Tổng quan luận án

Chăn nuôi dê đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu vật nuôi tại nhiều địa phương ở Việt Nam, đặc biệt là các vùng trung du và miền núi. Dê là loài gia súc có khả năng thích nghi tốt với nhiều điều kiện sinh thái, tuy nhiên khi chăn nuôi theo phương thức chăn thả tự nhiên hoặc bán chăn thả với điều kiện vệ sinh thú y chưa đảm bảo, đàn dê thường xuyên đối mặt với nguy cơ nhiễm các bệnh ký sinh trùng đường tiêu hóa. Trong số đó, bệnh sán dây do các loài thuộc giống Moniezia gây ra là một trong những nguyên nhân làm suy giảm sức đề kháng, gây còi cọc, tiêu chảy, tắc ruột và thậm chí gây chết ở dê non, gây tổn thất lớn về kinh tế.

Tại tỉnh Bắc Giang, chăn nuôi dê phát triển mạnh trong những năm gần đây nhưng các dữ liệu khoa học về tình hình nhiễm giun sán đường tiêu hóa nói chung và bệnh sán dây Moniezia nói riêng còn thiếu hụt; chưa có các nghiên cứu định danh phân tử chính xác cũng như xác định đầy đủ vai trò của vật chủ trung gian tại địa phương. Do đó, luận án tiến sĩ thú y của nghiên cứu sinh Trần Thị Tâm với đề tài "Nghiên cứu nhiễm giun sán đường tiêu hóa, bệnh sán dây do Moniezia spp. gây ra trên dê tại tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị" (chuyên ngành Ký sinh trùng và Vi sinh vật học Thú y, mã số 9.04, thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên năm 2022 dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Thị Kim Lan và TS. Phan Thị Hồng Phúc) đã được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn và khoảng trống khoa học này.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Xác định thành phần loài, đánh giá tình hình nhiễm giun, sán đường tiêu hóa ở dê, một số đặc điểm của bệnh do sán dây Moniezia spp. gây ra ở dê tại tỉnh Bắc Giang và đề xuất biện pháp phòng trị bệnh hiệu quả.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định được một số đặc điểm nhiễm giun, sán đường tiêu hóa ở dê tại tỉnh Bắc Giang.
    • Xác định được một số đặc điểm bệnh do sán dây Moniezia spp. gây ra ở dê tại tỉnh Bắc Giang.
    • Xây dựng được biện pháp phòng trị bệnh, góp phần hạn chế những hậu quả do sán dây Moniezia spp. gây ra trên đàn dê của tỉnh Bắc Giang và các địa phương khác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn dê nuôi tại tỉnh Bắc Giang; các loài giun, sán ký sinh đường tiêu hóa ở dê; bệnh do sán dây Moniezia spp. gây ra; các loài nhện đất (vật chủ trung gian).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại các nông hộ chăn nuôi dê thuộc 5 huyện của tỉnh Bắc Giang gồm Yên Thế, Lạng Giang, Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 6/2017 đến tháng 6/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến khu hệ giun sán đường tiêu hóa ở gia súc nhai lại và bệnh sán dây Moniezia:

Tổng quan các nghiên cứu quốc tế

Các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng thành phần giun sán đường tiêu hóa ở dê rất đa dạng và phân bố rộng khắp các châu lục:

