kV E13

3.16.1. Tính toán bù kinh tế phía trung áp xuất tuyến đường dây 375 trạm biến áp 110 kV E13.1

3.16.2. Tính toán bù kinh tế phía hạ áp xuất tuyến đường dây 375 trạm biến áp 110 kV E13

3.17. Đánh giá hiệu quả việc bù phía trung áp và bù phía hạ áp

3.18. Một số giải pháp nâng cao chất lượng điện áp xuất tuyến 375 - E13.1 Đồng Mỏ, huyện Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn

3.18.1. Các giải pháp về tổ chức quản lý vận hành

3.18.2. Các giải pháp về kỹ thuật

3.19. Kết luận Chương 3

PHỤ LỤC

6. Dung lượng, vị trí bù và công suất sau khi bù phía trung áp xuất tuyến đường dây 375 – E13

7. Dung lượng, vị trí bù và công suất sau khi bù phía hạ áp xuất tuyến đường dây 375 – E13

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu bù công suất phản kháng cho lưới điện phân phối

Nghiên cứu bù công suất phản kháng cho lưới điện phân phối đường dây 375E13 là một vấn đề quan trọng trong việc nâng cao chất lượng điện năng. Lưới điện phân phối thường gặp phải tình trạng công suất phản kháng cao, gây tổn thất điện năng và ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống. Việc bù công suất phản kháng không chỉ giúp cải thiện chất lượng điện mà còn tối ưu hóa chi phí vận hành.

1.1. Ý nghĩa của bù công suất phản kháng trong lưới điện

Bù công suất phản kháng giúp giảm thiểu tổn thất điện năng và cải thiện hệ số công suất. Điều này không chỉ nâng cao hiệu suất của lưới điện mà còn giảm chi phí cho các hộ tiêu thụ điện.

1.2. Tình hình hiện tại của lưới điện phân phối 375E13

Lưới điện phân phối 375E13 hiện đang gặp nhiều thách thức về công suất phản kháng. Việc phân tích hiện trạng lưới điện là cần thiết để xác định các giải pháp bù công suất hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong bù công suất phản kháng

Việc bù công suất phản kháng trong lưới điện phân phối gặp nhiều thách thức. Các thiết bị bù thường không được lắp đặt ở vị trí tối ưu, dẫn đến hiệu quả bù không cao. Hơn nữa, việc điều chỉnh công suất bù cũng gặp khó khăn do thiếu cơ chế tự động.

2.1. Các vấn đề kỹ thuật trong bù công suất phản kháng

Các thiết bị bù công suất phản kháng thường gặp phải tình trạng quá tải hoặc không đủ công suất bù, gây ra sự không ổn định trong lưới điện.

2.2. Thách thức về kinh tế trong việc bù công suất

Chi phí đầu tư cho các thiết bị bù công suất phản kháng cao, trong khi hiệu quả kinh tế chưa được đảm bảo. Cần có các giải pháp tối ưu hóa chi phí và hiệu quả.

III. Phương pháp bù công suất phản kháng hiệu quả

Để bù công suất phản kháng hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tính toán và lựa chọn thiết bị phù hợp. Việc sử dụng phần mềm PSS/ADEPT giúp tối ưu hóa vị trí và dung lượng bù, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của lưới điện.

3.1. Các phương pháp tính toán bù công suất phản kháng

Có nhiều phương pháp tính toán bù công suất phản kháng, bao gồm phương pháp tối ưu hóa theo điều kiện tổn thất điện năng và phương pháp điều chỉnh điện áp.

3.2. Lựa chọn thiết bị bù công suất phản kháng

Việc lựa chọn thiết bị bù phù hợp là rất quan trọng. Các thiết bị như tụ bù và máy biến áp cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả bù cao nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã áp dụng phần mềm PSS/ADEPT để tính toán bù công suất phản kháng cho lưới điện 375E13. Kết quả cho thấy việc bù công suất phản kháng đã cải thiện đáng kể chất lượng điện năng và giảm tổn thất điện năng.

