Luận án về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở miền núi phía Bắc

Luận án phân tích quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở miền núi phía bắc theo định hướng đổi mới giáo dục.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

208
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

1.2. NĂNG LỰC DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

1.3. BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

1.4. QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

1.6. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.2. TỔ CHỨC KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

2.3. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP

3.2. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP

3.4. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP

3.5. THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM

3.6. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về năng lực dạy học

Năng lực dạy học là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục, đặc biệt là trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Năng lực dạy học của giáo viên trung học cơ sở (THCS) khu vực miền núi phía Bắc cần được nâng cao để đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mới. Theo Nghị quyết số 29/NQ-TW, việc phát triển đội ngũ giáo viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục. Đặc biệt, giáo viên cần có kỹ năng sư phạm vững vàng để tổ chức và hướng dẫn hoạt động học của học sinh. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đã đặt ra yêu cầu mới về năng lực dạy học, đòi hỏi giáo viên phải có khả năng áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, phù hợp với đặc điểm của học sinh miền núi.

1.1. Đặc điểm của giáo viên trung học miền núi phía Bắc

Giáo viên THCS khu vực miền núi phía Bắc thường gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và phương pháp giảng dạy mới. Điều này ảnh hưởng đến năng lực dạy học của họ. Hầu hết giáo viên được đào tạo từ các trường cao đẳng sư phạm, với ít cơ hội tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn. Do đó, việc đào tạo giáo viên cần được chú trọng hơn, nhằm nâng cao trình độkỹ năng sư phạm. Các chương trình bồi dưỡng cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của giáo viên, giúp họ phát triển năng lực và đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mới.

II. Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học

Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS khu vực miền núi phía Bắc hiện nay còn nhiều hạn chế. Các chương trình bồi dưỡng thường mang tính hình thức, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế của giáo viên. Nhiều giáo viên cho rằng nội dung bồi dưỡng không phù hợp với thực tiễn giảng dạy của họ. Việc quản lý bồi dưỡng cũng chưa được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Theo khảo sát, chỉ một số ít giáo viên tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên môn, dẫn đến việc nâng cao năng lực dạy học chưa đạt được kết quả như mong muốn. Cần có sự thay đổi trong cách thức tổ chức và nội dung bồi dưỡng để phù hợp hơn với yêu cầu của giáo dục hiện đại.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS khu vực miền núi phía Bắc. Đầu tiên, điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực này còn khó khăn, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các nguồn lực bồi dưỡng. Thứ hai, sự thiếu hụt về cơ sở vật chất và trang thiết bị cũng là một rào cản lớn. Cuối cùng, sự thiếu chủ động trong quản lý bồi dưỡng từ các cấp lãnh đạo giáo dục cũng góp phần làm giảm hiệu quả của các chương trình bồi dưỡng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý giáo dục và các trường học để cải thiện tình hình này.

III. Đề xuất biện pháp nâng cao năng lực dạy học

Để nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THCS khu vực miền núi phía Bắc, cần thực hiện một số biện pháp cụ thể. Đầu tiên, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu và năng lực của giáo viên. Thứ hai, tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên, tạo điều kiện cho giáo viên giao lưu, học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp. Thứ ba, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý giáo dục trong việc cung cấp tài liệu và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng. Cuối cùng, việc đánh giá và giám sát hoạt động bồi dưỡng cũng cần được thực hiện một cách nghiêm túc để đảm bảo chất lượng.

3.1. Tổ chức bồi dưỡng theo nhu cầu

Tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên cần dựa trên nhu cầu thực tế của họ. Việc khảo sát ý kiến giáo viên về nội dung và hình thức bồi dưỡng sẽ giúp xác định những vấn đề cần giải quyết. Các chương trình bồi dưỡng nên được thiết kế linh hoạt, có thể điều chỉnh theo từng đối tượng giáo viên. Ngoài ra, việc mời các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục tham gia giảng dạy cũng sẽ giúp nâng cao chất lượng bồi dưỡng. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trong các khóa bồi dưỡng sẽ giúp giáo viên áp dụng hiệu quả hơn vào thực tiễn giảng dạy.

25/01/2025
Luận án quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở khu vực miền núi phía bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ Giáo dục là nền tảng của sự phát triển khoa học, công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nhà giáo là người tổ chức, hướng dẫn, điều khiển quá trình dạy học và NLDH của GV quyết định tới chất lượng giáo dục. Bồi dưỡng GV là một nhiệm vụ trọng tâm của các nhà trường, của ngành GDĐT.

Đã có nhiều nghiên cứu trong nước và nước ngoài về bồi dưỡng GV, bồi dưỡng NLDH cho GV và công tác quản lí nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng NLDH cho GV. Nghiên cứu về năng lực dạy học của giáo viên 1. Những nghiên cứu ở nước ngoài Năng lực (Ability) là một trong những hướng nghiên cứu quan trọng trong các công trình nghiên cứu về GDĐT ở các công trình nước ngoài. Hầu hết, các nghiên cứu đều đi tới khẳng định NLDH của GV là một yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục ở nhà trường.

