Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu Mobile IP và ứng dụng trong mạng 4G

Luận văn thạc sĩ Mobile IP 4G: Nghiên cứu chuyên sâu về công nghệ Mobile IP trong mạng 4G. Tải luận văn, tài liệu tham khảo hữu ích cho học tập, nghiên cứu.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2009

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MOBILE IP

1.1. Khái niệm cơ bản

1.2. Giao thức Mobile Ipv4

1.2.1. Phát hiện agent

1.3. Tạo đƣờng hầm

1.4. Các tùy chọn trong Mobile Ipv6

1.4.1. Cấu trúc dữ liệu

1.5. Cơ chế định tuyến gói tin trong Mobile IP

1.5.1. Định tuyến gói tin bởi MN

1.5.2. Định tuyến gói tin bởi HA

1.5.3. Định tuyến gói tin bởi FA

1.6. Đánh giá về Mobile Ipv4, Mobile Ipv6

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ 4G

2.1. Toàn cảnh hệ thống thông tin di động

2.2. Hệ thống thông tin di động 4G

2.3. Các đặc điểm công nghệ của 4G

2.3.1. Hỗ trợ lƣu lƣợng IP

2.3.2. Hỗ trợ tính di động tốt

2.3.3. Hỗ trợ nhiều công nghệ vô tuyến khác nhau

2.3.4. Không cần liên kết điều khiển

2.3.5. Hỗ trợ bảo mật đầu cuối – đầu cuối

2.4. Mô hình tham chiếu hệ thống di dộng 4G

2.4.1. Miền dịch vụ và ứng dụng

2.4.2. Miền nền tảng dịch vụ

2.4.3. Miền mạng lõi chuyển mạch gói

2.4.4. Miền truy cập vô tuyến

2.4.5. Mô hình tham chiếu hệ thống di động 4G nhìn từ nền tảng dịch vụ

2.4.5.1. Sự thuận tiện cho ngƣời sử dụng
2.4.5.2. Các dịch vụ tiên tiến
2.4.5.3. Quản lý hệ thống

3. CHƢƠNG 3: AN TOÀN VÀ BẢO MẬT TRONG MOBILE IP & 4G

3.1. Vai trò, vị trí của Mobile Ip trong 4G

3.2. Quản lý di động tại tầng mạng

3.2.1. Quản lý di động tại tầng mạng: Giải pháp cho Macromobility

3.2.2. Quản lý di động tại tầng mạng: Giải pháp cho Micromobility

3.3. An toàn và bảo mật trong Mobile IP

3.3.1. Sử dụng các mở rộng xác thực (authentication extensions)

3.3.2. Xác thực thông qua trƣờng Identification

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mobile IP và 4G Tổng quan Lợi ích và Các Thành Phần Chính

Mạng di động 4G hứa hẹn cung cấp dịch vụ thoại, truyền dữ liệu và multimedia băng rộng mọi lúc, mọi nơi. Mạng 4G với công nghệ IP là bước phát triển đột phá từ 3G lên 4G. Điều này đòi hỏi tìm ra và hoàn thiện hạ tầng IP trong môi trường truyền dẫn không dây để tích hợp các dịch vụ băng hẹp và băng rộng, kết nối liên tục tới người dùng. Mobile IP hỗ trợ khả năng di động cho các thiết bị đầu cuối khi vẫn sử dụng các dịch vụ như ở mạng IP cố định. Tích hợp Mobile IP vào mạng di động giải quyết vấn đề quản lý thuê bao di động và đảm bảo chất lượng dịch vụ. Khi thuê bao di động sử dụng các dịch vụ băng rộng multimedia, bảo mật thông tin là rất quan trọng. Các cơ chế xác thực và mã hóa cần thiết để bảo vệ người dùng.

Mobile IP là một giao thức của IETF, cho phép người dùng di chuyển giữa các mạng IP khác nhau mà vẫn duy trì kết nối. Nó trở thành giao thức không thể thiếu trong thế giới di động và công nghệ tương lai (công nghệ 4G). Mobile IP có nhiều phiên bản và phát triển khác nhau, ví dụ như Mobile IPv4, Mobile IPv6, Fast Mobile IP, Multiple CoA Mobile IP. Mobile IP cho phép các node tiếp tục nhận dữ liệu, không quan tâm đến vị trí kết nối. Nó cung cấp các bản tin điều khiển để cập nhật các bảng định tuyến một cách tin cậy. Mobile IP được triển khai mà không cần yêu cầu gì về các tầng vật lý và liên kết dữ liệu, do đó nó độc lập với các công nghệ truy cập không dây.