4.1. Kết quả tính toán bù công suất phản kháng

Kết quả tính toán cho thấy việc bù công suất phản kháng đã giúp nâng cao hệ số công suất và giảm thiểu tổn thất điện năng trong lưới điện.

4.2. Ứng dụng phần mềm PSS ADEPT trong nghiên cứu

Phần mềm PSS/ADEPT đã được sử dụng để mô phỏng và tính toán các thông số cần thiết cho việc bù công suất phản kháng, mang lại kết quả chính xác và hiệu quả.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu bù công suất phản kháng cho lưới điện phân phối 375E13 đã chỉ ra tầm quan trọng của việc cải thiện chất lượng điện năng. Các giải pháp bù công suất phản kháng cần được tiếp tục nghiên cứu và phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của hệ thống điện.

5.1. Kết luận về nghiên cứu

Nghiên cứu đã xác định được các phương pháp bù công suất phản kháng hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng điện năng trong lưới điện phân phối.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới trong bù công suất phản kháng, nhằm tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu chi phí cho lưới điện.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu bù công suất phản kháng trên lưới điện phân phối tính toán cho lộ đường dây 375e13 1 đồng mỏ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 35KV TỈNH LẠNG SƠN 1. Công ty điện lực Lạng Sơn 1. Cơ cấu tổ chức của Công ty điện lực Lạng Sơn Công ty Điện Lực Lạng Sơn là đơn vị sản xuất kinh doanh điện năng, hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty Điện Lực Miền Bắc trực thuộc Tập đoàn Điện Lực Việt Nam.

Công ty tiền thân là Nhà máy phát điện Lạng Sơn được thành lập theo Quyết định số 1240/BCNN-KB2 ngày 03 tháng 12 năm 1966 của Bộ Công nghiệp nặng. Qua nhiều lần đổi tên, đến ngày 01 tháng 4 năm 2010 Điện lực Lạng Sơn được đổi tên thành Công ty Điện lực Lạng Sơn theo quyết định số 223/QĐ-EVN ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Cơ cấu tổ chức: có 23 đơn vị trực thuộc gồm 13 phòng, ban, 9 Điện lực, 01 Đội quản lý vận hành lưới điện cao thế, cụ thể: Các phòng, ban bao gồm: 1. Phòng Kế hoạch vật tư.

Phòng Tổ chức&Nhân sự. Phòng Kỹ thuật. Phòng Tài chính kế toán. Phòng Thanh tra bảo vệ&Pháp chế.

Phòng An toàn. Phòng Quản lý đầu tư. Phòng Kinh doanh. Phòng Công nghệ thông tin.

Phòng Điều độ. Phòng Kiểm tra Giám sát mua bán điện. Ban Quản lý dự án. Các đơn vị trực thuộc bao gồm: 1.

Điện lực Thành Phố: Số 187, đường Nhị Thanh, p. Tam Thanh, TP. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Điện lực Lộc Bình: Số 81, đường Cách Mạng Tháng Tám, Thị trấn Lộc Bình, Huyện Lộc Bình.

Điện lực Văn Quan: Số 491, phố Tân Thanh 2, huyện Văn Quan. Điện lực Bình Gia: Thôn Ngọc Quyến, thị trấn Bình Gia. Điện lực Bắc Sơn: Số 688, Khối phố Trần Phú, TT Bắc Sơn, huyện Bắc Sơn. Điện Lực Văn Lãng: Khu 1, Thị trấn Na Sầm, huyện Văn Lãng.

Điện lực Tràng Định: Số 3, đường 10/10, Khu 2, TT. Thất Khê, huyện. Điện lực Chi Lăng: Khu Hòa Bình 1, thị trấn Chi Lăng. Điện lực Hữu Lũng: Số 14, đường Chi Lăng, khu An Ninh, Thị trấn Hữu Lũng, Huyện Hữu Lũng.

