Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục (Mã số: 9140114) của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Thơm, thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền (năm bảo vệ: 2020), có tiêu đề: “Quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) đòi hỏi sự chuyển đổi căn bản từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Trong tiến trình này, chất lượng đội ngũ giáo viên giữ vai trò quyết định, phù hợp với định hướng tại Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29/04/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Thực tiễn tại khu vực miền núi phía Bắc cho thấy đội ngũ giáo viên trung học cơ sở (THCS) đa số được đào tạo ban đầu từ các trường Cao đẳng Sư phạm địa phương, một số ít tốt nghiệp Đại học Sư phạm. Điều kiện địa hình hiểm trở, giao thông cách trở, môi trường dạy học đa văn hóa với trên 30 thành phần dân tộc thiểu số và điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn đã hạn chế cơ hội tiếp cận tri thức mới và giao lưu học thuật của giáo viên. Mặt khác, công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học (NLDH) của các Phòng Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và Ban Giám hiệu các trường THCS còn mang tính bị động, phụ thuộc vào kế hoạch của Sở GDĐT, mang nặng tính hình thức, chưa xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và đặc điểm vùng miền. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về cơ sở lí luận, đánh giá thực trạng toàn diện và xây dựng các biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS tại địa bàn đặc thù miền núi phía Bắc theo chuẩn Chương trình GDPT 2018.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lí bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông, đề xuất hệ thống biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông, nhằm nâng cao NLDH cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông mới.

Giả thuyết khoa học

Hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên các trường THCS khu vực miền núi phía Bắc trong thời gian qua đã được quan tâm thực hiện nhưng còn bộc lộ bất cập trước yêu cầu đổi mới. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH dựa trên nhu cầu và năng lực của giáo viên; xác định và phát huy đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp; tổ chức bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn; huy động các nguồn lực tham gia; đồng thời thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng một cách khoa học thì sẽ nâng cao NLDH cho đội ngũ giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục theo Chương trình GDPT 2018.

Nhiệm vụ nghiên cứu

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lí bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lí bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.
  4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và tổ chức thử nghiệm sư phạm một số nội dung của biện pháp đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lí bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung vào quản lí bồi dưỡng NLDH theo Chương trình GDPT 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT).
  • Chủ thể quản lí nghiên cứu: Trưởng phòng GDĐT và Hiệu trưởng các trường THCS.
  • Phạm vi không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát trên địa bàn 6 tỉnh miền núi phía Bắc gồm Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái, với dung lượng mẫu gồm 210 cán bộ quản lí (CBQL) và 1.110 giáo viên THCS.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu và số liệu thực tiễn từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2018 - 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước được tác giả tổng thuật

                             TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Năng lực dạy học]         [Bồi dưỡng NLDH]              [Quản lí bồi dưỡng]
- Quốc tế: UNESCO (1997),  - Quốc tế: Dutto G. (2000),   - Quốc tế: Niemi &
  Darling-Hammond (2017),    Fullan & Hargreaves           Jkku-Sihvonen (2006),
  Silm & Papaevripidou       (2016), Meier (2007),         Eminent (2000), Wong
  (2017), Fong-Yee &         Develey (1998), Apdulinna     (2003), OECD (2014),
  Normore (2013), Ramírez    (1981), Xukhômlinxki (1987),  European Commission
  & Montoya (2017).          Hasse (2010), UNESCO (2008).  (2012), Mc.B (2015).
- Trong nước: Nguyễn Thị   - Trong nước: Nguyễn Thị Tuyết- Trong nước: Trần Thị Hải
  Mĩ Lộc (2010), Đặng        (2018), Trần Thị Hải Yến      Yến (2013), Nguyễn Tùng
  Quốc Bảo (2012), Vũ        (2013), Bùi Minh Đức (2016),  Lâm (2012), Nguyễn Thị
  Xuân Hùng (2014), Lê       Nguyễn Hữu Dũng (2015),       Tuyết (2018), Ngô Thị
  Minh Cường (2018).         Phạm Đức Bách (2017),         Phương Thảo (2016), Thái
                             Nguyễn Mạnh Hùng (2016).      Duy Tuyên (2014), Lê
                                                           Khánh Tuấn (2009).