1.1. Mobile Node MN Thiết Bị Di Động Trong Mạng IP

Mobile Node (MN), hay nút di động, là một host hoặc router thay đổi điểm kết nối từ mạng này sang mạng khác. Khi MN di chuyển khỏi mạng thường trú (home network), nó cần một đại diện thay mặt. Đại diện này là Home Agent (HA). HA tạo đường hầm để chuyển tiếp gói tin đến MN khi MN rời khỏi mạng nhà và lưu trữ thông tin vị trí hiện tại của MN. Foreign Agent (FA) cung cấp một địa chỉ tạm trú gọi là CoA (Care of Address). Correspondent Node (CN) là một node trong mạng có nhu cầu truyền thông với MN. MN thông báo địa chỉ CoA cho HA để HA biết địa điểm của MN. HA dùng phương pháp đóng gói để chuyển thông tin cho MN bằng cách dùng thêm phần mào đầu của gói và chuyển theo đường hầm đến MN.

1.2. Home Agent HA Đại Diện Cho Mobile Node

Khi một MN ra khỏi mạng thường trú (home network), làm thế nào để MN biết là nó đã đi ra khỏi mạng và tìm đại diện mới nếu đã ở mạng khách (foreign network)? HAFA thường xuyên gửi gói tin quảng bá để thông báo khả năng của mình theo chu kỳ. Do đó, MN phát hiện ra nó đang ở mạng khác và tiến hành quá trình tìm kiếm đại diện tạm trú. Sau khi nhận được thông tin về FA, MN có thể bắt đầu liên lạc với FA. MN gửi yêu cầu đăng ký thông tin đến HA (ở đây là địa chỉ CoA) để được lưu thông trong một thời gian. Yêu cầu này có thể là cho phép hoặc từ chối.

1.3. Correspondent Node CN Liên Lạc với Mobile Node

Nếu HA cho phép, nó sẽ làm việc như người được ủy nhiệm của MN. Khi mạng gốc của MN nhận được các gói tín hiệu có địa chỉ đến là MN, HA sẽ nhận những gói tin này đóng gói lại và tiếp tục gửi tới địa chỉ của FA mà MN đã đăng ký. FA sẽ mở các gói tin này và gửi tới MN vì nó biết MN đang ở đó một cách chính xác. Quá trình trên sẽ tiếp tục cho đến khi hết hạn đăng ký hoặc MN chuyển đến mạng mới. Khi xảy ra hiện tượng hết hạn, MN phải đăng ký lại với HA của nó thông qua FA; khi MN chuyển đến mạng khác, nó gửi yêu cầu đăng ký mới qua FA mới. Khi MN trở về mạng thường trú, nó gửi một yêu cầu đăng ký lại đến HA thông báo nó đã ở mạng nhà để không thực hiện đường hầm.

II. Mobile IPv4 Cơ Chế Hoạt Động Phát Hiện Agent và Đăng Ký

Mobile IPv4 thực hiện đầy đủ các chức năng: phát hiện agent, đăng ký và tạo đường hầm. Mobile IP sử dụng các bản tin để thực hiện, các bản tin được định nghĩa dựa trên giao thức tiêu chuẩn ICMP Router Discovery (Internet Control Message Protocol Router Discovery). Hai bản tin trong Mobile IP được hình thành dựa trên 2 bản tin của ICMP có thêm phần mở rộng.

2.1. Bản Tin Agent Advertisement Quảng Bá Dịch Vụ Mạng

Bản tin agent advertisement được truyền bởi các trạm phục vụ để quảng cáo các dịch vụ của nó trên một liên kết. MN dùng các bản tin quảng cáo này để xác định điểm kết nối hiện tại của nó vào Internet. Bản tin agent advertisement chính là bản tin ICMP Router Advertisment được mở rộng thêm phần bắt buộc Mobility Agent Advertisement Extension, có thể có 2 phần tùy chọn phần Prefix-Lengths Extension, và One-byte Padding Extension, hoặc các phần mở rộng khác có thể được định nghĩa trong tương lai. Phần ICMP có trường Code: giá trị 0 trạm phục vụ điều khiển lưu lượng thông thường, giá trị 16 trạm phục vụ không định tuyến lưu lượng thông thường.

2.2. Bản Tin Registration Request và Registration Reply Thủ Tục Đăng Ký

Một MN thực hiện đăng ký bất kỳ khi nào nó phát hiện điểm kết nối của nó vào mạng đã thay đổi từ liên kết này sang liên kết khác, đồng thời do các đăng ký này chỉ hợp lệ trong một thời gian xác định (lifetime) nên một MN phải đăng ký lại khi đăng ký của nó sắp hết hạn. Đăng ký là phương pháp mà các MN: Yêu cầu các dịch vụ chuyển tiếp gói tin khi MN đang ở một mạng ngoài. Cho HA của chúng biết CoA hiện tại của chúng. Làm mới lại một đăng ký sắp hết hạn. Hoặc hủy đăng ký khi chúng trở về mạng nhà. Các bản tin đăng ký trao đổi thông tin giữa một MN và HA, có thể có thêm FA. Bản tin Registration Request được gửi bởi một MN để bắt đầu tiến trình đăng ký.