  • Tại châu Á: Các tác giả tại Bangladesh ghi nhận sự hiện diện của Haemonchus spp., Trichostrongylus spp., Paramphistomum cervi và Moniezia spp. với tỷ lệ nhiễm từ 28,17% đến 50,00%. Tại Hàn Quốc, tỷ lệ nhiễm Moniezia spp. là 1,7% và Moniezia expansa là 2,1%. Tại Lào ghi nhận tỷ lệ nhiễm Strongyloides spp. lên đến 100%. Tại Thổ Nhĩ Kỳ, tỷ lệ nhiễm Moniezia spp. là 1,60%.
  • Tại châu Phi: Nghiên cứu của Unigwe C. và cs. (2015) tại Nigeria ghi nhận tỷ lệ nhiễm giun tròn đường tiêu hóa (Strongyle worms) dao động từ 2,73% đến 93,33%. Tại Ai Cập, ElKhtam A. và Khalafalla R. (2016) công bố tỷ lệ nhiễm Fasciola gigantica (5,83%), Paramphistomum cervi (1,43%), Moniezia benedeni (0,71%), Avitellina centripunctata (4,00%).
  • Về sán dây Moniezia: Saravanan S. (2017) và Sukhdeep Vohra và cs. (2018) tại Ấn Độ ghi nhận tỷ lệ nhiễm M. benedeni từ 11,6% đến 48,25%. Munguía-Xóchihua J. (2014) tại Mexico ghi nhận M. expansa ở mức 6,2%. Tại Senegal, Ndom M. (2016) công bố tỷ lệ nhiễm M. expansa là 2,10% và Thysaniezia ovilla là 2,10%.
Quốc gia / Vùng Loài giun, sán ký sinh chủ yếu Tỷ lệ nhiễm (%) Nguồn tài liệu
Bangladesh Haemonchus spp., Trichostrongylus spp., Moniezia spp., P. cervi 28,17 - 50,00 Tài liệu luận án trích dẫn [146]
Hàn Quốc Moniezia spp., M. expansa, Trichuris spp. 1,70 - 2,10 Tài liệu luận án trích dẫn (2015)
Thổ Nhĩ Kỳ Trichuris spp., Trichostrongylus spp., Moniezia spp. 0,53 - 12,29 Tài liệu luận án trích dẫn (2018) [112]
Ai Cập F. gigantica, F. hepatica, M. benedeni, A. centripunctata 0,41 - 5,83 ElKhtam A. & Khalafalla R. (2016) [52]
Ấn Độ Moniezia benedeni, Moniezia expansa 11,60 - 48,25 Saravanan S. (2017), Vohra S. (2018)
Senegal Moniezia expansa, Thysaniezia ovilla 2,10 Ndom M. (2016) [88]

Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các nghiên cứu trước đây đã xác định được nhiều loài giun sán ở dê:

  • Đào Hữu Thanh và Lê Sinh Ngoạn (1980) điều tra tỷ lệ nhiễm giun sán ở dê tại Ninh Bình dao động từ 33% đến 88%.
  • Nguyễn Thị Kim Lan (1999) xác định 12 loài giun sán ký sinh trên đàn dê Cỏ tại các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang và Cao Bằng, trong đó tỷ lệ nhiễm sán dây Moniezia spp. lần lượt là 19,55% (Thái Nguyên), 17,72% (Bắc Kạn), 10,00% (Tuyên Quang) và 14,96% (Cao Bằng).
  • Nguyễn Hữu Hưng (2011) công bố 8 loài giun sán trên đàn dê tỉnh Trà Vinh, với tỷ lệ nhiễm M. benedeni là 14,96% và M. expansa là 13,39%.
  • Phan Địch Lân và cs. (2002) và Bùi Thị Tho và cs. (2005) nghiên cứu đặc điểm ký sinh và ứng dụng chiết xuất thảo dược (vỏ cây lựu chứa alkaloid isopelletierin) trong phòng trị sán dây.
Tỉnh thành nghiên cứu Loài sán dây ghi nhận Tỷ lệ nhiễm (%) Nguồn tài liệu
Thái Nguyên Moniezia spp. 19,55 Nguyễn Thị Kim Lan (1999) [9]
Bắc Kạn Moniezia spp. 17,72 Nguyễn Thị Kim Lan (1999) [9]
Tuyên Quang Moniezia spp. 10,00 Nguyễn Thị Kim Lan (1999) [9]
Cao Bằng Moniezia spp. 14,96 Nguyễn Thị Kim Lan (1999) [9]
Trà Vinh M. benedeni, M. expansa 13,39 - 14,96 Nguyễn Hữu Hưng (2011) [5]