1. Các nghiên cứu về năng lực và năng lực dạy học của giáo viên

  • Nghiên cứu quốc tế: Báo cáo UNESCO (1997) khẳng định giáo viên là nhân tố then chốt đối với chất lượng giáo dục. Linda Darling-Hammond, Maria E. Hyler và Madelin Gardner (2017) trong Effective Teacher Professional Development xác định NLDH là khả năng tạo lập hiệu quả trong xây dựng và truyền đạt kế hoạch dạy học tới người học. Gerli Silm và Marios Papaevripidou (2017) chỉ ra các đặc thù của NLDH: tính sáng tạo, khoa học, sư phạm và có thể hình thành qua giáo dục. Donna Fong-Yee và Anthony H. Normore (2013) phân tích 3 thành tố: kỹ thuật thao tác, tâm lí - cảm xúc và giao tiếp - hợp tác. María Soledad Ramírez và Montoya (2017) trong Driving STEM Learning With Educational Technologies tiếp cận NLDH trong thời đại 4.0 gồm dạy học tích hợp, định hướng STEM, Blended learning và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT).
  • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Mĩ Lộc (2010) khẳng định NLDH là năng lực trọng tâm trong cấu trúc nghề của giáo viên. Đặng Quốc Bảo (2012) nhấn mạnh vai trò quyết định của NLDH đến chất lượng trường học. Vũ Xuân Hùng (2014) tiếp cận NLDH nghề nghiệp qua tổ hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ thực hiện công việc theo chuẩn. Lê Minh Cường (2018) cụ thể hóa NLDH theo Chương trình GDPT 2018 gồm: dạy học phân hóa, tích hợp, phương pháp dạy học tích cực, phương tiện hiện đại và tư vấn học tập.

2. Các nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

  • Nghiên cứu quốc tế: Dutto G. (2000) tiếp cận mục tiêu bồi dưỡng gắn với học tập suốt đời. Michael Fullan và Andy Hargreaves (2016) chia nội dung phát triển nghề nghiệp thành 6 cấp độ từ kỹ năng cơ bản đến tham gia quyết sách giáo dục. Bernd Meier (2007) trong Moderne Didaktik xác định nội dung bồi dưỡng gồm NLDH, năng lực chẩn đoán và đổi mới nghề nghiệp. Michenll Develey (1998) và Apdulinna (1981) nhấn mạnh phương pháp bồi dưỡng qua thực hành, nghiên cứu bài học (NCBH). V.Xukhômlinxki (1987) và Hasse (2010) đề cao hình thức dự giờ, sinh hoạt cụm trường và tự bồi dưỡng.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Thị Hải Yến (2013) và Nguyễn Thị Tuyết (2018) xác định mục tiêu bồi dưỡng nhằm bù đắp khoảng trống đào tạo ban đầu và cập nhật tri thức mới theo chuẩn nghề nghiệp. Bùi Minh Đức, Đào Thị Việt Anh, Hoàng Thị Kim Huyền (2016) xác định nội dung bồi dưỡng quản lí lớp học đa dạng phong cách học tập. Nguyễn Hữu Dũng (2015), Phạm Đức Bách (2017), Nguyễn Thanh Bình (2012), Nguyễn Mạnh Hùng (2016) nghiên cứu đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng qua sinh hoạt chuyên môn (SHCM), bồi dưỡng trực tuyến và tự học.