2.3. Tạo Đường Hầm Tunnelling Chuyển Tiếp Dữ Liệu

Các gói được đánh địa chỉ đến MN được định tuyến đến mạng nhà của nó, tại đây HA bắt gói và đẩy vào đường hầm đến CoA (hướng về MN). Tạo đường hầm có 2 chức năng chính: đóng gói các gói dữ liệu để tiến đến điểm kết thúc đường hầm, và mở gới khi gói được phân phối đến điểm kết thúc. Kiểu đường hầm mặc định là IP đóng gói trong IP. CoA chỉ đơn giản là điểm cuối của đường hầm, nó có thể là địa chỉ của FA, hoặc là địa chỉ tạm thời được yêu cầu bởi MN.

III. Mobile IPv6 Cấu trúc Định Tuyến và Ưu Điểm Vượt Trội

Giao thức Mobile IPv6 là mở rộng hỗ trợ cho di động của giao thức IPv6 hứa hẹn tạo ra một cuộc cách mạng trong lĩnh vực mạng và truyền thông. Mobile IPv6 yêu cầu trao đổi các thông tin bổ sung so với một thông điệp trong Mobile IPv4, mọi thông điệp mới được sử dụng trong Mobile IPv6 đều được xác định như là các tùy chọn đích IPv6 (IPv6 Destination Options). Các lựa chọn này được sử dụng trong IPv6 để mang các thông tin bổ sung cần được kiểm tra bởi node đích của gói tin.

3.1. Các Tùy Chọn Đích Destination Options Trong Mobile IPv6

Có 4 tùy chọn đích được định nghĩa trong Mobile IPv6: Cập nhật liên kết (Binding Update): được sử dụng bởi MN để thông báo cho HA hoặc các CN biết về CoA hiện tại của nó. Sự báo nhận liên kết (Binding Acknowledgement): được sử dụng để yêu cầu đưa ra báo nhận khi nhận được cập nhật liên kết. Yêu cầu liên kết (Binding Request): được sử dụng bất kỳ node nào muốn yêu cầu một MN gửi cập nhật liên kết với CoA. Địa chỉ nhà (Home Address): được sử dụng khi một gói tin được gửi bởi một MN để thông báo cho bên nhận gói tin này về địa chỉ Haddr của MN đó.

3.2. Cấu Trúc Dữ Liệu Bộ Nhớ Đệm Liên Kết Danh Sách Cập Nhật

Đặc tả Mobile IPv6 mô tả giao thức theo 3 cấu trúc dữ liệu sau: Bộ nhớ đệm liên kết (Binding Cache – BC): mỗi node IPv6 có một BC được sử dụng để lưu thông tin về các liên kết với các node khác. Danh sách cập nhật liên kết (Binding Update List - BUL): mỗi MN sẽ có một BUL được sử dụng để lưu thông tin về các cập nhật liên kết được gửi bởi chính MN khi mà Lifetime của cập nhật liên kết chưa hết hạn. Danh sách HA (Home Agent List): mỗi HA trong mạng nhà sẽ có một danh sách chứa thông tin về mọi HA khác trong mạng đó.

3.3. Cơ Chế Định Tuyến Gói Tin MN HA FA và Tối Ưu

Khi được kết nối với HA của mình, MN hoạt động không có sự hỗ trợ của các dịch vụ di động. Nghĩa là nó hoạt động giống như một host hay router cố định nào đó. HA được yêu cầu để có thể chặn các gói tin trên mạng chủ đề địa chỉ gửi đến MN trong khi MN được đăng ký rời khỏi mạng nhà. Bản tin ICMP destination unreachable không được phép gửi khi FA không thể gửi gói tin được truyền đường hầm đến. Giao thức Mobile IP cơ bản cho phép MN di chuyển, thay đổi điểm truy cập internet trong khi liên tục được nhận diện bởi địa chỉ IP nhà.

IV. Ưu Điểm và Nhược Điểm Mobile IPv4 So Với Mobile IPv6

Mobile IPv4 đề xuất một phương pháp hỗ trợ di động tương đối hiệu quả cho giao thức nền tảng IPv4. Việc triển khai Mobile IPv4 không cần các thiết bị mạng có tính năng đặc biệt. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai giao thức Mobile IP có những vấn đề làm giảm hiệu năng hệ thống. Mobile IPv6 được dựa vào hỗ trợ quản lý di động trong giao thức IPv6, đã giải quyết được nhiều vấn đề trước đây là nhược điểm của Mobile IPv4.

