Luận án tiến sĩ nâng cao tốc độ truyền tin bảo mật trong hệ thống vô tuyến chuyển tiếp trên cơ sở ứng dụng quy hoạch dc improving the secrecy rate in radio relaying network based on the dc

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nâng cao tốc độ truyền tin bảo mật trong hệ thống vô tuyến chuyển tiếp, ứng dụng quy hoạch DC để tối ưu hiệu suất.

Trường đại học

Học viện Kỹ thuật Mật mã

Chuyên ngành

Kỹ thuật Mật mã

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2022

141
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: BÀI TOÁN BẢO MẬT TẦNG VẬT LÝ, QUY HOẠCH DC VÀ GIẢI THUẬT DCA

1.1. Bài toán bảo mật tầng vật lý

1.1.1. Truyền bản tin mật trong kênh truyền quảng bá

1.1.2. Định nghĩa về tốc độ truyền tin mật trong PLS

1.1.3. Kênh truyền tin vô tuyến sử dụng trong luận án

1.1.4. Một số đặc điểm của bảo mật tầng vật lý so với bảo mật truyền thống

1.2. Mô hình bài toán bảo mật tầng vật lý cho mạng chuyển tiếp vô tuyến

1.2.1. Bài toán bảo mật mạng chuyển tiếp vô tuyến theo kỹ thuật DF

1.2.2. Bài toán bảo mật mạng chuyển tiếp vô tuyến theo kỹ thuật AF

1.3. Quy hoạch DC và giải thuật DCA

1.3.1. Bài toán tối ưu tổng quát (Optimization Problems)

1.3.2. Bài toán tối ưu lồi (Convex Optimization Problems)

1.3.3. Giới thiệu về Quy hoạch DC và giải thuật DCA

1.3.4. Quy hoạch DC và giải thuật DCA

1.4. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN TIN MẬT TẦNG VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP VÔ TUYẾN SỬ DỤNG KỸ THUẬT DF

2.1. Hệ thống có một trạm nghe lén

2.1.1. Phương pháp giải đã được công bố cho bài toán DF1E

2.1.2. Đề xuất ứng dụng quy hoạch DC và giải thuật DCA

2.1.3. Thực nghiệm và đánh giá giải thuật DCA-DF1E

2.2. Hệ thống có nhiều trạm nghe lén

2.2.1. Phương pháp giải bài toán DFME hiện tại

2.2.2. Đề xuất giải thuật DCA-DFME giải bài toán DFME

2.2.3. Thực nghiệm và đánh giá giải thuật DCA-DFME

2.2.4. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRUYỀN TIN MẬT TẦNG VẬT LÝ CHO MẠNG CHUYỂN TIẾP VÔ TUYẾN SỬ DỤNG KỸ THUẬT AF

3.1. Hệ thống có một trạm nghe lén

3.1.1. Phương pháp giải bài toán AF1E hiện tại

3.1.2. Đề xuất ứng dụng quy hoạch DC và giải thuật DCA cho bài toán AF1E

3.1.3. Thực nghiệm và đánh giá giải thuật DCA-AF1E

3.2. Hệ thống có nhiều trạm nghe lén

3.2.1. Phương pháp giải bài toán AFME hiện tại

3.2.2. Đề xuất giải thuật DCA-AFME

3.2.3. Thực nghiệm và đánh giá giải thuật DCA-AFME

3.2.4. So sánh hiệu quả của hai kỹ thuật chuyển tiếp DF và AF

3.2.5. Kết luận Chương 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bài toán bảo mật tầng vật lý và quy hoạch DC

Luận án tập trung vào việc nâng cao tốc độ truyền tin bảo mật trong hệ thống vô tuyến chuyển tiếp bằng cách áp dụng quy hoạch DC. Bảo mật tầng vật lý (PLS) là một hướng nghiên cứu mới, không dựa vào các thuật toán mật mã truyền thống mà sử dụng lý thuyết thông tin và xử lý tín hiệu để đảm bảo an toàn thông tin. Quy hoạch DC là một phương pháp tối ưu hóa hiệu quả, được sử dụng để giải các bài toán không lồi trong bảo mật tầng vật lý. Luận án đề xuất các giải thuật mới dựa trên quy hoạch DC để tối ưu hóa tốc độ truyền tin mật (Rs) trong các hệ thống vô tuyến chuyển tiếp.