3. Các nghiên cứu về quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học

  • Nghiên cứu quốc tế: Hannele Niemi và Ritva Jkku-Sihvonen (2006) phân tích chính sách chuẩn hóa trình độ giáo viên tại Phần Lan. Eminent (2000) và Philip Wong (2003) nghiên cứu quy trình kế hoạch hóa hoạt động bồi dưỡng từ cấp quốc gia đến cá nhân. OECD (2014) trong Teaching in focus và European Commission (2012) tập trung vào công tác lãnh đạo, tạo động lực tự học và xây dựng cơ chế kiểm tra, đánh giá định kỳ.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Thị Hải Yến (2013), Nguyễn Tùng Lâm (2012) nghiên cứu chính sách hóa bồi dưỡng theo Chuẩn chức danh nghề nghiệp. Nguyễn Thị Tuyết (2018) hệ thống hóa 4 nội dung quản lí bồi dưỡng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Ngô Thị Phương Thảo (2016) nghiên cứu quản lí hoạt động của tổ chuyên môn. Thái Duy Tuyên, Nguyễn Hồng Sơn (2014) và Lê Khánh Tuấn (2009) đề xuất các giải pháp quản lí đội ngũ theo hướng chuẩn hóa.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu NLDH và quản lí bồi dưỡng giáo viên ở phạm vi phổ quát hoặc tại các đô thị phát triển, chưa giải quyết thấu đáo bài toán quản lí bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS tại khu vực miền núi phía Bắc — một địa bàn có tính chất đa dân tộc, địa hình chia cắt và điểm xuất phát của đội ngũ giáo viên còn hạn chế. Luận án đi sâu giải quyết yêu cầu chuyển đổi NLDH đáp ứng trực tiếp Chương trình GDPT 2018 gắn liền với thẩm quyền, chức năng của Trưởng phòng GDĐT và Hiệu trưởng trường THCS.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung khái niệm và lý thuyết tiếp cận

  • Năng lực (Competency): Thuộc tính tâm lí cá nhân được hình thành và phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác (hứng thú, niềm tin, ý chí) thực hiện thành công hoạt động nhất định trong những điều kiện cụ thể (kế thừa quan điểm của F. Weinert, Coolahan, Đặng Thành Hưng, Bùi Hiền, Nguyễn Quang Uẩn).
  • Năng lực dạy học của giáo viên THCS: Tổ hợp các thuộc tính tâm lí mà nhờ đó người giáo viên thực hiện tốt hoạt động dạy học, bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học và được thể hiện thành công dưới dạng các hoạt động dạy học. Cấu trúc NLDH theo định hướng Chương trình GDPT 2018 bao gồm:
    1. Năng lực dạy học trong môi trường đa văn hóa.
    2. Năng lực dạy học tích hợp.
    3. Năng lực dạy học phân hóa.
    4. Năng lực dạy học thông qua trải nghiệm.
    5. Năng lực dạy học theo định hướng giáo dục STEM.
    6. Năng lực phát triển chương trình giáo dục (chương trình nhà trường).
    7. Năng lực sử dụng phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.
    8. Năng lực sử dụng phương tiện dạy học, công nghệ thông tin và tiếng dân tộc.
    9. Năng lực kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
  • Bồi dưỡng NLDH: Hoạt động của cơ quan quản lí giáo dục hoặc các cơ sở giáo dục nhằm bổ sung, nâng cao NLDH cho giáo viên một cách thường xuyên để giúp họ cập nhật, trang bị thêm hoặc trang bị mới tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kĩ năng, kĩ xảo nghề nghiệp đáp ứng nhiệm vụ dạy học trước yêu cầu đổi mới.
  • Quản lí bồi dưỡng NLDH: Quá trình chủ thể quản lí (Trưởng phòng GDĐT, Hiệu trưởng) vận dụng các chức năng quản lí (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai, kiểm tra - đánh giá) tác động có mục đích đến các thành tố của quá trình bồi dưỡng NLDH cho giáo viên nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra.
                         KHUNG TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
[Cách tiếp cận]             [Phương pháp nghiên cứu]         [Kỹ thuật xử lí số liệu]
- Tiếp cận hệ thống         - Nghiên cứu lý luận             - Phần mềm MS Excel 2016
- Tiếp cận chức năng QL     - Điều tra phiếu hỏi (210 CBQL,  - Điểm trung bình (ĐTB), Độ
- Tiếp cận năng lực           1.110 GV tại 6 tỉnh)             lệch chuẩn (SD)
- Tiếp cận thực tiễn        - Quan sát sư phạm, phỏng vấn    - Kiểm định t-test Student
                            - Nghiên cứu sản phẩm hoạt động  - Tần suất tích lũy, hệ số
                            - Phương pháp chuyên gia           tương quan Pearson

