Luận văn: Mô phỏng vùng phủ sóng di động ngoại thành bằng Wireless Insite

Luận văn thạc sĩ: Mô phỏng vùng phủ sóng di động cho vùng ngoại thành sử dụng Wireless Insite. Nghiên cứu chuyên sâu về tối ưu hóa mạng lưới.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2012

56
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ WiMAX VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHO KHU VỰC NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM

1.1. Tổng quan về công nghệ WiMAX

1.2. Giới thiệu chung

1.3. Đặc điểm của công nghệ WiMAX

1.4. Một số mô hình triển khai Wimax

1.4.1. Mô hình mạng Wimax cố định

1.4.2. Mô hình mạng Wimax di động

1.5. Khả năng áp dụng WiMAX cho khu vực nông thôn tại Việt Nam

1.5.1. Thực trạng vấn đề sử dụng internet ở khu vực nông thôn Việt Nam

1.5.2. Giải pháp Internet cho khu vực nông thôn

2. CHƢƠNG II: HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN VÀ CÁC MÔ HÌNH TRUYỀN SÓNG OUTDOOR

2.1. Hệ thống thông tin

2.1.1. Hệ thống thông tin vô tuyến

2.1.2. Kênh truyền vô tuyến

2.1.3. Cơ chế lan truyền

2.1.4. Các hiện tượng ảnh hưởng đến chất lượng kênh truyền

2.1.4.1. Hiện tượng đa đường (Multipath)
2.1.4.2. Hiệu ứng bóng râm (shadowing)

2.1.5. Các mô hình lan truyền sóng ngoài trời (outdoor)

2.1.5.1. Mô hình Longley-Rice
2.1.5.2. Mô hình Durkin
2.1.5.3. Mô hình Okumura
2.1.5.4. Mô hình Hata

3. CHƢƠNG III: MÔ PHỎNG VÙNG PHỦ SÓNG DI ĐỘNG TẠI TỈNH BẮC NINH

3.1. Giới thiệu phần mềm mô phỏng điện từ trường Wireless Insite

3.2. Mô phỏng vùng phủ sóng di động ở khu vực tỉnh Bắc Ninh

3.2.1. Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình của tỉnh Bắc Ninh

3.2.2. Đặc điểm về kiến trúc hạ tầng tỉnh Bắc Ninh

3.2.3. Chương trình mô phỏng

3.2.3.1. Trường hợp 1 – Mô phỏng vùng phủ sóng Wimax ở tần số 450Mhz
3.2.3.2. Mô phỏng vùng phủ sóng Wimax trên băng tần 2
3.2.3.3. So sánh kết quả thu được trong 2 trường hợp mô phỏng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Mô Phỏng Vùng Phủ Sóng Di Động Ngoại Thành

Internet đã phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam, tuy nhiên, vẫn còn khoảng cách lớn về việc sử dụng internet giữa khu vực thành thị và nông thôn. Một trong những lý do chính là chi phí triển khai mạng lưới ADSL truyền thống quá cao ở các vùng nông thôn, do địa hình phức tạp và mật độ dân số thấp. Do đó, cần một giải pháp kinh tế và thực tiễn để kết nối internet cho khu vực này. Mô phỏng vùng phủ sóng di động là một phương pháp hiệu quả để đánh giá và tối ưu hóa việc triển khai mạng lưới, đặc biệt là khi sử dụng các công nghệ như WiMAX kết hợp với cơ sở hạ tầng sẵn có của truyền hình, giúp giảm thiểu chi phí. Luận văn này đưa ra giải pháp kết nối Internet tại các vùng nông thôn bằng cách kết hợp công nghệ WiMAX với cơ sở hạ tầng của truyền hình sẵn có ở tần số không có sóng truyền hình để giảm thiểu chi phí lắp đặt ban đầu cũng như chi phí bảo dưỡng hệ thống trong quá trình khai thác. Đề tài sẽ sử dụng phần mềm Wireless InSite để mô phỏng vùng phủ sóng WiMAX trên băng tần 450MHz tại tỉnh Bắc Ninh, một tỉnh có địa hình, dân số và kiến trúc cơ sở hạ tầng khá giống với nhiều tỉnh thành của Việt Nam và khu vực Đông Dương, do đó mà nó có tính điển hình rất cao. Từ đó đưa ra giải pháp triển khai Internet cho khu vực nông thôn của Việt Nam.