Ủy ban quốc tế về Giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO (1997) đã khẳng định: “GV là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng giáo dục. Do đó, muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển đội ngũ GV về cả số lượng và chất lượng” [117. Có nhiều tác giả đã và đang đưa ra các nghiên cứu về NLDH của GV trên nhiều khía cạnh khác nhau, cụ thể như sau: Các tác giả Linda Darling-Hammond, Maria E. Hyler và Madelin Gardner trong cuốn “Effective Teacher Professional Development” (Phát triển chuyên môn GV hiệu quả) đã nêu lên định nghĩa về NLDH của GV khi thực hiện công tác chuyên môn trong nhà trường.

Theo đó, NLDH của GV là khả năng tạo ra sự hiệu quả trong việc xây dựng bài học và truyền đạt những kế hoạch dạy học tới người học, nhằm mục đích rằng họ (người học) có thể đạt được những mong muốn về những trải nghiệm độc đáo của học tập. Song các tác giả chưa đi sâu làm rõ các đặc 10 điểm của NLDH của GV. Do đó các kết luận sư phạm của cuốn sách còn mang tính chất chung chung, chưa áp dụng được nhiều trên thực tế trường học [112. Các tác giả Gerli Silm và Marios Papaevripidou, trong nghiên cứu “Teachers’ Readiness to Use Inquiry-based Learning: An Investigation of Teachers’ Sense of Efficacy and Attitudes toward Inquiry-based Learning” (Sự sẵn sàng của GV về nhu cầu học tập - Điều tra về ý thức, thái độ của GV đối với nhu cầu học tập cá nhân) đã chỉ ra rằng NLDH của GV có những điểm đặc thù khác hẳn cho với các dạng NL khác, đó là bởi vì NLDH vừa là dạng NL chuyên biệt nghề nghiệp, vừa là dạng NL cá nhân, vừa có sự tổng hợp của các dạng NL chung khác.

Nghiên cứu này đã nêu ra các đặc điểm NLDH của GV bao gồm: tính sáng tạo, khoa học, hiệu quả, phụ thuộc, cá biệt độc đáo, sẵn sàng, có thể hình thành thông qua chính sự giáo dục. Như vậy, nghiên cứu này dựa trên các tiếp cận NL mà chỉ ra tính chất của NLDH một cách mới mẻ và hiện đại. Một nghiên cứu khác lại chỉ ra các thành phần của NLDH của GV trong các nhà trường là nghiên cứu của tác giả Donna Fong-Yee và Anthony H. Normore trong công trình “The Impact of Quality Teachers on Student Achievement” (Tác động của chất lượng GV đến thành tích học tập của HS).

Các tác giả này đã nêu ra 3 thành phần của NLDH bao gồm: một là yếu tố thuộc về kĩ thuật, các thao tác hành động để thực hiện; hai là các yếu tố thuộc về tâm lí, cảm xúc, thái độ của GV; ba là yếu tố thuộc về giao tiếp, ứng xử, hợp tác. Như vậy, nghiên cứu này chỉ ra các thành phần cấu trúc của NLDH theo cách tiếp cận gần giống với các tiếp cận của các nhà nghiên cứu trong nước, song cũng chưa thực sự toàn diện. Các mô tả về thành phần của NLDH còn chồng chéo, khiến các bước nghiên cứu tiếp theo trở nên khó khăn hơn [98. Giải quyết các vấn đề của nhóm tác giả trên thì các tác giả María, Soledad Ramírez và Montoya trong “Driving STEM Learning With Educational Technologies” (Học tập STEM với công nghệ giáo dục) đã đưa ra bức tranh toàn diện về NLDH của GV trong thời đại mới.

Thời đại công nghệ 4.0 đã xâm nhập vào mọi ngóc ngách của đời sống và ảnh hưởng trực tiếp tới khoa học giáo dục, đòi hỏi NLDH của GV có những chuyển biến phù hợp với những thay đổi trong cấu trúc NL, đề cao tính sáng tạo, linh hoạt và khả năng cải tạo của NLDH. Các dạng thức của NLDH được chú ý 11 nhất bao gồm các NLDH tích hợp, NLDH theo định hướng STEM, NLDH kết hợp (Blended learning), NLDH tương tác, sử dụng CNTT trong dạy học… Với cách tiếp cận mới mẻ của nhóm các tác giả trên đã tạo ra các hướng nghiên cứu hiện đại cho khoa học giáo dục nói chung và nghiên cứu NLDH của GV nói riêng [114. Những nghiên cứu trong nước Quan điểm của Đảng và Nhà nước về đội ngũ nhà giáo đều khẳng định rằng: GV là một trong những yếu tố then chốt trong thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện như trong “Quyết định 732/QĐ-TTg phê duyệt đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDPT giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” ban hành ngày 29 tháng 04 năm 2016 đã khẳng định: “Định hướng đến năm 2025, bảo đảm NL đội ngũ nhà giáo, được chuẩn hóa ngang tầm với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” [19. Như vậy với ý nghĩa đó thì có nhiều công trình khoa học, đề tài của nhiều tác giả nghiên cứu về đội ngũ GV nói chung và về NLDH nói riêng, tập trung các vấn đề: Xác định NLDH trong cấu trúc NL của GV và chỉ ra các đặc điểm, thành phần, phân loại của NLDH, cụ thể như sau: Về xác định NLDH trong cấu trúc NL của GV có các tác giả như: Nguyễn Thị Mĩ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Đặng Thành Hưng, Trần Bá Hoành, Vũ Trọng Rỹ… [54.