Đội QLVH lưới điện cao thế: Số 108, đường Nhị Thanh, phường Tam Thanh, thành phố Lạng Sơn. Quá trình sản xuất và kinh doanh của Công ty Điện lực Lạng Sơn là chủ yếu nhận điện từ Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc giao sau đó phân phối đến khách hàng sử dụng điện. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý SXKD của PC Lạng Sơn có quan hệ chặt chẽ với nhau giữa các Điện lực Huyện, phân xưởng với các phòng ban. Khối lượng quản lý vận hành của Công ty Điện lực Lạng Sơn 1.

Khối lượng quản lý đường dây và trạm biến áp, khách hàng - Hệ thống lưới 110kV tổng chiều dài 209,59 km; 05 TBA tổng công suất 275MVA; - Lưới trung áp với tổng chiều dài 2813,9 km; 1944 TBA phân phối, tổng công suất 485921 kVA; Trạm cắt phân đoạn gồm 95 trạm. - Lưới hạ áp gồm tổng chiều dài 5268,36 km; 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khối lượng quản lý vận hành lưới điện trung, hạ áp Bảng 1. Khối lượng quản lý vận hành lưới điện trung, hạ áp.

Khối lượng STT Nội dung Đơn vị Tài sản ĐL Tài sản KH Tổng 1 Đường dây 110kV km 206,27 3,32 209,59 2 TBA 110kV Trạm/kVA 4/250 1/25 5/275 Đường dây trung km 2.813,90 áp 3 + Lưới 35kV km 2.406,76 + Lưới 22kV km 137,690 9,250 146,94 + Lưới 10kV km 242,336 17,863 260,20 4 Đường dây hạ áp km 5.268,36 5 Trạm biến áp TG Trạm/kVA 06/28.950 6 Trạm biến áp PP Trạm/kVA 1.921 Điểm đặt/ Tụ bù 1.265 kVAr Điểm đặt/ 7 + Trung áp 41/15.465 kVAr Điểm đặt/ + Hạ áp 1. Hiện trạng lưới điện tỉnh Lạng Sơn 1. Hiện trạng nguồn điện Lạng Sơn có 05 nhà máy điện nội tỉnh tổng công suất 137,9MW, trong đó 2 NM NĐ Na Dương (110MW) và TĐ Thác Xăng (20MW) là nối lưới 110kV. Do chưa có trạm 220kV nên trong vận hành chủ yếu phụ thuộc NMNĐ Na Dương và hỗ trợ từ các PC khác, các nguồn thủy điện tính ổn định không cao.

6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hiện trạng nguồn điện. CS đặt Pmax Mang tải TT Tên TBA Ghi chú (MVA) (MW) (%) 1 Đồng Mỏ (E13.7) 40 27 67,5 Các nhà máy thủy điện nhỏ: Cấm Sơn (4,5MW), Bản Quyền (1MW), Bắc Khê (2,4MW) kết nối lưới trung áp. Các nhà máy thủy điện hoạt động ổn định sẽ giúp bổ sung nguồn cung cấp điện cho lưới điện Công ty Điện lực Lạng Sơn, tăng độ tin cậy cung cấp điện và giảm tổn thất điện năng.

- Hiện nay Tỉnh Lạng Sơn được cấp điện từ các đường dây 110 kV sau: + 01 nguồn từ trạm 220 kV Bắc Giang cấp điện đến trạm 110 kV Hữu Lũng, thông qua ĐZ 178 E7. + Từ trạm 110 kV Hữu Lũng đến trạm 110 kV Đồng Bành thông qua ĐZ 172 E13. + Từ trạm 110 kV Đồng Bành đến trạm 110 kV Đồng Mỏ thông qua ĐZ 171 E13. + Từ trạm 110 kV Đồng Mỏ đến trạm 110 kV Lạng Sơn được nối vòng qua ĐZ 171 E13.

