Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Giun, sán ký sinh ở đường tiêu hóa dê 1. Các loài giun, sán ký sinh đường tiêu hóa dê Các loài sán lá ký sinh ở dê Sán lá ký sinh ở gia súc nhai lại nói chung và ở dê nói riêng gồm nhiều loài thuộc lớp Trematoda.
Thành phần loài sán lá ký sinh ở đường tiêu hóa của gia súc nhai lại (trong đó có con dê) đã được một số tác giả tổng hợp. Theo Đào Hữu Thanh và Lê Sinh Ngoạn (1980) [21] các loài sán lá ký sinh ở dê gồm: Fasciola hepatica (F. hepatica), Fasciola gigantica (F. gigantica), Paramphistomum spp.
poloniae), Eurytrema spp. Nguyễn Thị Lê và cs. (1996) [15] đã thống kê các loài giun, sán ký sinh theo loài vật chủ. Trong đó, có 11 loài ký sinh ở dê Việt Nam là: F.
gigantica, Eurytrema pancreaticum (E. pancreaticum), Paramphistomum liorchis (P. liorchis), Calicophoron cauliorchis (C. calicophorum, Ceylonocotyle scoliocoelium (C.
poloniae, Gatrothylax crumenifer (G. crumenifer), Carmyerus crumennifer (C. crumennifer), Fischoederius cobboldi (F. Các loài sán dây ký sinh ở dê Giun, sán ký sinh ở động vật Việt Nam rất phong phú, sán dây là một trong các loài giun, sán ký sinh đã được phát hiện.
(1982) [124], các loài sán dây phổ biến ở dê gồm: Moniezia expansa (M. expansa), Moniezia benedeni (M. benedeni), Avitellina centripunctata (A. Riêng loài Avitellina tatia (Bahlerao, 1936) đã được tìm thấy ở dê Ấn Độ.
Loài Thysaniezia ovilla cũng rất phổ biến (Ndom M. Phan Thế Việt và cs. (1977) [26] cho biết, có 4 loài sán dây ký sinh ở dê và gia súc nhai lại Việt Nam. Nhiều tác giả khi đề cập về thành phần các loài sán dây ký sinh ở dê cũng đều thống nhất với các tác giả trên [6, 15, 72].
5 Các loài giun tròn ký sinh ở dê Những loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của dê và nhiều gia súc nhai lại khác đều thuộc ngành Phylum. Đề cập đến thành phần loài giun tròn ở đường tiêu hóa của gia súc nhai lại nói chung và ở dê nói riêng, nhiều tác giả có nhận xét: giun tròn rất phong phú về chủng loại, đặc biệt là ở các nước có khí hậu nóng ẩm như Việt Nam và gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi. Có 15 loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của dê: Oesophagostomum columbianum (O. venulosum, Trichostrongylus axei (T.
colubriformis, Cooperia pectinata (C. curticei, Haemonchus contortus (H. similis, Mecistocirrus digitatus, Ostertagia ostertagia (O. circumcincta, Trichocephalus ovis (T.
skrjabini, Bunostomum trigonocephalum, Marshallagia marshalli [10], [14], [24]. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của một số loài giun, sán ký sinh ở đường tiêu hóa của dê. Sán lá Sán lá đường tiêu hóa của dê đều mang những đặc điểm chung của lớp sán lá Trematoda, ngành Plathelminthes. Tuy nhiên, mỗi loài sán lá đều có những đặc điểm đặc trưng riêng cho từng loài.
Căn cứ vào những đặc điểm đó, khi mổ khám có thể phân biệt sơ bộ các loài với nhau. gigantica: có chiều dài thân gấp 3 lần chiều rộng, “vai” không có hoặc nhìn không rõ rệt, nhánh ruột chia toả ra nhiều nhánh ngang. gigantic (nghĩa là sán lá “khổng lồ”) dài 25 - 75 mm, rộng 3 - 12 mm, u lồi hình nón của đầu là phần tiếp theo của thân. Hai rìa bên thân sán song song với nhau, đầu cuối của thân tù.
Giác bụng tròn lồi ra [10]. hepatica: dài 18 - 51 mm, rộng 4 - 13 mm, phần trước thân nhô ra tạo cho sán có vai bè ra hai bên. Hai rìa bên thân sán không song song với nhau mà phình ra ở chỗ vai rồi thót lại ở đoạn cuối thân [10]. * Sán lá Paramphistomum (ký sinh ở dạ cỏ của dê) Paramphistomum cervi có hình khối chóp, dài 5 - 12 mm, rộng 2 - 3 mm.