4.1. Nhược Điểm Mobile IPv4 Định Tuyến Tam Giác Vấn Đề NAT

Trong Mobile IPv4 mọi gói tin từ CN gửi đến MN đều phải qua trung gian là HA thay vì đến trực tiếp MN, đó là hiện tượng Triangular Routing. Hiện tượng này làm giảm hiệu năng hệ thống. Trong giao thức có đề xuất một giải pháp tối ưu hóa đường đi (Route Optimization) cho phép HA cung cấp thông tin về MN cho CN, để CN có thể trực tiếp liên hệ với MN, tuy nhiên giải pháp này gặp khó khăn trong việc cập nhật địa chỉ cho CN. NAT (Network Address Translators) được sử dụng trong mạng để phục vụ các địa chỉ IP public cho các máy trạm có trong mạng khi có nhu cầu truy nhập Internet.

4.2. Ưu Điểm Mobile IPv6 Loại Bỏ FA Tối Ưu Hóa Đường Đi

Trong Mobile IPv6 không cần có sự xuất hiện của FA vì các đặc điểm mởi rộng của IPv6 như Neighbour Discovery, Address Auto-configuration, và bất kỳ router nào cũng có khả năng gửi các bản tin router advertisement. Tối ưu hóa đường đi (router optimization) được coi như thành phần cơ bản trong Mobile IPv6. Không cần có cơ chế tạo đường hầm ngược, địa chỉ của MN được lưu trong gói tin thông qua lựa chọn đích Home Address.

4.3. Vấn Đề Với FA Và Giải Pháp Thay Thế Mobile IPv6

Việc cần phải cài đặt FA trong mạng khách có thể là chướng ngại lớn nhất đối với việc triển khai Mobile IPv4. Thêm FA tức là cần phải có một thành phần mạng có chức năng chuyên biệt điều này sẽ làm các nhà quản lý mạng cân nhắc trước khi triển khai. Nếu MN chuyển đến một mạng khác không có FA, coi như MN sẽ mất kết nối với mạng. Vấn đề an toàn bảo mật sẽ được thực hiện khó khăn hơn vì HA cần phải kiểm tra độ tin cậy của FA. Địa chỉ của MN được lưu trong gói tin thông qua lựa chọn đích Home Address. Điều này cho phép MN sử dụng CoA của nó như là địa chỉ nguồn trong IP Header của gói tin gửi đi, do đó, gói tin sẽ không gặp vấn đề gì trở ngại với firewall.

V. Tổng Quan Về 4G Tốc Độ Ứng Dụng Và Các Dịch Vụ Cung Cấp

Hệ thống di động thế hệ thứ tư (4G) dự kiến sẽ đưa vào sử dụng, khai thác vào khoảng năm 2012. Với sự đột phá về tốc độ và dung lượng, hệ thống di động 4G sẽ cung cấp những dịch vụ phục vụ sâu hơn vào đời sống sinh hoạt thường nhật, công việc cũng như có sự tác động lớn đến lối sống của chúng ta trong tương lai gần. Trong giáo dục, nghệ thuật, khoa học Nhờ có sự ưu việt của hệ thống 4G, sự tiên tiến của thiết bị đầu cuối, học sinh, sinh viên, các nhà nghiên cứu khoa học có thể trao đổi thông tin hình ảnh, thoại, và các thông tin cần thiết cho việc học tập, nghiên cứu mà không có rào cản nào về khoảng cách cũng như ngôn ngữ.

5.1. Các Ứng Dụng 4G Trong Y Tế Giáo Dục Thương Mại

Hệ thống di động 4G được sử dụng trong y tế và chăm sóc sức khoẻ. Những dữ liệu về sức khoẻ có thể tự động gửi đến bệnh viện theo thời gian thực từ các thiết bị mang theo trên người của bệnh nhân, nhờ đó các bác sĩ có thể thực hiện việc kiểm tra sức khoẻ hoặc xử lý tức thì các tình trạng khẩn cấp. Trong giáo dục, học sinh, sinh viên có thể nhận những chỉ dẫn từ giáo viên từ xa. Hệ thống di động 4G được ứng dụng trong trao đổi và thoả thuận mua bán hàng hoá. Bằng cách đơn giản là giữ thiết bị di động cầm tay theo tấm quảng cáo hoặc trên tạp chí, người sử dụng có thể thu được những thông tin liên quan về sản phẩm, từ đó có thể đặt hàng và thanh toán bằng tài khoản thông qua thiết bị di động.