+ 01 nguồn 110 kV từ Nhiệt điện Na dương cấp đến trạm 110 kV Lạng Sơn qua đường dây 171 A13.2 Lạng Sơn, khép mạch vòng với Quảng Ninh qua ĐZ 173A13. + 01 nguồn từ NM Thủy điện Thác xăng đến Trạm 110kV Đồng Đăng qua ĐZ 171A13.5 NMTĐ Thác Xăng - ĐZ 172 E13.6 Đồng Đăng, khép mạch vòng với Cao Bằng qua ĐZ 173A13. + Từ trạm 110 kV Đồng Đăng đến trạm 110 kV Lạng Sơn được nối vòng qua ĐZ 171 E13. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Hiện trạng lưới điện 110kV Lưới 110kV có liên kết với các tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh và Cao Bằng. Lưới trung áp có liên kết mạch vòng 35kV với 05 tỉnh Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái nguyên, Cao Bằng và Bắc Kạn. Hiện đang nhận hỗ trợ nguồn qua các mạch vòng trung áp với công suất 7,5MW. Thuận lợi: - Các trạm 110kV trên địa bàn đều được cấp điện 110 kV từ hai hướng hoặc ba hướng khác nhau đảm bảo tính linh hoạt trong vận hành.

Các nhà máy điện nối lưới 110kV hoạt động ổn định góp phần bổ sung nguồn cung cấp điện, giảm truyền tải cho lưới 110kV. - Các nhà máy điện nối lưới trung áp giúp giảm công suất truyền tải cho các đường dây trung áp, cải thiện điện áp cuối nguồn và giảm tổn thất điện năng. Tuy nhiên, số lượng nhà máy thủy điện còn ít, công suất nhỏ, sản lượng phát lên lưới thấp nên hiệu quả chưa cao. Khó khăn: - Lạng Sơn chưa có trạm 220kV do đó hiện nay khu vực Lạng Sơn đang phụ thuộc nguồn cấp từ nhà máy nhiệt điện Na Dương, nếu mở vòng mạch Lạng Sơn – Na Dương thì nguồn từ Bắc Giang, Cao Bằng không đủ cấp.

Vào giờ cao điểm thường xuyên phải mở vòng đoạn Hữu Lũng – Lạng Giang (Bắc Giang) tại MC 172E13.7 Hữu Lũng do quá tải đường dây, điện áp tại phía 110kV sau mở vòng đạt 98kV÷105kV trên các TBA 110kV Hữu Lũng, Đồng Bành, Đồng Mỏ. Dẫn đến điện áp đầu nguồn các xuất tuyên 35kV đạt 33,5÷36kV (định mức yêu cầu giờ cao điểm là 37,5kV ÷ 38,5kV) gây tăng tổn thất điện năng lưới 110kV cũng như TTĐN lưới trung hạ áp (trong 4 tháng đầu năm 2020 đã có 10 lần mở vòng vào các ngày 05,12,19/01; 02,23/02; 16,18,22,29/03; 02/4). - Số lượng TBA 110kV ít, bán kính cấp điện lưới trung áp lớn do đó nguồn cấp điện hiện phải phụ thuộc vào các Công ty lân cận, tính chủ động không cao, điện áp thấp. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đường dây 110kV Bắc Giang - Đồng Mỏ - Lạng Sơn tiết diện nhỏ AC150, AC185 mang tải thường xuyên 70-80%.

Mức độ mang tải: - Hiện nay tổng công suất tiêu thụ trên địa bàn tỉnh là 167MW, không tính trạm chuyên dùng 110kV là 153 MW/ Tổng công suất đặt của 04 trạm biến áp 110kV là 250MVA, chiếm 61,2%. Trạm 110kV thành phố Lạng Sơn với 2 máy biến áp công suất 2x40MVA cấp điện cho Thành phố Lạng Sơn, huyện Lộc Bình, Đình Lập, một phần huyện Cao Lộc, Văn Quan. Công suất mang tải cao điểm đạt 76 MW, mức tải cao chiếm 95% công suất đặt. Tăng trưởng công suất hàng năm 8,5%, ở mức trung bình.