Thân sán hình nón, rất dày, thót phía trước, mở rộng và tù về phía sau. Sán có màu hồng nhạt, phần sau đậm màu hơn. Trên thân có giác bám, hầu, gai sinh dục có 6 nhiều núm gai thịt. Giác miệng nằm ở phần đầu, giác bụng lớn hơn giác miệng nằm ở phần cuối cơ thể, giác bụng luôn bám chặt vào nơi ký sinh.
Lỗ sinh dục ở khoảng 1/3 đoạn trước thân. cervi màu tro nhạt, hình trứng, đầu nhỏ có nắp trứng, trứng dài 0,11 - 0,16 mm; rộng 0,069 - 0,082 mm [11]. * Sán lá Eurytrema pancreaticum (ký sinh ở ống dẫn tụy của dê) Sán hình lá, màu đỏ sáng, phần cuối thân nhô ra giống hình cái lưỡi. Sán dài 13,5 - 18,5 mm; rộng 5,5 - 8,5 mm, thực quản ngắn, hai manh tràng hình ống xếp dọc hai bên thân.
Tinh hoàn hình bầu dục, có khi phân thùy, nằm hai bên mép sau của giác bụng. Túi sinh dục hình bầu dục dài, nằm giữa chỗ phân nhánh của ruột và giác bụng. Buồng trứng rất nhỏ, ở sau giác bụng [11]. expansa (ký sinh ở ruột non của dê) Sán dài 1 - 5 m, chỗ rộng nhất có thể tới 1,6 cm.
Đầu sán hơi tròn, có 4 giác bám hình bầu dục hơi tròn. Chiều rộng đốt sán lớn gấp khoảng 4 lần chiều dài đốt sán. Mỗi đốt có cả cơ quan sinh dục đực và cái. Cơ quan sinh dục đực gồm nhiều tinh hoàn (300 - 400 cái) hình cầu nhỏ ở giữa đốt sán.
Phần sau mỗi đốt sán có tuyến giữa đốt hình hoa thị xếp thành hàng ngang. Ống dẫn tinh chung thông với túi dương vật hình lê. Cơ quan sinh dục cái gồm 2 buồng trứng, 2 tuyến dinh dưỡng, 1 tử cung và 2 âm đạo nằm ở hai bên đốt sán. Mỗi âm đạo có lỗ thông ra ngoài ở một bên đốt sán.
Đốt sán già có tử cung hình túi chứa đầy trứng sán. expansa có hình ba cạnh, trong có ấu trùng 6 móc, ấu trùng 6 móc được bao bọc trong cơ quan hình lê. Kích thước trứng khoảng 0,05 x 0,06 mm. benedenni (ký sinh ở ruột non của dê) Sán dài 2 - 4 m, đốt sán rộng hơn một chút so với đốt của M.
Đầu có 4 giác bám tròn, sâu. Nhìn chung, hình thái của sán dây M. benedeni tương đối giống M. Có một điểm quan trọng để phân biệt hai loài là sự sắp xếp của tuyến giữa đốt.
Ở loài này, tuyến giữa đốt có dạng vạch, nằm tập trung ở cạnh trên giữa đốt sán. Trứng sán có hình bốn cạnh hơi tròn, trong có ấu trùng 6 móc. Kích thước trứng khoảng 0,063 x 0,086 mm. * Giun lươn Strongyloides papillosus (ký sinh trong niêm mạc ruột non của dê) Con cái: Cơ thể thường cong hình chữ S, dài 4,8 - 6,3 mm, rộng nhất 0,042 - 0,078 mm.
Lỗ miệng có 4 môi. Thực quản dài 0,770 - 1,020 mm. Lỗ sinh dục có rãnh ngang, cách mút đuôi 1,8 - 2,3 mm. Đầu 2 buồng trứng rất gần lỗ sinh dục.
Đuôi mảnh, thon nhỏ dần ở phía sau [12, 13]. 7 Trứng có vỏ mỏng, 2 đầu tù, kích thước trứng 0,045 - 0,060 x 0,025 - 0,036 mm, trong trứng có ấu trùng. * Giun xoăn Trichostrongylus (ký sinh ở dạ múi khế và ruột non của dê) - Loài Trichostrongylus colubriformis Giun đực dài 5,250 - 7,970 mm, rộng nhất ở trước túi đuôi (0,078 - 0,095 mm). Túi đuôi phát triển, có 2 thùy hông rất lớn và 1 thùy lưng rất nhỏ.
Sườn bụng trước nhỏ hơn các sườn khác, sườn bụng sau tương đối to, có 3 sườn hông xuất phát từ một góc. Có 2 gai giao hợp dài ngắn khác nhau. Gai hình máng, phình ra ở đầu trên và có 1 vạt phủ ở đầu dưới hình tam giác. Bánh lái gai giao hợp màu vàng, dài 0,065 - 0,078 mm.