5.2. Quản Lý Thực Phẩm và Bảo Hiểm Rủi Ro Nhờ 4G

Dịch vụ hỗ trợ cho người sử dụng có thể truy cập tới tủ lạnh gia đình bằng thiết bị đầu cuối di động từ bên ngoài - để thấy được thực phẩm nào vẫn còn, thực phẩm nào hết. Và nhờ hình ảnh hiển thị người dùng có thể biết hạn sử dụng của thức ăn còn hay không. Ngƣời sử dụng cũng có thể tìm đƣợc các công thức của thực đơn họ sẽ nấu sử dụng các thực phẩm có sẵn trong tủ lạnh thông qua thiết bị đầu cuối di động đó. Thực phẩm nào thiếu sẽ được hiện ra trên màn hình, và nếu đặt hàng chúng sẽ được gửi tới nhà vào buổi tối. Khi một ai đó bị kẹt trong đống đổ nát trong một trận động đất quy mô lớn, khả năng của mạng điện thoại di động có thể cung cấp chính xác thông tin như vị trí của người đó

5.3. Dịch Vụ Hành Chính Và Quản Lý Bằng 4G

Khách hàng có thể truy cập thông tin và nhận đƣợc nhiều dịch vụ hành chính khác nhau từ chính quyền quốc gia/địa phƣơng trên một thiết bị đầu cuối di động tại nhà hoặc tại công sở. Ứng dụng cho các tài liệu/văn bằng khác nhau, trả thuế, đưa ra thuế thu nhập.Phát hành sách chăm sóc sức khoẻ cho sản phụ, đƣa ra báo cáo về sinh sản, ứng dụng cho kiểm tra sức khoẻ của trẻ, và các dịch vụ sức khoẻ khác. Bỏ phiếu bầu cử.

VI. Các Đặc Điểm Công Nghệ và Mô Hình Tham Chiếu Hệ Thống 4G

Ta xét 5 đặc điểm công nghệ cơ bản cho sự phát triển hệ thống di động 4G sau: Hỗ trợ lưu lượng IP, Hỗ trợ tính di động tốt, Hỗ trợ nhiều công nghệ vô tuyến khác nhau, Không cần liên kết điều khiển, Hỗ trợ bảo mật đầu cuối – đầu cuối. Xét theo phương diện mạng hệ thống di động 4G gồm 4 miền sau: dịch vụ và ứng dụng, nền tảng dịch vụ, mạng lõi chuyển mạch gói và truy cập vô tuyến.

6.1. Hỗ Trợ Lưu Lượng IP và Tính Di Động Trong 4G

Việc truyền thoại có thể dễ dàng thực hiện qua mạng IP chuyển mạch gói. Kiến trúc mạng 4G được xây dựng với mục tiêu chính là cung cấp dịch vụ IP chất lượng cao, khả năng xử lý lưu lượng thoại và các lưu lượng thời gian thực sẽ chỉ là mục tiêu thứ yếu. Trong các hệ thống 4G, ngƣời dùng sẽ di động trong một vùng có kích thƣớc đáng kể và giao tiếp thông qua các thiết bị đầu cuối vô tuyến. Ngƣời dùng phải có khả năng liên lạc bằng một số nhận dạng duy nhất. Mạng 4G sẽ phải có một phƣơng tiện phù hợp để nhận dạng ngƣời dùng và cho phép ngƣời dùng điều khiển số nhận dạng và thực hiện ánh xạ một cách hiệu quả tới một điểm đích chung.

6.2. Các Miền Mạng Dịch Vụ Nền Tảng Dịch Vụ Mạng Lõi

Miền dịch vụ và ứng dụng cung cấp các dịch vụ và các ứng dụng của các hệ thống di động 4G. Các dịch vụ điển hình bao gồm các dịch vụ thông tin về vị trí, các dịch vụ ngăn ngừa/kiểm soát hiểm hoạ, các dịch vụ đa phƣơng tiện chất lƣợng cao, các dịch vụ thƣơng mại di động, các dịch vụ quản lý bản quyền số, các dịch vụ phân phối nội dung. Miền nền tảng dịch vụ cung cấp cơ sở dịch vụ để hỗ trợ triển khai các dịch vụ và ứng dụng được đưa ra bởi miền dịch vụ và ứng dụng. Miền mạng lõi chuyển mạch gói đóng vai trò kết nối các hệ thống truy cập khác nhau với miền nền tảng dịch vụ, và không phụ thuộc vào các hệ thống truy cập.

6.3. Truy Cập Vô Tuyến Mới Trong Mạng 4G

Truy cập vô tuyến mới – một khả năng truy cập vô tuyến mới cho các hệ thống 4G – có thể được tạm chia thành 3 khả năng: khả năng truy cập di động mới, khả năng truy cập không dây tự do mới, và khả năng mạng di chuyển. Các thiết bị đầu cuối sử dụng trong các hệ thống di động 4G có thể hỗ trợ khả năng sử dụng nhiều sóng vô tuyến và khả năng để hình thành mạng ad-hoc giữa các thiết bị đầu cuối.

VII. Vai Trò Mobile IP Trong 4G Bảo Mật An Toàn Dữ Liệu

Mobile IP hỗ trợ khả năng di động ở lớp ip (lớp mạng) cho các thiết bị đầu cuối với hai đặc trƣng cơ bản sau: sự di động hoàn toàn trong suốt đối với các ứng dụng bên trên lớp ip; nghĩa là các ứng dụng được thực hiện giống như khi thiết bị đầu cuối không di chuyển.Mobile IP là một giải pháp di động lớp 3 (lớp mạng). bằng cách sử dụng Mobile IP, mọi ứng dụng dựa trên TCP/IP sẽ được giữ nguyên. chỉ các lớp giao thức ip và thấp hơn nhận biết được về sự di động.