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Tiếp cận nghiên cứu: Kết hợp 4 cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận chức năng quản lí (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá), tiếp cận năng lực và tiếp cận thực tiễn vùng miền.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu định tính:
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Phân tích hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục, Nghị quyết 29/NQ-TW, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư 26/2012/TT-BGDĐT, Quyết định 732/QĐ-TTg).
    • Phương pháp quan sát: Quan sát các buổi chỉ đạo chuyên môn, hội thảo rút kinh nghiệm, các tiết dạy thực hành, hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp CBQL (Trưởng/Phó Phòng GDĐT, Hiệu trưởng) và giáo viên theo hệ thống câu hỏi xây dựng sẵn.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Đánh giá kế hoạch bài học (giáo án), đề kiểm tra, phiếu đánh giá học sinh của giáo viên trước và sau thử nghiệm.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia giáo dục học, cán bộ quản lí về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lí đề xuất.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng:
    • Điều tra bảng hỏi (Survey): Thiết kế 2 bộ phiếu hỏi dành cho CBQL (210 phiếu) và giáo viên THCS (1.110 phiếu) trên thang đo Likert nhiều mức độ nhằm đánh giá thực trạng NLDH, thực trạng hoạt động bồi dưỡng, thực trạng quản lí bồi dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng.
    • Khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cần thiết - khả thi trên mẫu chuyên gia/CBQL; thử nghiệm quy trình quản lí bồi dưỡng giáo viên thiết kế kế hoạch dạy học theo định hướng đổi mới.
  • Phương pháp xử lí dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2016; tính toán các tham số thống kê gồm điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), tỷ lệ phần trăm (%), tần số, tần suất tích lũy, hệ số tương quan ($r$) và kiểm định sai khác giá trị trung bình $t$-test (Student).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

Chương 1 thiết lập khung lí thuyết nền tảng cho toàn bộ luận án, tập trung vào các nội dung chính:

  • Hệ thống hóa các khái niệm công cụ: năng lực, năng lực dạy học, bồi dưỡng, bồi dưỡng NLDH, quản lí bồi dưỡng NLDH.
  • Phân tích bối cảnh ra đời của Chương trình GDPT 2018 với 6 điểm đổi mới trọng tâm (chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, phương tiện và kiểm tra đánh giá), từ đó xác định 9 năng lực dạy học cốt lõi giáo viên THCS cần đạt được.
  • Phân tích 5 đặc thù môi trường dạy học của giáo viên THCS khu vực miền núi phía Bắc:
    1. Môi trường công tác đa văn hóa, học sinh thuộc nhiều thành phần dân tộc thiểu số.
    2. Vai trò bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của nhà giáo.
    3. Giáo viên là lực lượng trực tiếp thực thi chương trình quốc gia kết hợp nội dung giáo dục địa phương.
    4. Vai trò then chốt trong việc duy trì sĩ số học sinh, ngăn chặn tình trạng bỏ học.
    5. Rào cản lớn về cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT và điều kiện giao lưu học thuật.
  • Xác lập 4 nội dung quản lí bồi dưỡng NLDH của Trưởng phòng GDĐT và Hiệu trưởng: lập kế hoạch bồi dưỡng; tổ chức thực hiện; chỉ đạo triển khai; kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng.
  • Phân loại các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, động lực tự bồi dưỡng của giáo viên, năng lực của CBQL) và nhóm yếu tố khách quan (chính sách, cơ sở vật chất, kinh phí, đặc điểm địa lí - kinh tế - xã hội địa phương).