Giun cái dài 5,140 - 10,21 mm, rộng 0,089 - 0,127 mm. Lỗ bài tiết cách đầu 0,111 - 0,166 mm. Âm hộ cách đuôi 1,184 - 1,848 mm. Cơ quan thải trứng dài 0,399 - 0,672 mm.
Trứng có kích thước 0,073 - 0,076 x 0,040 - 0,043 mm [10]. - Loài Trichostrongylus axei Giun đực dài 2,6 - 6 mm; giun cái dài 3,5 - 8 mm. Trứng có kích thước 79 - 92 x 31 - 41 µm [72]. - Loài Nematodirus oiratianus: con đực dài 11 - 16,5 mm.
Con cái dài 14,5 - 17,6 mm. Trứng rất lớn, dài 0,255 - 0,272 mm, rộng 0,119 - 0,153 mm [19]. - Loài Nematodirus skrjabin: con đực dài 15,50 - 17,25 mm và rộng 0,124 - 0,183 mm. Con cái dài 28,5 - 29,5 mm, rộng 0,45 - 0,65 mm.
Trứng lớn, dài 0,229 - 0,265 mm, rộng 0,084 - 0,114 mm. - Loài Cooperia laterouniformis: thân hình sợi chỉ, biểu bì mỏng, có vân ngang, vân dọc dài khắp thân, chóp đầu thường có hình một túi phình, thực quản hơi rộng ở phần trên và phần cuối, vòng thần kinh ở khoảng 2/3 thực quản. Giun đực dài 4,944 mm, rộng 0,071 mm. Giun cái dài 5,7 mm, rộng nhất 0,069 mm, chỗ phình đầu dài 0,023 mm và rộng 0,011 mm, thực quản dài 0,297 mm, rộng nhất 0,069 mm.
Trứng có kích thước 0,073 - 0,030 mm. - Loài Cooperia pectinata Con đực dài 6,5 - 7,5 mm, rộng nhất 0,130 - 0,160 mm. Phình đầu rộng 0,032 mm. Thực quản dài 0,40 mm.
Vòng thần kinh cách nút đầu 0,280 mm. Các sườn bên trước và sườn bụng sau dày hơn các nhánh sườn còn lại. Sườn lưng bao gồm cả nhánh cuối dài 0,180 mm. Hai gai sinh dục dài 0,240 - 0,280 mm [10].
8 Con cái dài 7,5 - 9,0 mm; rộng nhất 0,110 - 0,135 mm. Phình đầu rộng 0,035 - 0,050 mm. Thực quản dài 0,360 - 0,400 mm; vòng thần kinh cách mút đầu 0,250 - 0,280 mm. Lỗ sinh dục cách mút đuôi 1,60 - 2,00 mm.
Đuôi dài 0,175 mm. Trứng có kích thước 0,070 - 0,080 x 0,036 - 0,042 mm [10]. - Loài Cooperia punctate: giun cái dài 5,7 - 10 mm. Giun đực dài 5 - 9 mm [19].
- Loài Haemonchus contortus Giun đực dài 18,7 - 22,3 mm; rộng nhất 0,352 - 0,416 mm. Các sườn bên chung một gốc lớn, mút cuối có sự phân nhánh. Gai sinh dục màu nâu, dài 0,448 - 0,544 mm, phần đuôi thắt nhỏ nhanh và kết thúc bằng một phần đặc trưng như chiếc kim. Gai điều chỉnh dạng thuyền, dài 0,250 - 0,312 mm.
Giun cái dài 25,0 - 34,2 mm, rộng nhất 0,588 - 0,739 mm. Lỗ sinh dục cách mút đuôi 5,92 - 7,07 mm. Vùng âm môn có một van hình lưỡi cầy, dài 0,750 - 1,068 mm, rộng 0,330 - 0,580 mm. Trứng có vỏ mỏng, kích thước 0,080 - 0,085 mm x 0,040 - 0,045 mm [15].
- Loài Mecistocirrus digitatus Giun màu hồng nhạt, biểu bì có vân. Túi miệng nhỏ, có 1 răng lớn, thực quản dài 1,6 - 1,8 mm, rất nhỏ, phần sau hơi rộng [8]. Giun đực dài 25 - 31 mm, giun cái dài 35 - 39 mm. Trứng dài 0,099 - 0,105 mm, rộng 0,046 - 0,049 mm, có hai lớp vỏ mỏng bao bọc.
Giun kết hạt Oesophagostomum (ký sinh ở ruột già của dê) * Loài O.