Vị trí và khoảng trống nghiên cứu của luận án

Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu cơ bản, song tại tỉnh Bắc Giang – một địa bàn trung du miền núi đặc thù – tình hình nhiễm giun sán và bệnh do Moniezia spp. chưa từng được khảo sát toàn diện. Đặc biệt, việc định danh chính xác loài bằng kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại (PCR, giải trình tự gen ty thể và nhân), xác định thành phần loài nhện đất họ Oribatidae làm vật chủ trung gian, cũng như thử nghiệm phác đồ điều trị kết hợp thảo dược bản địa và xây dựng bản đồ dịch tễ lưu hành bệnh là những khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và phân loại học

Luận án dựa trên lý thuyết phân loại học ký sinh trùng thú y, chu kỳ sinh học của giun sán đường tiêu hóa (sán lá lớp Trematoda, sán dây lớp Cestoda, giun tròn ngành Nematoda) và dịch tễ học thú y thực nghiệm. Định loại hình thái học tuân thủ các khóa định loại kinh điển của Skrjabin và Petrov (1963), Phan Thế Việt và cs. (1977), Nguyễn Thị Lê và cs. (1996) và Nguyễn Thị Kỳ (2003).

Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học và dung lượng mẫu

  • Thiết kế nghiên cứu: Áp dụng phương pháp dịch tễ học mô tả cắt ngang và nghiên cứu can thiệp.
  • Phương pháp lấy mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu chùm nhiều bậc tại 5 huyện (Yên Thế, Lạng Giang, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động). Mỗi huyện chọn 5 xã, mỗi xã 3 thôn, tại mỗi thôn lấy mẫu ngẫu nhiên.
  • Quy mô mẫu: Tính toán bằng phần mềm dịch tễ học Winepiscope 2.0 (với tỷ lệ nhiễm dự đoán 50%, độ tin cậy 95%). Tổng cộng đã thu thập và xét nghiệm 1.977 mẫu phân dê và mổ khám toàn diện 200 con dê tại 130 hộ chăn nuôi.
STT Huyện điều tra Số hộ điều tra Dê thu thập mẫu phân (con) Số dê mổ khám (con)
1 Yên Thế 30 422 43
2 Lạng Giang 20 325 32
3 Lục Nam 21 362 36
4 Lục Ngạn 32 456 47
5 Sơn Động 27 412 42
Tổng 5 huyện 130 1.977 200

Phân bố mẫu xét nghiệm phân theo các biến số:

  • Theo lứa tuổi: $\le 3$ tháng tuổi (347 con); $> 3 - 6$ tháng tuổi (632 con); $> 6 - 12$ tháng tuổi (519 con); $> 12$ tháng tuổi (479 con).
  • Theo giống dê: Dê Cỏ địa phương (759 con); dê Bách Thảo (527 con); dê Boer (691 con).
  • Theo phương thức chăn nuôi: Chăn nuôi truyền thống (982 con); chăn nuôi bán công nghiệp (995 con).
  • Theo mùa trong năm: Mùa Xuân (479 con); mùa Hè (536 con); mùa Thu (564 con); mùa Đông (398 con).

Phương pháp xét nghiệm ký sinh trùng học

  1. Mổ khám ký sinh trùng: Áp dụng phương pháp mổ khám toàn diện cơ quan tiêu hóa của Skrjabin (1928), thu thập giun sán ở thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, manh tràng, gan và tụy. Mẫu giun tròn bảo quản trong dung dịch Barbagallo; sán lá và sán dây bảo quản trong cồn $70^\circ$, nhuộm tiêu bản bằng thuốc nhuộm Carmin và làm trong bằng dung dịch Lactophenol, Xylen, gắn Baume Canada.
  2. Xét nghiệm phân:
    • Phương pháp lắng cặn Benedek (1943) để tìm trứng sán lá, đốt sán dây.
    • Phương pháp phù nổi Fulleborn sử dụng dung dịch nước muối bão hòa (tỷ trọng 1,18 - 1,20) tìm trứng giun tròn và trứng sán dây khi vỡ đốt.
    • Phương pháp nuôi cấy phân Brumpt ở $25 - 27^\circ\text{C}$ và phân ly ấu trùng Vaida để định danh ấu trùng giun tròn có sức gây bệnh dưới kính hiển vi.
  3. Phân tích nguy cơ dịch tễ: Tính toán chỉ số nguy cơ tương đối ($RR$) và tỷ số số chênh ($OR$) để so sánh nguy cơ nhiễm bệnh giữa các phương thức chăn nuôi.