Chương 2: Thực trạng quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực chứng trên 210 CBQL và 1.110 giáo viên thuộc 6 tỉnh (Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai, Yên Bái) trong giai đoạn 2016 - 2019:

  • Thực trạng NLDH của giáo viên: Giáo viên cơ bản đạt mức khá ở các năng lực dạy học truyền thống (truyền thụ kiến thức môn học, quản lí lớp học), nhưng còn hạn chế ở các năng lực đáp ứng Chương trình GDPT 2018 như: dạy học tích hợp liên môn, dạy học phân hóa đối tượng, giáo dục STEM, ứng dụng CNTT hiện đại và năng lực dạy học tiếng dân tộc/đa văn hóa.
  • Thực trạng hoạt động bồi dưỡng NLDH: Mục tiêu bồi dưỡng còn mang tính áp đặt từ trên xuống; nội dung bồi dưỡng nặng lí thuyết chung, thiếu tính thực hành môn học đặc thù; phương pháp bồi dưỡng chủ yếu là truyền đạt một chiều; hình thức bồi dưỡng tập trung ngắn ngày chiếm ưu thế, hình thức tự học và bồi dưỡng qua mạng chưa phát huy hiệu quả; cơ sở vật chất và học liệu phục vụ bồi dưỡng còn thiếu thốn; đánh giá kết quả bồi dưỡng chủ yếu dựa trên bài viết thu hoạch hình thức.
  • Thực trạng quản lí bồi dưỡng:
    • Lập kế hoạch: Chưa dựa trên đánh giá chuẩn đoán nhu cầu thực tế của từng nhóm giáo viên; kế hoạch còn sao chép văn bản chỉ đạo cấp trên.
    • Tổ chức thực hiện: Chưa phân công hợp lí nguồn lực, sự phối hợp giữa Phòng GDĐT và các trường THCS chưa chặt chẽ; chưa phát huy tốt vai trò đội ngũ giáo viên cốt cán.
    • Chỉ đạo triển khai: Chưa tạo được động lực mạnh mẽ thúc đẩy giáo viên tự học; sinh hoạt chuyên môn tại tổ/nhóm chưa đi sâu vào nghiên cứu bài học.
    • Kiểm tra, đánh giá: Thiếu công cụ và tiêu chí đánh giá chuẩn xác sự chuyển biến NLDH thực tế của giáo viên sau bồi dưỡng.
  • Đánh giá nguyên nhân: Do năng lực quản lí của một bộ phận CBQL cấp trường còn hạn chế; nhận thức về đổi mới chưa đồng đều; thiếu nguồn kinh phí và trang thiết bị chuyên biệt; điều kiện địa hình miền núi cản trở giao lưu chuyên môn.
Danh mục bảng thực trạng trong luận án (Chương 2) Nội dung khảo sát
Bảng 2.1 Trình độ chuyên môn của đội ngũ GV THCS của khu vực miền núi phía Bắc
Bảng 2.2 Đối tượng khảo sát (210 CBQL, 1.110 GV tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc)
Bảng 2.3 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng NLDH của GV THCS khu vực miền núi phía Bắc
Bảng 2.4 Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc
Bảng 2.5 Thực trạng về nội dung bồi dưỡng NLDH cho GV THCS khu vực miền núi phía Bắc
Bảng 2.6 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng NLDH cho GV trường THCS khu vực miền núi phía Bắc
Bảng 2.7 Thực trạng hình thức tổ chức bồi dưỡng NLDH cho GV trường THCS khu vực miền núi phía Bắc
Bảng 2.8 Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu phục vụ bồi dưỡng NLDH
Bảng 2.9 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng NLDH
Bảng 2.10 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLDH
Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức thực hiện bồi dưỡng NLDH
Bảng 2.12 Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng NLDH
Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng NLDH
Bảng 2.14 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng NLDH

Chương 3: Biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trung học cơ sở khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông

Chương 3 đề xuất 6 biện pháp quản lí bồi dưỡng đồng bộ dựa trên 6 nguyên tắc chỉ đạo: tính pháp chế, tính mục tiêu, tính thực tiễn, tính kế thừa, tính khả thi và tính đồng bộ:

                  HỆ THỐNG 6 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG NLDH
[Biện pháp 1 & 2]              [Biện pháp 3 & 4]                 [Biện pháp 5 & 6]
- BP1: Xây dựng kế hoạch phù   - BP3: Xây dựng đội ngũ GV cốt    - BP5: Huy động các nguồn
  hợp thực tiễn miền núi.        cán tư vấn hỗ trợ.                lực cơ sở vật chất, tài
- BP2: Tổ chức bồi dưỡng dựa   - BP4: Chỉ đạo bồi dưỡng qua        chính, chuyên gia.
  trên nhu cầu và năng lực       sinh hoạt chuyên môn (nghiên    - BP6: Thiết lập cơ chế
  thực tế của giáo viên.         cứu bài học).                     giám sát, đánh giá chuẩn.
  1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng NLDH cho giáo viên trường THCS phù hợp với thực tiễn khu vực miền núi phía Bắc theo định hướng đổi mới giáo dục phổ thông (khảo sát nhu cầu, phân loại giáo viên, xác định mục tiêu và lộ trình cụ thể).
  2. Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng NLDH cho giáo viên trường THCS dựa trên nhu cầu và năng lực thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên (đa dạng hóa chương trình bồi dưỡng theo vị trí việc làm và môn học tích hợp).
  3. Biện pháp 3: Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp phát triển NLDH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường THCS khu vực miền núi phía Bắc (tuyển chọn, bồi dưỡng chuyên sâu đội ngũ nòng cốt làm báo cáo viên và hướng dẫn tại chỗ).
  4. Biện pháp 4: Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường THCS tăng cường tổ chức bồi dưỡng nâng cao NLDH cho giáo viên thông qua sinh hoạt chuyên môn (đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, phân tích hoạt động học của học sinh).
  5. Biện pháp 5: Tổ chức huy động các nguồn lực thực hiện hoạt động bồi dưỡng cho giáo viên THCS (xã hội hóa, liên kết với các trường ĐHSP/CĐSP, khai thác cơ sở vật chất và nền tảng CNTT địa phương).
  6. Biện pháp 6: Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên trường THCS (xây dựng tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra, kiểm tra định kỳ và đánh giá qua sản phẩm dạy học thực tế).
  • Mối quan hệ giữa các biện pháp: 6 biện pháp có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại chặt chẽ; trong đó BP1 là cơ sở định hướng, BP2, BP3, BP4 là nội dung trọng tâm thực hiện, BP5 là điều kiện đảm bảo và BP6 là công cụ kiểm soát, điều chỉnh chất lượng.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
Danh mục bảng khảo nghiệm và thử nghiệm (Chương 3) Nội dung dữ liệu thống kê
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của 6 biện pháp
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của 6 biện pháp
Bảng 3.3 Đánh giá tính tương quan giữa tính cần thiết và mức độ khả thi (Biểu đồ 3.1)
Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra, đánh giá kế hoạch dạy học đầu vào (nhóm đối chứng & thử nghiệm)
Bảng 3.5 Tần số kết quả kiểm tra, đánh giá kế hoạch dạy học đầu vào
Bảng 3.6 Tần số kết quả kiểm tra, đánh giá kế hoạch dạy học đầu ra
Bảng 3.7 Bảng so sánh kết quả kiểm tra đầu vào và đầu ra
Bảng 3.8 So sánh tần suất tích lũy trước và sau thử nghiệm (Biểu đồ 3.2)
Bảng 3.9 Các thông số kiểm định $t$-test ($t$-thực nghiệm, $p$-value, độ tự do $df$)

Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cần thiết và tính khả thi của cả 6 biện pháp đều ở mức cao, có mối tương quan thuận chặt chẽ ($r > 0$). Quá trình thử nghiệm sư phạm (áp dụng quy trình bồi dưỡng xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng đổi mới) cho thấy điểm số đầu ra của nhóm thử nghiệm tăng rõ rệt so với đầu vào; kiểm định $t$-test xác nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lí luận về bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS trong bối cảnh thực hiện Chương trình GDPT 2018.
  • Xây dựng khung khái niệm xác đáng về NLDH của giáo viên THCS gồm 9 thành tố năng lực chuyên biệt, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi giáo dục từ truyền thụ nội dung sang phát triển phẩm chất, năng lực người học.
  • Luận giải rõ nét các đặc điểm đặc thù của môi trường giáo dục đa văn hóa tại khu vực miền núi phía Bắc và tác động đa chiều của các yếu tố kinh tế - xã hội vùng miền tới công tác quản lí bồi dưỡng giáo viên.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng NLDH, thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lí bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc thông qua bộ dữ liệu quy mô lớn (210 CBQL và 1.110 giáo viên).
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn thực tiễn: việc quản lí bồi dưỡng còn mang tính thụ động, hình thức tổ chức chưa linh hoạt, công tác kiểm tra đánh giá chưa bám sát chuẩn đầu ra của Chương trình 2018.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lí bồi dưỡng đồng bộ, có tính thực tiễn và tính khả thi cao, được minh chứng qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm có đối chứng khoa học.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lí, chuẩn nghề nghiệp giáo viên; đổi mới chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo hướng mở, linh hoạt; tăng cường đầu tư hạ tầng CNTT và tài chính cho các vùng khó khăn.
  • Đối với Sở GDĐT và UBND các tỉnh miền núi phía Bắc: Tăng cường phân cấp quản lí cho Phòng GDĐT; bố trí kinh phí thỏa đáng cho hoạt động bồi dưỡng; có chính sách hỗ trợ thỏa đáng cho đội ngũ giáo viên cốt cán và giáo viên công tác tại vùng sâu, vùng xa.
  • Đối với Phòng GDĐT và Hiệu trưởng các trường THCS: Chủ động lập kế hoạch bồi dưỡng sát nhu cầu giáo viên; đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; tăng cường cơ chế đánh giá qua sản phẩm hoạt động dạy học thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài (dựa trên phạm vi nghiên cứu)

  • Giới hạn thời gian thu thập dữ liệu: Số liệu khảo sát thực trạng dừng lại ở giai đoạn năm học 2016 - 2017 đến 2018 - 2019, là giai đoạn chuẩn bị trước khi Chương trình GDPT 2018 chính thức triển khai đại trà ở cấp THCS (từ năm học 2021 - 2022).
  • Giới hạn chủ thể quản lí: Luận án tập trung chủ yếu vào cấp quản lí vi mô gồm Trưởng phòng GDĐT và Hiệu trưởng trường THCS, chưa đi sâu vào vai trò quản trị của các cơ quan quản lí cấp vĩ mô hoặc các tổ chức xã hội nghề nghiệp.
  • Giới hạn thử nghiệm: Do điều kiện địa bàn miền núi đi lại khó khăn, việc thử nghiệm sư phạm chỉ tập trung vào một số nội dung và biện pháp trọng tâm (như bồi dưỡng xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng đổi mới qua sinh hoạt chuyên môn), chưa thể thử nghiệm đồng loạt cả 6 biện pháp trên toàn bộ 6 tỉnh.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS trong giai đoạn triển khai trực tiếp Chương trình GDPT 2018 (từ lớp 6 đến lớp 9).
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cấp học khác (Tiểu học, THPT) tại khu vực miền núi phía Bắc hoặc các vùng đặc thù khác (Tây Nguyên, Tây Nam Bộ).
  • Nghiên cứu sâu cơ chế tự bồi dưỡng của giáo viên trên nền tảng chuyển đổi số và các hệ sinh thái học tập trực tuyến mở (LMS).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lí giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một công trình nghiên cứu quản lí giáo dục theo hướng kết hợp định tính và định lượng; cung cấp khung lí thuyết đầy đủ về NLDH theo Chương trình GDPT 2018 và hệ thống bảng hỏi, công cụ thống kê (Excel, $t$-test).
  • Đối với giảng viên các trường Đại học Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm: Cung cấp tư liệu thực chứng về đặc điểm sư phạm và môi trường dạy học đa văn hóa khu vực miền núi phía Bắc phục vụ công tác giảng dạy môn Quản lí giáo dục, Giáo dục học và thiết kế chương trình bồi dưỡng thường xuyên.
  • Đối với cán bộ quản lí (Sở GDĐT, Phòng GDĐT, Hiệu trưởng THCS): 6 biện pháp quản lí đề xuất tại Chương 3 cùng quy trình chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học có thể vận dụng trực tiếp vào thực tiễn quản lí chuyên môn tại các nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định cấu trúc năng lực dạy học của giáo viên THCS gồm những thành tố nào?