1.1. Bài toán bảo mật tầng vật lý

Bảo mật tầng vật lý (PLS) là một phương pháp bảo mật thông tin dựa trên các đặc tính vật lý của kênh truyền, như fading và nhiễu. Khác với các phương pháp mật mã truyền thống, PLS không yêu cầu mã hóa thông tin mà tập trung vào việc làm suy giảm chất lượng tín hiệu tại các trạm nghe lén. Bài toán chính của PLS là tối đa hóa tốc độ truyền tin mật (Rs) trong khi đảm bảo rằng tín hiệu tại trạm nghe lén có chất lượng thấp hơn ngưỡng có thể giải mã được.

1.2. Quy hoạch DC và giải thuật DCA

Quy hoạch DC là một phương pháp tối ưu hóa dựa trên sự phân tích hàm mục tiêu thành hiệu của hai hàm lồi. Giải thuật DCA là một phương pháp lặp để giải các bài toán quy hoạch DC, giúp tìm nghiệm tối ưu toàn cục hoặc cận tối ưu. Trong luận án, quy hoạch DC được áp dụng để giải các bài toán bảo mật tầng vật lý, nhằm tối ưu hóa tốc độ truyền tin mật (Rs) trong các hệ thống vô tuyến chuyển tiếp.

II. Nâng cao hiệu quả truyền tin mật trong hệ thống chuyển tiếp vô tuyến

Luận án đề xuất các giải thuật mới để nâng cao tốc độ truyền tin bảo mật trong hệ thống vô tuyến chuyển tiếp sử dụng kỹ thuật Giải mã - Chuyển tiếp (DF)Khuếch đại - Chuyển tiếp (AF). Các giải thuật này được áp dụng trong hai trường hợp: hệ thống có một trạm nghe lén và hệ thống có nhiều trạm nghe lén. Quy hoạch DCgiải thuật DCA được sử dụng để tối ưu hóa các tham số hệ thống, đảm bảo tốc độ truyền tin mật (Rs) cao nhất có thể.

2.1. Kỹ thuật Giải mã Chuyển tiếp DF

Trong kỹ thuật Giải mã - Chuyển tiếp (DF), các trạm chuyển tiếp giải mã tín hiệu nhận được từ trạm nguồn trước khi chuyển tiếp đến trạm đích. Luận án đề xuất giải thuật DCA-DF1EDCA-DFME để tối ưu hóa tốc độ truyền tin mật (Rs) trong các hệ thống có một và nhiều trạm nghe lén. Các giải thuật này sử dụng quy hoạch DC để tìm các hệ số khuếch đại tối ưu tại các trạm chuyển tiếp.

2.2. Kỹ thuật Khuếch đại Chuyển tiếp AF

Kỹ thuật Khuếch đại - Chuyển tiếp (AF) không yêu cầu giải mã tín hiệu mà chỉ khuếch đại và chuyển tiếp tín hiệu nhận được. Luận án đề xuất giải thuật DCA-AF1EDCA-AFME để tối ưu hóa tốc độ truyền tin mật (Rs) trong các hệ thống có một và nhiều trạm nghe lén. Các giải thuật này cũng dựa trên quy hoạch DC để tìm các hệ số khuếch đại tối ưu.

III. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả

Luận án thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của các giải thuật đề xuất trong việc nâng cao tốc độ truyền tin bảo mật trong hệ thống vô tuyến chuyển tiếp. Các kết quả thực nghiệm cho thấy các giải thuật dựa trên quy hoạch DCgiải thuật DCA đạt được tốc độ truyền tin mật (Rs) cao hơn so với các phương pháp truyền thống. Ngoài ra, luận án cũng so sánh hiệu quả của hai kỹ thuật DFAF, đồng thời đưa ra các khuyến nghị về số lượng trạm chuyển tiếp cần thiết để đạt được hiệu suất tối ưu.

3.1. Đánh giá hiệu quả của các giải thuật

Các giải thuật DCA-DF1E, DCA-DFME, DCA-AF1EDCA-AFME được thực nghiệm và so sánh với các phương pháp truyền thống. Kết quả cho thấy các giải thuật đề xuất đạt được tốc độ truyền tin mật (Rs) cao hơn, đặc biệt trong các hệ thống có nhiều trạm nghe lén. Quy hoạch DCgiải thuật DCA chứng minh tính hiệu quả trong việc tối ưu hóa các tham số hệ thống.

3.2. So sánh kỹ thuật DF và AF

Luận án so sánh hiệu quả của hai kỹ thuật Giải mã - Chuyển tiếp (DF)Khuếch đại - Chuyển tiếp (AF). Kết quả cho thấy kỹ thuật DF đạt được tốc độ truyền tin mật (Rs) cao hơn trong các hệ thống có ít trạm nghe lén, trong khi kỹ thuật AF hiệu quả hơn trong các hệ thống có nhiều trạm nghe lén. Luận án cũng đưa ra các khuyến nghị về số lượng trạm chuyển tiếp cần thiết để đạt được hiệu suất tối ưu.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nâng cao tốc độ truyền tin bảo mật trong hệ thống vô tuyến chuyển tiếp trên cơ sở ứng dụng quy hoạch dc improving the secrecy rate in radio relaying network based on the dc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày ngắn gọn và khái quát nhất về quy hoạch DC và giải thuật DCA. Đây là một phương pháp giải hiệu quả cho lớp các bài toán quy hoạch không lồi, phương pháp này đang được nghiên cứu, ứng dụng tại nhiều nơi trên thế giới và trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng chưa được nghiên cứu áp dụng nhiều cho bài toán bảo mật tầng vật lý. Một đặc điểm thú vị của quy hoạch DC và giải thuật DCA đang được thế giới quan tâm đó là không phải tất cả các bài toán quy hoạch không lồi đều có thể giải được bằng quy hoạch DC và giải thuật DCA và với một bài toán quy hoạch không lồi có thể có nhiều cách giải bằng quy hoạch DC và giải thuật DCA khác nhau. Việc tìm ra một cách giải theo quy hoạch DC và giải thuật DCA tốt hơn cho cùng một bài toán quy hoạch không lồi vẫn đang là thách thức khoa học.

Nội dung trình bày về quy hoạch DC và giải thuật DCA trong chương này liên quan đến các đề xuất nâng cao hiệu suất bảo mật truyền tin tầng vật lý được trình bày trong 02 chương tiếp theo của Luận án. 1 Ấn phẩm Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực An toàn thông tin đã được Hội đồng Giáo sư nhà nước tính điểm công trình khoa học. 8 Chương 2: Nâng cao hiệu quả truyền tin mật tầng vật lý cho mạng chuyển tiếp vô tuyến sử dụng kỹ thuật DF. Nội dung Chương 2 tập trung phân tích hai bài toán điển hình trong mạng chuyển tiếp vô tuyến sử dụng kỹ thuật Giải mã - Chuyển tiếp là: hệ thống mạng có sự xuất hiện một trạm thu lén (DF1E – DF 1 Eavesdropper) và mạng có sự xuất hiện của nhiều trạm thu lén (DFME – DF Mutliple Eavesdroppers) [T.