Phương pháp sinh học phân tử (PCR và giải trình tự gen)

Thực hiện trên 5 mẫu sán dây thu từ dê và 5 mẫu sán dây thu từ bò tại tỉnh Bắc Giang:

  • Tách chiết DNA: Sử dụng bộ kít DNeasy Tissue Kit (Qiagen).
  • Khuếch đại gen:
    • Vùng gen ITS2 của hệ gen nhân sử dụng cặp mồi 3S và A28.
    • Phân đoạn gen cox1 của hệ gen ty thể sử dụng cặp mồi JB3 và JB4.5.
Đoạn gen Tên mồi Trình tự mồi ($5' \rightarrow 3'$)
ITS2 3S 5'- AGCGGTGGATCACTCGGCTCGTG - 3'
A28 5'- GGGATCCTGGTTAGTTTCTTTTCCGC - 3'
cox1 JB3 5'- TTTTTTGGGCATCCTGAGGTTTAT - 3'
JB4.5 5'- TAAAGAAAGAACATAATGAAAATG - 3'
  • Chu trình nhiệt PCR: Biến tính ban đầu ở $95^\circ\text{C}$/3 phút; 30 chu kỳ gồm ($95^\circ\text{C}$/30 giây, $54^\circ\text{C}$/1 phút, $72^\circ\text{C}$/1 phút); kéo dài kết thúc ở $72^\circ\text{C}$/10 phút; giữ mẫu tại $4^\circ\text{C}$.
  • Điện di và tinh sạch: Điện di trên gel agarose 1%, nhuộm Ethidium bromide, soi dưới đèn UV; tinh sạch bằng QIAquick PCR Purification Kit (Qiagen).
  • Giải trình tự và xử lý dữ liệu: Giải trình tự trực tiếp trên máy tự động ABI 3730 DNA Analyzer bằng BigDye Terminator Cycle Sequencing Kit (Macrogen, Hàn Quốc). Phân tích trình tự và xây dựng cây phát sinh loài bằng phần mềm MEGA 7 theo phương pháp Maximum Likelihood (ML) với 1.000 lần lặp bootstrap. Các trình tự đã được đăng ký trên GenBank với các mã số truy cập từ LC422625 đến LC422636 và LC459960 đến LC459967.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm bệnh học và thử nghiệm điều trị

  • Nghiên cứu bệnh lý: Sử dụng 17 con dê Cỏ 5 tháng tuổi khỏe mạnh. Trong đó 5 con được bố trí gây nhiễm sán dây thực nghiệm để theo dõi diễn biến lâm sàng, chỉ tiêu huyết học (hồng cầu, bạch cầu bằng máy phân tích Erma PCE-210), bệnh tích đại thể và bệnh tích vi thể (cắt mô bằng máy Microtom, nhuộm Hematoxylin - Eosin).
  • Thử nghiệm điều trị: 12 con dê gây nhiễm và dê nhiễm tự nhiên ngoài thực địa được thử nghiệm với 3 phác đồ:
    1. Phác đồ 1: Thuốc hóa dược Praziquantel.
    2. Phác đồ 2: Nước sắc vỏ thân cây thạch lựu (Punica granatum).
    3. Phác đồ 3: Nước sắc vỏ thân cây thạch lựu kết hợp thuốc tẩy muối $\text{MgSO}_4$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về các loài giun sán đường tiêu hóa ở gia súc nhai lại, tập trung vào phân loại, hình thái học, chu kỳ sinh học và cơ chế gây bệnh của sán lá (F. gigantica, P. cervi, E. pancreaticum), sán dây (M. expansa, M. benedeni) và các loài giun tròn (Strongyloides papillosus, Trichostrongylus spp., Haemonchus contortus, Cooperia spp., Oesophagostomum spp., Trichocephalus spp.).