Tác giả Nguyễn Thị Mĩ Lộc trong bài báo nghiên cứu khoa học “Nghề và nghiệp của người GV” đã nêu lên vị trí của NLDH của GV là một NL nghề nghiệp của người GV, là NL trọng tâm trong cấu trúc NL nghề của GV [54. Ở góc độ tương tự tác giả Nguyễn Quốc Bảo trong tác phẩm “Cẩm nang nâng cao NL và phẩm chất đội ngũ GV” cũng đã khẳng định vị trí quan trọng hàng đầu của NLDH trong hệ thống các NL và phẩm chất của đội ngũ GV, có vai trò quyết định tới chất lượng dạy học và giáo dục trong nhà trường. Như vậy, hầu hết các tác giả đều đi tới khẳng định vị trí, vai trò của NLDH đối với quá trình phát triển nghề của người GV. Song các tác giả trên chưa đưa ra được khái niệm cụ thể về NLDH, mới dừng lại ở việc đưa ra các biểu hiện cơ bản của NLDH trong cấu trúc nghề [4.

Để giải quyết các vấn đề đó, nghiên cứu của tác giả Vũ Xuân Hùng “Về hệ 12 thống NLDH của nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo tiếp cận NL” đã đưa ra quan điểm trên góc độ khoa học dạy nghề, coi NLDH là những kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết, được kết hợp nhuần nhuyễn, không tách rời để thực hiện được các nhiệm vụ, công việc cụ thể của nghề dạy học đã đặt ra, trong những điều kiện của nhà trường [45. Như vậy, theo quan niệm này ngoài khẳng định vị trí của NLDH trong cấu trúc NL nghề dạy học, tác giả còn đưa ra các yếu tố thành phần của NLDH bao gồm kiến thức, kĩ năng và thái độ. Song đây là cách tiếp cận truyền thống trong mô tả cấu trúc tâm lí của nghề dạy học mà chưa thật sự mới, chưa phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay. Các tiếp cận mới mẻ hơn đó là tiếp cận NL đặt trong bối cảnh đổi mới Chương trình GDPT.

Tiêu biểu cho cách tiếp cận này có tác giả Lê Minh Cường trong bài báo nghiên cứu khoa học “Đổi mới công tác bồi dưỡng NLDH cho GV phổ thông” đã chỉ ra NLDH của GV trong bối cảnh ra đời của Chương trình GDPT năm 2018 cần có những NLDH như sau: NLDH theo hướng phát triển NL của người học, NLDH tích hợp, NLDH phân hóa, NLDH cá biệt, NL sử dụng phương pháp dạy học tích cực, NL sử dụng các phương tiện công cụ dạy học hiện đại, NL tư vấn học tập cho người học. Với cách tiếp cận như trên, có thể thấy NLDH bao gồm nhiều NL khác nhau, các NL này phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục hiện nay, sát với bối cảnh ra đời của Chương trình GDPT mới. Tuy nhiên, hạn chế là công trình mới nêu ra các NLDH cần thiết của GV mà chưa phân tích cụ thể các NLDH cần được hình thành và phát triển như thế nào cho GV [25. Những nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên 1.

Những nghiên cứu ở nước ngoài Bồi dưỡng NLDH cho GV là một vấn đề quan trọng trong quá trình nâng cao chất lượng giáo dục, được nhiều nhà khoa học giáo dục trên thế giới quan tâm và nghiên cứu. Các công trình này nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng NLDH cho GV, gắn liền với công tác phát triển nguồn nhân lực, khi đi sâu vào nghiên cứu có thể chỉ ra các công trình điển hình nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng NL cho GV như việc phân tích mục tiêu bồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng, phương pháp và hình thức bồi dưỡng, cụ thể như sau: 13 Về các mục tiêu bồi dưỡng, có tác giả Dutto.G với tác phẩm “Professional Development for Teachers: the new scenario in Itali” (Phát triển chuyên môn cho GV theo chương trình mới của Itali), trong công trình này tác giả đã chỉ ra rằng, GV là người giỏi về chuyên môn và có thể học liên tục, suốt đời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên trung học miền núi phía Bắc tập trung vào việc cải thiện kỹ năng giảng dạy cho giáo viên tại các khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam. Nội dung chính của tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực chuyên môn, giúp giáo viên có thể áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại và phù hợp với đặc thù của học sinh miền núi. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục mà còn góp phần phát triển bền vững cho cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý bồi dưỡng năng lực chủ nhiệm lớp cho giáo viên các trường tiểu học huyện đắk glong tỉnh đắk nông. Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển năng lực cho giáo viên tiểu học, từ đó giúp bạn có thêm thông tin và góc nhìn đa dạng về việc nâng cao chất lượng giáo dục tại các vùng khó khăn.