Đây là các bài toán quy hoạch không lồi và không có cách giải tìm nghiệm tối ưu toàn cục. Nghiên cứu biến đổi các bài toán quy hoạch không lồi này về dạng bài toán quy hoạch DC phù hợp, từ đó đề xuất hai thuật toán (giải thuật DCA-DF1E và DCA-DFME) cho các bài toán điển hình này. Phần thực nghiệm đã thể hiện tính ưu việt của các thuật toán đề xuất so với các thuật toán đã được công bố. Nội dung đề xuất giải thuật DCA-DF1E và kết quả thực nghiệm đã được trình bày tại Hội nghị châu Á về Hệ thống cơ sở dữ liệu và tính toán thông minh (Asean Conference on Intelligent Information and Database Systems - ACIIDS) năm 2016.

Kỷ yếu của Hội nghị được đăng trên ấn bản Lecture Note in Computer Science (LNCS) của nhà xuất bản Springer [T. Nội dung đề xuất giải thuật DCA-DFME và kết quả thực nghiệm đã được trình bày tại Hội nghị châu Á về Hệ thống cơ sở dữ liệu và tính toán thông minh (Asean Conference on Intelligent Information and Database Systems - ACIIDS) năm 2019. Kỷ yếu của Hội nghị được đăng trên ấn bản Lecture Note in Computer Science (LNCS) của nhà xuất bản Springer [T. Chương 3: Nâng cao hiệu quả bảo mật tầng vật lý cho mạng truyền tin vô tuyến sử dụng kỹ thuật AF.

Nội dung Chương 3 trình bày phân tích hai bài toán bảo mật điển hình trong mạng chuyển tiếp vô tuyến sử dụng kỹ thuật Khuếch đại - Chuyển tiếp là: trong 2 Kỷ yếu LNCS của Springer được liệt kê trong danh mục ISI và Scopus. 9 mạng có sự xuất hiện một trạm thu lén (AF1E - AF 1 Eavesdropper) và trong mạng có sự xuất hiện của nhiều trạm thu lén (AFME - AF Mulitple Eavesdroppers). Theo lý thuyết thông tin, các bài toán bảo mật này được đưa về dạng các bài toán quy hoạch không lồi nên không có cách giải tìm nghiệm tối ưu toàn cục. Phần này cũng trình bày một số phương pháp giải đã được công bố để tìm nghiệm cận tối ưu cho các bài toán này [T.6], việc tìm phương pháp giải cho nghiệm cận tối ưu tốt hơn đang là thách thức khoa học.

Nghiên cứu biến đổi hai bài toán bảo mật này về dạng bài toán quy hoạch DC một cách phù hợp để tạo cơ sở cho việc đề xuất hai thuật toán (DCA-AF1E và DCA-AFME) cho hai bài toán điển hình này. Phần thực nghiệm đã thể hiện tính ưu việt của hai thuật toán đề xuất so với các thuật toán đã được công bố. Nội dung đề xuất giải thuật DCA-AF1E và kết quả thực nghiệm đã được báo cáo tại Hội thảo khoa học bảo mật trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp 4.0 (tháng 12/2019, tại Hà Nội) và đã được NCS hoàn thiện thành một bài báo gửi đăng tại tạp chí Khoa học – Kỹ thuật của Học viện Kỹ thuật quân sự [T. Nội dung đề xuất giải thuật DCA-AFME và kết quả thực nghiệm đã được báo cáo tại Hội nghị quốc tế về các ứng dụng của khoa học máy tính và toán ứng dụng ICCSAMA 2017 (International Conference on Computer Science, Applied Mathematics and Applications).