Chương này trình bày chi tiết về vòng đời của sán dây Moniezia, trong đó trứng sán thải ra ngoại cảnh qua đốt sán già, được nhện đất họ Oribatidae ăn và phát triển thành ấu trùng có sức gây bệnh (Cysticercoid) sau 120 - 180 ngày. Đồng thời, tác giả tổng quan đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng chăn nuôi dê tại tỉnh Bắc Giang (diện tích 3.851,4 $\text{km}^2$, gồm 2 tiểu vùng trung du và miền núi, tổng đàn dê đạt trên 26.000 con vào đầu năm 2021). Cuối chương là phần tổng quan tài liệu trong nước và quốc tế về dịch tễ, bệnh lý và các biện pháp điều trị hóa dược, thảo dược.

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết toàn bộ vật liệu, địa điểm, thiết kế nghiên cứu và quy trình kỹ thuật. Nội dung nghiên cứu được chia làm 4 hợp phần rõ ràng:

  1. Điều tra thực trạng phòng chống và tình hình nhiễm giun sán đường tiêu hóa ở dê tại Bắc Giang (mổ khám 200 dê, xét nghiệm phân 1.977 dê theo các biến số huyện, tuổi, giống, phương thức nuôi, mùa vụ).
  2. Nghiên cứu bệnh sán dây Moniezia spp.: định danh hình thái và sinh học phân tử (PCR, giải trình tự ITS2, cox1); điều tra dịch tễ học sán dây; xác định thành phần loài nhện đất và tỷ lệ cảm nhiễm ấu trùng; xây dựng bản đồ dịch tễ lưu hành bệnh.
  3. Nghiên cứu bệnh lý và triệu chứng lâm sàng trên 5 dê gây nhiễm thực nghiệm và dê nhiễm tự nhiên ở nông hộ (huyết học, tổn thương đại thể, tổn thương vi thể).
  4. Thử nghiệm hiệu lực tẩy trừ sán dây của 3 phác đồ trên dê thực nghiệm và diện hẹp ngoài thực địa, sau đó ứng dụng phác đồ hiệu quả trên diện rộng tại các huyện.

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học:

  • Thực trạng và đặc điểm nhiễm giun sán: Đánh giá nhận thức, quy trình phòng chống giun sán của người nuôi dê tại Bắc Giang. Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm các loài giun tròn, sán lá, sán dây qua mổ khám và xét nghiệm phân; phân tích tỷ lệ nhiễm đơn lẻ và nhiễm ghép; mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm với lứa tuổi, giống dê, mùa trong năm và phương thức chăn nuôi (truyền thống so với bán công nghiệp).
  • Định danh sán dây và vật chủ trung gian: Khẳng định loài sán dây ký sinh trên đàn dê Bắc Giang là Moniezia expansa thông qua phân tích hình thái tuyến giữa đốt dạng hoa thị và đối chiếu trình tự gen ITS2, cox1 trên cây phả hệ Maximum Likelihood. Xác định 9 loài nhện đất họ Oribatidae tại địa phương đóng vai trò vật chủ trung gian, xác định tỷ lệ nhiễm Cysticercoid trong tự nhiên và trong điều kiện gây nhiễm thực nghiệm; xác định thời gian hoàn thành vòng đời của M. expansa trong cơ thể dê là 47 - 48 ngày.
  • Bệnh lý và lâm sàng: Mô tả sự suy giảm số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố, biến đổi bạch cầu; tổn thương viêm ruột cata hoại tử đông, thâm nhiễm tế bào viêm ở niêm mạc ruột non; các triệu chứng lâm sàng như ỉa chảy, phân lẫn đốt sán, gầy yếu, thiếu máu và hội chứng thần kinh.
  • Hiệu lực điều trị và bản đồ dịch tễ: So sánh hiệu lực sạch sán của phác đồ hóa dược Praziquantel và phác đồ thảo dược (nước sắc vỏ thân cây thạch lựu kết hợp $\text{MgSO}_4$). Giới thiệu bản đồ phân bố dịch tễ bệnh sán dây tại các xã thuộc 5 huyện điều tra của tỉnh Bắc Giang.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học