7.1. Các Lớp Giao Thức Và Nhận Biết Di Động IP

Các lớp giao thức cao hơn (TCP, UDP, RTP,…) không phát hiện thấy sự di động. Nhược điểm của Mobile IPv4 khi dùng trong 4G đã được trình bầy trong chƣơng 1 đó là: vấn đề thiếu địa chỉ, vấn đề với NAT, vấn đề với FA, hiện tượng “triangular routing”. Với Mobile IPv6 sử dụng địa chỉ 128 bit thay cho địa chỉ 32bit của IPv4, tạo ra số lƣợng địa chỉ lớn, nên không chỉ cho phép nhiều nút mạng hơn kết nối với mạng mà còn cho phép một giao diện có thể có nhiều hơn một địa chỉ sử dụng cho các quy mô mạng khác nhau.

7.2. Bảo Vệ Thông Tin Cá Nhân Và Tài Khoản

Ngăn chặm việc đánh cắp thông tin cá nhân như số thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng. Chống lại sự xâm nhập và gây hại cho thiết bị di động từ các nguồn độc hại. Các giao thức an toàn phải có khả năng bảo vệ lưu lượng và dữ liệu mà không ảnh hưởng đến hiệu suất và thời gian sử dụng pin của các thiết bị. Các cơ chế kiểm soát truy cập để ngăn chặn những người không có quyền truy cập vào dữ liệu và dịch vụ.

7.3. Các Giải Pháp An Toàn Bảo Mật Cho Mạng 4G

Sử dụng các thuật toán mã hóa mạnh mẽ để bảo vệ dữ liệu truyền qua mạng. Cài đặt tường lửa và hệ thống phát hiện xâm nhập để ngăn chặn các cuộc tấn công từ bên ngoài. Xây dựng các giao thức xác thực đa yếu tố để đảm bảo chỉ những người dùng được ủy quyền mới có thể truy cập vào mạng. Thường xuyên cập nhật các bản vá bảo mật để khắc phục các lỗ hổng đã biết.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Mục tiêu của các mạng di động thế hệ tiếp theo là khả năng cung cấp cho ngƣời sử dụng các dịch vụ thoại, truyền dữ liệu và đặc biệt là các dịch vụ băng rộng multimedia ở mọi lúc, mọi nơi. Mạng di động 4G hứa hẹn là mạng di động đón đầu đƣợc những yêu cầu của ngƣời sử dụng. Mạng thông tin di động thế hệ sau với công nghệ IP là bƣớc phát triển đột phá từ mạng di động thế hệ 3G lên 4G. Điều này đặt ra cho các nhà nghiên cứu cần tìm ra và hoàn thiện hạ tầng IP trong môi trƣờng truyền dẫn không dây để tích hợp cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ băng hẹp và băng rộng, nhu cầu di chuyển kết nối liên tục tới ngƣời dùng.

Mobile IP hỗ trợ khả năng di động cho các đầu cuối trong khi vẫn sử dụng các dịch vụ nhƣ ở mạng IP cố định, do đó tích hợp Mobile IP vào mạng di động để có thể giải quyết vấn đề quản lý thuê bao di động mà vẫn đảm bảo đƣợc chất lƣợng dịch vụ là vấn đề cần đƣợc nghiên cứu. Khi thuê bao di động thực hiện các dịch vụ băng rộng multimedia vấn đề mất an toàn thông tin cần đƣợc quan tâm, thông qua các cơ chế xác thực, mã khóa để đảm bảo cho ngƣời dùng là vấn đề cấp thiết cần phải thực hiện. Luận văn bƣớc đầu tìm hiểu về giao thức Mobile IP và mạng di động 4G, cơ chế xác thực trong Mobile IP, tổ chức của luận văn gồm 3 chƣơng cấu trúc nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan về Mobile IP, cho một cái nhìn tổng thể về giao thức, các phiên bản Mobile Ipv4, Mobile Ipv6, về thuật toán chọn đƣờng trong giao thức Mobile IP, qua đó đánh giá ƣu điểm, nhƣợc điểm của giao thức. Chƣơng 2: Tổng quan về 4G, khái quát về mạng di động 4G, các thế hệ thông tin di động từ 1G - 3G.

Các đặc điểm cơ bản của 4G và các mô hình khuyến nghị. Chƣơng 3: An toàn và bảo mật trong Mobile IP & 4G, cho biết vai trò của Mobile IP trong 4G, các cơ chế xác thực, đảm bảo an toàn cho Mobile IP. Cuối cùng tổng kết lại những kết quả đã đạt đƣợc của luận văn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MOBILE IP 1.1 Khái niệm cơ bản Mobile Ip là một giao thức của IETF giúp ngƣời dùng với thiết bị di động có thể di chuyển từ mạng này sang mạng khác với những địa chỉ IP subnet khác nhau mà vẫn duy trì đƣợc kết nối đang diễn ra.