Kỷ yếu của Hội nghị được đăng trên ấn bản AISC- Advances in Intelligent Systems and Computing của nhà xuất bản Springer năm 2018 [T. Phần cuối Chương 3 trình bày kết quả thực nghiệm so sánh hiệu quả truyền tin mật giữa hai kỹ thuật chuyển tiếp DF và AF trong trường hợp hệ thống có nhiều trạm thu lén, đồng thời đưa ra khuyến cáo thực hành về số lượng trạm chuyển tiếp cần thiết so với số trạm nghe lén để hệ thống hoạt động hiệu quả. Kết quả thực nghiệm cũng làm rõ khả năng bí mật thông tin với các trạm nghe lén 3 Tạp chí được Hội đồng Giáo sư nhà nước tính điểm công trình khoa học 4 Ấn phẩm AISC của Springer được liệt kê trong danh mục ISI và Scopus 10 theo lý thuyết bảo mật tầng vật lý dựa theo giá trị SNR tại trạm thu hợp pháp và trạm thu lén. Các kết quả này được NCS xây dựng thành một bài báo đăng trên Chuyên san khoa học Nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực An toàn thông tin, số 2 năm 2019 [T.

5 Ấn phẩm Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực An toàn thông tin được Hộ đồng Giáo sư nhà nước tính điểm công trình khoa học. 11 CHƯƠNG 1: BÀI TOÁN BẢO MẬT TẦNG VẬT LÝ, QUY HOẠCH DC VÀ GIẢI THUẬT DCA 1.1 Giới thiệu Hiện nay, hầu hết các phương pháp đảm bảo bí mật trong hệ thống truyền tin là dựa vào kỹ thuật mật mã (cryptography) để mã hóa nội dung thông tin cần bảo mật từ nơi gửi đến nơi nhận. Mô hình tổng quát cho hệ thống này được thể hiện như trên Hình 1. Theo đó, người gửi là Alice muốn gửi một bản tin cho người nhận là Bob, còn Eve – người nghe lén, không thể biết được nội dung bản tin.

Để đảm bảo yêu cầu trên, Alice sử dụng một hoặc một vài thuật toán mã hóa kết hợp với khóa mã để mã hóa bản tin. Bob biết về thuật toán mã hóa được sử dụng nên đã dùng khóa bí mật hợp lệ do anh ta có để giải mã bản bản tin. Còn Eve, có thể biết về thuật toán mã hóa được sử dụng, nhưng không biết về khóa mã được sử dụng, nên sẽ rất khó giải mã được bản tin do Alice gửi cho Bob.1: Mô hình truyền tin cần bảo mật thông dụng. Phương pháp bảo mật thông tin truyền thống sử dụng các thuật toán mật mã tại các tầng phía trên trong mô hình truyền tin đa tầng đang được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi.

Hiện tại, các phương pháp này vẫn được cho là đảm bảo an toàn trong nhiều mô hình ứng dụng. Tuy nhiên, mức độ an toàn của các thuật toán mật mã này thường phụ thuộc vào độ khó của việc giải mã khi không có khóa. Do đó, khi máy tính lượng tử thực sự được áp dụng thì độ khó này sẽ không còn là thách thức đối với mã thám [17]. Một xu hướng khác cho bảo mật mạng vô tuyến được nghiên cứu rộng rãi trong thời gian gần đây là bảo mật truyền tin tầng vật lý (PLS) mà không sử dụng các thuật toán mật mã và có thể kháng lại thám mã lượng tử.

Thực tế thì hướng 12 nghiên cứu về bảo mật tầng vật lý đã được Tiến sĩ Aaron D. Wyner đề xuất từ năm 1975 [1]. Wyner đã chứng minh rằng có thể truyền tin mật với tốc độ Cs (Cs > 0) trong hệ thống truyền tin có sự xuất hiện của người nghe lén (Eavesdropper). Tuy nhiên, tại thời điểm đó Wyner đưa ra một giả thiết quan trọng trong các kết quả của mình là kênh truyền giữa người gửi (Alice) và người nghe lén (Eve), được gọi là kênh nghe lén (wire-tap channel), có độ suy hao lớn hơn kênh truyền từ người gửi đến người nhận hợp pháp (Bob), hay còn gọi là kênh chính (main channel).