Luận án xác định 9 năng lực dạy học chuyên biệt đáp ứng Chương trình GDPT 2018:

  1. Dạy học trong môi trường đa văn hóa.
  2. Dạy học tích hợp.
  3. Dạy học phân hóa.
  4. Dạy học thông qua trải nghiệm.
  5. Dạy học theo định hướng giáo dục STEM.
  6. Phát triển chương trình giáo dục nhà trường.
  7. Sử dụng phương pháp dạy học phát triển năng lực học sinh.
  8. Sử dụng phương tiện dạy học, CNTT và tiếng dân tộc.
  9. Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh.

2. Dung lượng mẫu và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện như thế nào?

Luận án tiến hành khảo sát thực trạng trên dung lượng mẫu gồm 210 cán bộ quản lí và 1.110 giáo viên các trường THCS trên địa bàn 6 tỉnh miền núi phía Bắc: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lào Cai và Yên Bái, với dữ liệu thu thập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2018 - 2019.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lí bồi dưỡng và biện pháp nào liên quan đến sinh hoạt chuyên môn?

Tác giả đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lí bồi dưỡng. Trong đó, Biện pháp 4 tập trung trực tiếp vào hoạt động này: “Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở tăng cường tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên thông qua sinh hoạt chuyên môn” (đặc biệt là đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo định hướng nghiên cứu bài học).

4. Kết quả thử nghiệm sư phạm được đánh giá bằng công cụ và chỉ số thống kê nào?

Quá trình thử nghiệm sư phạm được xử lí bằng phần mềm Microsoft Excel 2016, so sánh kết quả kiểm tra kế hoạch dạy học đầu vào và đầu ra của giáo viên, phân tích tần số, tần suất tích lũy và kiểm định giả thuyết thống kê bằng phép thử $t$-test Student ($p < 0,05$), chứng minh năng lực thiết kế kế hoạch dạy học của giáo viên sau thử nghiệm tăng lên rõ rệt và có ý nghĩa thống kê.

5. Chủ thể quản lí được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu của luận án là ai?

Luận án giới hạn chủ thể quản lí trực tiếp hoạt động bồi dưỡng NLDH cho giáo viên THCS là Trưởng phòng GDĐT (cấp huyện/thành phố) và Hiệu trưởng các trường THCS trên địa bàn nghiên cứu.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Thơm đã giải quyết một cách khoa học và hệ thống vấn đề quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THCS khu vực miền núi phía Bắc trong bối cảnh đổi mới Chương trình GDPT 2018. Trên cơ sở làm rõ 9 thành tố NLDH đặc thù và phân tích thực trạng từ 1.320 khách thể khảo sát tại 6 tỉnh miền núi, công trình đã đề xuất 6 biện pháp quản lí đồng bộ, gắn liền chức năng quản lí với thực tiễn vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm khẳng định tính cần thiết, tính khả thi và giá trị ứng dụng thực tiễn của hệ thống biện pháp đề xuất. Công trình đóng góp nguồn tư liệu khoa học hữu ích cho công tác quản lí, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.