Mobile Ip trở thành giao thức không thể thiếu trong thế giới di động, trong công nghệ tƣơng lai (công nghệ 4G). Mobile Ip có rất nhiều mở rộng và phát triển khác nhau nhƣ Mobile Ipv4, Mobile Ipv6, Fast Mobile Ip, Multiple CoA Mobile Ip,… Mobile Ip cho phép các node tiếp tục nhận dữ liệu mà không quan tâm đến vị trí kết nối của node vào mạng Internet. Mobile Ip cung cấp các bản tin điều khiển cho phép các thành phần trong mạng cập nhật các bảng định tuyến một cách tin cậy. Mobile Ip đƣợc triển khai mà không cần có bất cứ một yêu cầu nào với các tầng vật lý và liên kết dữ liệu, vì vậy Mobile Ip độc lập với các công nghệ truy cập không dây [3].

Một số khái niệm cơ bản trong Mobile Ip: - Mobile Node (viết tắt là MN) nút di động: để chỉ một host hoặc một rounter thay đổi điểm kết nối từ mạng này sang mạng khác. - Home Agent (viết tắt là HA), khi MN di chuyển khỏi mạng thƣờng trú (home network) nó cần một đại diện thay mặt, đại diện này là HA, vai trò của HA là tạo đƣờng hầm để chuyển tiếp gói tin đến MN khi nó rời khỏi mạng nhà và lƣu trữ thông tin ví trí hiện tại của MN. - Foreign Agent (viết tắt là FA), khi MN di chuyển khỏi mạng thƣờng trú nó phải có một địa chỉ tạm trú gọi là CoA (Care of Address) là địa chỉ IP có thể đƣợc sử dụng để truyền các gói dữ liệu đến đích tƣơng ứng với địa chỉ này theo những giao thức tìm đƣờng cơ bản của IP. MN thông báo địa chỉ CoA cho HA để biết địa điểm của MN, MN có địa chỉ này từ FA.

- Correspondent Node (viết tắt là CN) là một node trong mạng có nhu cầu truyền thông với MN, CN không phải là một thành phần của Mobile Ip nhƣng đƣợc đƣa vào để mô tả hoạt động của giao thức. Nguyên tắc hoạt động của Mobile Ip - Khi một MN ra khỏi mạng thƣờng trú (home network), làm thế nào để MN biết là nó đã đi ra khỏi mạng cũng nhƣ tìm đại diện mới nếu đã ở mạng khách (foreign network)? HA và FA thƣờng xuyên gửi gói tin quảng bá để thông báo khả năng của mình theo chu kỳ, do đó MN phát hiện ra nó đang ở mạng khác và tiến hành quá trình tìm kiếm đại diện tạm trú của nó. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 - Sau khi đã nhận đƣợc thông tin về FA, MN có thể bắt đầu liên lạc với FA. MN gửi yêu cầu đăng ký thông tin đến HA (ở đây là địa chỉ CoA, tùy theo phƣơng thức kết nối mạng mà MN gửi đăng ký trực tiếp đến HA hoặc thông qua FA) để đƣợc lƣu thông trong một thời gian, yêu cầu này có thể là cho phép hoặc từ chối.

- Nếu HA cho phép nó sẽ làm việc nhƣ ngƣời đƣợc ủy nhiệm của MN. Khi mạng gốc của MN nhận đƣợc các gói tín hiệu có địa chỉ đến là MN, HA sẽ nhận những gói tin này đóng gọi lại và tiếp tục gửi tới địa chỉ của FA mà MN đã đăng ký. FA sẽ mở các gói tin này và gửi tới MN vì nó biết MN đang ở đó một cách chính xác. HA dùng phƣơng pháp đóng gói để chuyển thông tin cho MN bằng cách dùng thêm phần mào đầu của gói và chuyển theo đƣờng hầm đến MN.

- Quá trình trên sẽ tiếp tục cho đến khi hết hạn đăng ký hoặc MN chuyển đến mạng mới. Khi xảy ra hiện tƣợng hết hạn, MN phải đăng ký lại với HA của nó thông qua FA; khi MN chuyển đến mạng khác, nó gửi yêu cầu đăng ký mới qua FA mới, trong trƣờng hợp này HA sẽ thay đổi địa chỉ nhờ chuyển CoA của MN và sẽ gửi tiếp các gói tin đã đóng gói tới địa chỉ nhờ chuyển CoA. - Khi MN trở về mạng thƣờng trú, nó gửi một yêu cầu đăng ký lại đến HA thông báo nó đã ở mạng nhà để không thực hiện đƣờng hầm và dọn bỏ các địa chỉ nhờ gửi trƣớc. Nhƣ vậy có thể phân chia thành 3 chức năng tƣơng đối cách biệt nhƣ sau: - Phát hiện agent (agent discovery): qua chức năng này các HA và FA có thể quảng bá khả năng của mình trên mỗi liên kết mà nó cung cấp dịch vụ.