Một số khu vực tăng trưởng nhanh gồm huyện Hữu Lũng và Thành phố Lạng Sơn. - Để đảm bảo điện áp lưới 35 KV cấp cho các phụ tải cuối các lộ đường dây trên địa bàn, Công ty chuyển phương thức cấp nguồn hỗ trợ từ TBA 110KV Quang Sơn Thái nguyên cấp cho huyện Bắc Sơn 24/24 với công suất 4MW, từ TBA 110KV Tiên Yên Quảng Ninh cho huyện Đình Lập 24/24 với công suất 2 MW. - Lưới điện 22kV cung cấp điện cho khu vực thành phố đều đã đầy và quá tải cục bộ một số thời điểm, Pmax = 54MW/tổng công suất định mức dây dẫn đường trục 04 lộ ĐZ là 63MW, chiếm 85,7%. Mức mang tải đường dây cao nên làm giảm khả năng đóng vòng khi sửa chữa hoặc sự cố, giảm độ tin cậy cung cấp điện.

Hiện trạng lưới điện trung áp - Lưới điện trung áp với khối lượng 2.813,9km trải dài trên địa bàn rộng với 19 xuất truyến 35kV, 07 xuất tuyến 22kV, 10 xuất tuyến 10kV. Thuận lợi: Lưới điện trung áp có 05 liên lạc liên Tỉnh với cả 05 tỉnh tiếp giáp (Cao Bằng, Bắc Kạn, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Nguyên) và 13 liên lạc nội tỉnh. Việc khai thác vận hành các mạch liên lạc giúp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện. Khó khăn: Kết lưới trung áp yếu, đặc biệt là các đường dây 35 kV trải dài liên huyện được đầu tư giai đoạn những năm 1980-1990 chưa được cải tạo hết.

Không khai thác được 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hết công suất đặt của các MBA 110kV. Các đường dây có chiều dài từ 500km÷600km, bán kính cấp điện trên dưới 100km, tiết diện trục nhỏ (chủ yếu là AC95, AC70), điện áp cuối nguồn thấp, tổn thất điện năng cao (03 đường dây). Để chống quả tải và khắc phục tình trạng điện áp thấp cuối nguồn. Trong vận hành đã phải thực hiện phương thức kết dây không cơ bản 24/24, nhận điện của 03 công ty Điện lực là Bắc Giang, Quảng Ninh và Thái Nguyên (tổng 7,5MW).

Lưới điện phân phối trung áp tỉnh Lạng Sơn với khối lượng chiều dài đường dây lớn, phân bố rộng trong không gian và gồm nhiều cấp điện áp khác nhau. Trong luận văn đề xuất nghiên cứu một xuất tuyến đường dây trung áp 35 kV thuộc trạm biến áp 110kV E13.1 Đồng Mỏ, Huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn. Đánh giá hiện trạng lưới điện 35kV thuộc trạm biến áp 110kV E13.1 Đồng Mỏ huyện Chi Lăng 1. Chức năng, vụ của điện lực Chi Lăng - Chấp hành lệnh sản xuất, phương thức vận hành của Công ty Điện lực Lạng Sơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu bù công suất phản kháng cho lưới điện phân phối đường dây 375E13" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện hiệu suất và ổn định của lưới điện phân phối thông qua các phương pháp bù công suất phản kháng. Nghiên cứu này không chỉ giúp tối ưu hóa chất lượng điện năng mà còn giảm thiểu tổn thất năng lượng, từ đó nâng cao độ tin cậy của hệ thống điện. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức bù công suất phản kháng có thể được áp dụng trong thực tế, cũng như những lợi ích kinh tế mà nó mang lại.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu bù công suất phản kháng ổn định chất lượng điện năng trong hệ thống điện, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp bù công suất phản kháng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu bù tối ưu cho lưới điện phân phối trung áp xét đến xác suất của phụ tải sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược tối ưu hóa trong lưới điện. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu bù công suất phản kháng cho lưới điện trung thế huyện mai sơn tỉnh sơn la cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu thêm về ứng dụng thực tiễn của bù công suất phản kháng trong các lưới điện khác nhau.