Giả thiết này khó được đảm bảo do kênh nghe lén thường không được kiểm soát nên ý tưởng của Wyner chưa được quan tâm trong những năm sau đó. Kênh chính Giải mã kênh Alice (Main channel) (Decoder) Bob Nguồn tin Mã kênh (Source) (Encoder) Kênh nghe lén Giải mã kênh Eve (Wire-tap channel) (Decoder) Hình 1.2: Mô hình kênh nghe lén tổng quát của Wyner. Wyner quan tâm đến hệ thống truyền tín hiệu số trên kênh rời rạc, không nhớ (Discrete, Memoryless Channel - DMC) có nhiễu và có sự tham gia của người nghe lén (wire-tapper) tại một kênh DMC có nhiễu khác. Với giả thiết là kênh truyền hoàn hảo, không lỗi (perfect transmission, error-free) ông đã chỉ ra mối quan hệ giữa cặp giá trị (R, d), với R là tốc độ truyền tin cực đại từ Alice tới Bob, d là độ mập mờ (equivocation) về nguồn tin của người nghe lén (Eve) đối với dữ liệu thu được.

Đặc biệt, theo lý thuyết thông tin, nếu d bằng với độ bất định (entropy) của nguồn tin Hs thì có thể kết luận rằng quá trình truyền tin là tuyệt đối an toàn. Chú ý: Entropy H(x) là sự ước lượng về mức độ không xác định được của biến ngẫu nhiên x. H(x) luôn không âm, H(x) = 0 nếu như biến x đã hoàn toàn được xác định. 13 Trong công trình của mình, Wyner chứng tỏ rằng, tồn tại giá trị Cs (Cs > 0), theo đó quá trình truyền tin tin cậy có thể đạt tới tốc độ Cs là có thể chấp nhận như tuyệt đối an toàn, khi này Cs được gọi là dung lượng truyền tin mật (secrecy capacity) của hệ thống.

Một phát triển mở rộng hơn cho các kết quả của Aaron D.Wyner được công bố bởi hai nhà khoa học người Hungari là Imre Csizár và János Korner vào năm 1978 [18] là có thể truyền bản tin mật (confidential messages) tại tốc độ Cs (Cs > 0) với mức bảo mật tuyệt đối đồng thời với các bản tin quảng bá khác không cần giữ bí mật cho tất cả mọi người trong hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nâng cao tốc độ truyền tin bảo mật trong hệ thống vô tuyến chuyển tiếp bằng quy hoạch DC là một nghiên cứu chuyên sâu về việc tối ưu hóa hiệu suất truyền thông trong các hệ thống vô tuyến chuyển tiếp, đặc biệt tập trung vào yếu tố bảo mật và tốc độ. Tài liệu này giới thiệu phương pháp quy hoạch DC (Difference of Convex) để giải quyết các bài toán phức tạp trong việc phân bổ tài nguyên và tối ưu hóa hiệu năng hệ thống. Nhờ đó, độ trễ được giảm thiểu đáng kể, đồng thời đảm bảo tính bảo mật cao cho dữ liệu truyền tải. Đây là một giải pháp tiềm năng cho các hệ thống thông tin vô tuyến hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu về tốc độ và an ninh mạng ngày càng tăng.

Để mở rộng kiến thức về tối ưu hóa hệ thống thông tin vô tuyến, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kỹ thuật viễn thông tối ưu hóa hiệu năng hệ thống thông tin vô tuyến đa người dùng mimo và massive mimo, nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện hiệu suất của các hệ thống MIMO và Massive MIMO. Ngoài ra, Thuật toán động để lựa chọn tác vụ trong hệ thống IoTs cung cấp góc nhìn mới về tối ưu hóa quản lý tác vụ trong các hệ thống IoT, một lĩnh vực liên quan chặt chẽ đến truyền thông vô tuyến. Cuối cùng, Hcmute nghiên cứu ứng dụng logic mờ trong điều khiển tối ưu hóa hệ thống quản lý năng lượng trên xe lai mang đến phương pháp tiếp cận sáng tạo trong việc tối ưu hóa hệ thống, có thể áp dụng tương tự trong lĩnh vực truyền thông.