MN mới đến một mạng có thể gửi các yêu cầu nhận thông tin để qua đó xác định các agent có khả năng phục vụ. - Đăng ký (registration): chức năng cung cấp cho MN khi hoạt động ở ngoài mạng nhà, MN sẽ đăng ký CoA của nó với HA. Tùy thuộc vào phƣơng thức kết nối mạng ở mạng khách mà MN sẽ gửi trực tiếp đăng ký đến HA hoặc thông qua trung gian chuyển tiếp là FA. - Tạo đƣờng hầm (tunnelling): để chuyển tiếp dữ liệu đến MN khi rời khỏi mạng nhà, HA sẽ tạo một đƣờng hầm và gửi dữ liệu đến CoA của MN.

Nguyên tắc hoạt động của Mobile Ip có vẻ đơn giản nhƣng đây cũng là một giải pháp hiệu quả để đảm bảo sự di động trong thế hệ mạng tƣơng lai, mạng 4G. Để hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động của Mobile Ip ta xem xét bản Mobile Ipv4. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Giao thức Mobile Ipv4 Mobile Ipv4 thực hiện đầy đủ các chức năng: phát hiện agent, đăng ký và tạo đƣờng hầm. Các chức năng cụ thể thực hiện nhƣ sau.1 Phát hiện agent Mobile IP sử dụng các bản tin để thực hiện, các bản tin đƣợc định nghĩa dựa trên giao thức tiêu chuẩn ICMP Router Discovery (Internet Control Message Protocol Router Discovery).

Hai bản tin trong Mobile Ip đƣợc hình thành dựa trên 2 bản tin của ICMP có thêm phần mở rộng [3]. - Bản tin agent advertisement (bản tin quảng cáo trạm): đƣợc truyền bởi các trạm phục vụ để quảng cáo các dịch vụ của nó trên một liên kết. MN dùng các bản tin quảng cáo này để xác định điểm kết nối hiện tại của nó vào Internet. Bản tin agent advertisement chính là bản tin ICMP Router Advertisment đƣợc mở rộng thêm phần bắt buộc Mobility Agent Advertisement Extension, có thể có 2 phần tùy chọn phần Prefix-Lengths Extension, và One-byte Padding Extension, hoặc các phần mở rộng khác có thể đƣợc định nghĩa trong tƣơng lai [3].

Cấu trúc bản tin Agent Advertisement đƣợc định nghĩa nhƣ hình vẽ sau: Hình 1.1: Cấu trúc bản tin Agent Advertisement TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Với phần IP header: Time to Live: luôn đƣợc thiết lập là 1, do bản tin này chỉ có tác dụng trên vùng mạng mà trạm phục vụ quản lý. Destination Address: với 1 bản tin multicast agent advertisement phải là địa chỉ multicast “all systems on this link” (224.1) hoặc địa chỉ broadcast đƣợc giới hạn (255. Phần ICMP: Trƣờng Code: giá trị 0 trạm phục vụ điều khiển lƣu lƣợng thông thƣờng, tức là nó hoạt động nhƣ một router cho các gói IP của MN hoặc của các máy trạm khác; giá trị 16 trạm phục vụ không định tuyến lƣu lƣợng thông thƣờng, tuy nhiên tất cả các FA ít nhất phải hƣớng đến một router mặc định bất kỳ các gói tin nhận đƣợc từ một MN đã đăng ký. Lifetime: độ dài thời gian tối đa mà bản tin agent advertisement này đƣợc xem là còn giá trị khi chƣa nhận đƣợc các bản tin agent advertisement của cùng một trạm sau đó.

Router address: địa chỉ IP của giao tiếp router mà tại đó bản tin này đƣợc gửi. Num addr: số các router address đƣợc quảng cáo trong bản tin này. Đặc biệt trƣờng này có thể đƣợc thiết lập thành 0. Nếu đƣợc gửi định kỳ, khoảng thời gian mà bản tin agent advertisement đƣợc gửi không nên dài quá 1/3 trƣờng Lifetime đƣợc chỉ định.

Điều này cho phép một MN đƣợc bỏ lỡ 3 bản tin agent advertisement liên tiếp trƣớc khi xóa trạm phục vụ từ danh sách các trạm phục vụ hợp lệ của nó. Thời gian truyền thật sự cho mỗi bản tin agent advertisement nên đƣợc tạo ngẫu nhiên ở mức nhỏ để tránh đồng bộ và xung đột với các bản tin agent advertisement khác có thể đƣợc gửi bởi các trạm phục vụ khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