  1. Định danh phân tử chính xác loài sán dây ở dê: Luận án đã ứng dụng kỹ thuật PCR và giải trình tự gen (ITS2 của nhân và cox1 của ty thể) để định danh chính xác loài sán dây ký sinh phổ biến ở đàn dê tỉnh Bắc Giang là Moniezia expansa, đăng ký 20 trình tự gen lên ngân hàng GenBank quốc tế (mã số LC422625 - LC422636 và LC459960 - LC459967).
  2. Xác định vật chủ trung gian và chu kỳ sinh học: Lần đầu tiên tại Bắc Giang, đề tài định danh được 9 loài nhện đất thuộc họ Oribatidae là vật chủ trung gian truyền bệnh sán dây M. expansa; đồng thời xác định thời gian hoàn thành vòng đời của M. expansa ở dê là 47 - 48 ngày.
  3. Xây dựng bản đồ dịch tễ học: Xây dựng thành công bản đồ dịch tễ thể hiện sự lưu hành của bệnh sán dây trên đàn dê tại các xã thuộc 5 huyện trọng điểm của tỉnh Bắc Giang, tạo cơ sở trực quan cho công tác thú y dự phòng.

Những đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ số liệu toàn diện về cơ cấu thành phần loài, tỷ lệ và cường độ nhiễm giun sán đường tiêu hóa ở dê theo vùng sinh thái, lứa tuổi, giống, mùa vụ và phương thức nuôi tại Bắc Giang.
  2. Thử nghiệm thành công và đề xuất phác đồ điều trị sán dây bằng thảo dược bản địa (nước sắc vỏ thân cây thạch lựu kết hợp thuốc tẩy muối $\text{MgSO}_4$) đạt hiệu lực tẩy sán cao, an toàn, dễ kiếm, giúp giảm thiểu nguy cơ tồn dư hóa dược trong sản phẩm chăn nuôi.
  3. Đề xuất quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh sán dây cho dê, bao gồm lịch tẩy định kỳ trước khi sán trưởng thành (sau khi chăn thả 30 - 35 ngày), vệ sinh đồng cỏ, thu gom và ủ phân diệt mầm bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu dịch tễ học phân tử và khảo sát vật chủ trung gian mới chỉ tập trung trên địa bàn 5 huyện trọng điểm của tỉnh Bắc Giang (Yên Thế, Lạng Giang, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động) trong giai đoạn 2017 - 2020; các khảo sát chuyên sâu về cơ chế miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào của dê đối với kháng nguyên Moniezia chưa được mở rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi điều tra dịch tễ phân tử sán dây và các loài giun tròn đường tiêu hóa trên các địa bàn miền núi khác của khu vực Đông Bắc.
    • Tinh chế các hoạt chất tinh khiết từ vỏ thân cây thạch lựu (Punica granatum) để tiêu chuẩn hóa dạng bào chế thảo dược tiện lợi trong thú y quy mô trang trại.
    • Nghiên cứu sâu hơn về động lực học quần thể của các loài nhện đất Oribatidae theo biến đổi khí hậu để hoàn thiện mô hình dự báo dịch bệnh sán dây ở gia súc nhai lại.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và nhà khoa học chuyên ngành Thú y / Ký sinh trùng học: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp giữa hình thái học kinh điển và sinh học phân tử (PCR, giải trình tự gen, phân tích cây phả hệ ML) trong định danh ký sinh trùng đường tiêu hóa; phương pháp điều tra dịch tễ thú y cắt ngang có can thiệp.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo nông - lâm nghiệp: Cung cấp tư liệu giảng dạy thực tế về bệnh lý học, ký sinh trùng học thú y, chu kỳ sinh học và bệnh tích vi thể ở gia súc nhai lại nhỏ.
  • Đối với cán bộ thú y, nhà quản lý và người chăn nuôi: Bản đồ dịch tễ, các mốc thời gian của chu kỳ sinh học (47 - 48 ngày) và phác đồ tẩy sán bằng vỏ cây thạch lựu kết hợp $\text{MgSO}_4$ là hướng dẫn thực hành hữu ích để xây dựng lịch phòng trừ dịch bệnh hiệu quả, an toàn sinh học và phát triển chăn nuôi dê bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã xác định được loài sán dây nào ký sinh chủ yếu trên dê tại Bắc Giang và bằng kỹ thuật gì?

Luận án đã xác định loài sán dây ký sinh chủ yếu trên đàn dê tại tỉnh Bắc Giang là Moniezia expansa. Kết quả này được khẳng định đồng thời qua đặc điểm hình thái học (tuyến giữa đốt sán có dạng hình hoa thị xếp thành hàng ngang) và thẩm định bằng kỹ thuật sinh học phân tử PCR, giải trình tự phân đoạn gen ITS2 (hệ gen nhân) và cox1 (hệ gen ty thể), sau đó dựng cây phả hệ phát sinh loài bằng phương pháp Maximum Likelihood.

2. Vật chủ trung gian của sán dây Moniezia expansa tại Bắc Giang gồm những loài nào và thời gian hoàn thành vòng đời là bao lâu?

Luận án đã phân lập và định danh được 9 loài nhện đất thuộc họ Oribatidae đóng vai trò là vật chủ trung gian truyền ấu trùng sán dây (Cysticercoid) tại tỉnh Bắc Giang. Qua thực nghiệm gây nhiễm, thời gian để sán dây M. expansa hoàn thành vòng đời trong cơ thể dê (từ khi dê nuốt phải ấu trùng đến khi sán trưởng thành và thải đốt sán già ra ngoài theo phân) được xác định là 47 - 48 ngày.

3. Quy mô và phương pháp thu thập mẫu nghiên cứu dịch tễ trong luận án được thiết kế như thế nào?

Luận án sử dụng phương pháp dịch tễ học mô tả cắt ngang với kỹ thuật lấy mẫu chùm nhiều bậc tại 5 huyện (Yên Thế, Lạng Giang, Lục Nam, Lục Ngạn, Sơn Động). Tổng cộng đã điều tra tại 130 hộ, thu thập và xét nghiệm 1.977 mẫu phân dê (phân nhóm theo 4 lứa tuổi, 3 giống dê Cỏ, Bách Thảo, Boer; 2 phương thức chăn nuôi và 4 mùa trong năm) và tiến hành mổ khám toàn diện cơ quan tiêu hóa trên 200 con dê.

4. Luận án đã thử nghiệm những phác đồ nào để tẩy trừ sán dây cho dê?

Luận án đã bố trí thử nghiệm 3 phác đồ tẩy sán dây trên dê gây nhiễm và dê nhiễm tự nhiên:

  1. Phác đồ sử dụng hóa dược Praziquantel.
  2. Phác đồ sử dụng nước sắc vỏ thân cây thạch lựu (Punica granatum).
  3. Phác đồ kết hợp nước sắc vỏ thân cây thạch lựu với thuốc tẩy muối $\text{MgSO}_4$.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Trần Thị Tâm là công trình khoa học toàn diện về tình hình nhiễm giun sán đường tiêu hóa và bệnh sán dây do Moniezia expansa gây ra trên đàn dê tại tỉnh Bắc Giang. Công trình đã kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp dịch tễ học thực địa, hình thái học kinh điển và sinh học phân tử hiện đại để làm sáng tỏ thành phần loài ký sinh, 9 loài nhện đất vật chủ trung gian, chu kỳ sinh học và đặc điểm bệnh lý học lâm sàng. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp các dữ liệu di truyền giá trị trên GenBank mà còn mang lại giải pháp thực tiễn hữu hiệu trong việc phòng trị bệnh sán dây bằng thảo dược bản địa kết hợp quy trình vệ sinh thú y tổng hợp, phục vụ thiết thực cho sự phát triển chăn nuôi dê bền vững tại địa phương.