1.1. Giới thiệu công nghệ WiMAX và ứng dụng tiềm năng

WiMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) là một tiêu chuẩn giao diện vô tuyến, cung cấp một giải pháp vô tuyến cố định hiệu quả, đặc biệt ở những khu vực mà công nghệ DSL và cáp khó triển khai. WiMAX hỗ trợ các cấu trúc hệ thống bao gồm điểm – đa điểm, công nghệ lưới (mesh) và phủ sóng khắp mọi nơi. WiMAX có thể được tối ưu động đối với hỗn hợp lưu lượng sẽ được mang với chất lượng dịch vụ QoS tốt. Có 4 loại dịch vụ được hỗ trợ: dịch vụ cấp phát tự nguyện (UGS), dịch vụ hỏi vòng thời gian thực (rtPS), dịch vụ hỏi vòng không thời gian thực (nrtPS), nỗ lực tốt nhất (BE). IEEE 802.16e bổ sung thêm các đặc điểm chính hỗ trợ khả năng di động. Những cải tiến lớp vật lý OFDM (ghép kênh phân chia tần số trực giao) và OFDMA (đa truy nhập phân chia tần số trực giao) để hỗ trợ các thiết bị và các dịch vụ trong một môi trường di động. Mạng WiMax di động cho phép người sử dụng có thể truy cập Internet không dây băng thông rộng tại bất cứ đâu trong thành phố nào. WiMAX dựa vào một chuẩn quốc tế mở giúp giảm chi phí và tạo ra sự cạnh tranh. Môi trường không dây được sử dụng bởi WiMAX cho phép các nhà cung cấp dịch vụ phá vỡ những chi phí gắn với triển khai có dây. Công nghệ này có thể cung cấp các dịch vụ truy nhập băng rộng tại mọi nơi trong mạng MAN với các đặc tính và chất lượng dịch vụ thậm trí còn tốt hơn các hệ thống DSL, cáp hay T1/E1 leased line truyền thống.

1.2. Thực trạng sử dụng Internet ở nông thôn Việt Nam

Mặc dù internet đã phát triển nhanh chóng ở Việt Nam từ năm 1997, nhưng số lượng người dùng internet vẫn còn thấp so với dân số, và có sự chênh lệch lớn giữa thành thị và nông thôn. Ba lý do chính khiến các nhà cung cấp dịch vụ Internet ADSL truyền thống không triển khai ở các vùng nông thôn là: vị trí địa lý phức tạp, mật độ dân số thấp và hiệu suất kinh doanh thấp. Do đó, việc cung cấp internet cho khu vực nông thôn là một thách thức lớn, đòi hỏi các giải pháp sáng tạo và hiệu quả về chi phí. Vì những lí dó trên mà khoảng cách giàu nghèo giữa khu vực thành thị và nông thôn có xu hướng ngày càng tăng lên. Đây cũng là nguyên nhân chính làm hạn chế cơ hội tiếp cận với Internet của người dân tại các vùng nông thôn.

II. Thách Thức và Giải Pháp Mô Phỏng Vùng Phủ Sóng 4G

Để giảm sự mất cân bằng trong việc tiếp cận internet, cần có một giải pháp kinh tế và thực tiễn cho các vùng nông thôn và trung du miền núi. Việc kết hợp công nghệ WiMAX với cơ sở hạ tầng truyền hình sẵn có có thể là một giải pháp khả thi. Dải tần số tivi UHF có nhiều băng tần không sử dụng, có dung lượng băng thông lớn và có tính năng truyền dẫn tốt, vì vậy rất thích hợp cho vùng nông thôn, miền núi và trung du. Bên cạnh đó, hiện nay đài truyền hình đã phủ sóng toàn quốc đến tận những vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo, tạo cơ sở hạ tầng vững chắc cho việc triển khai WiMAX cho các khu vực nông thôn. Luận văn sẽ tập trung vào việc mô phỏng vùng phủ sóng di động trên băng tần của tín hiệu truyền hình sử dụng phần mềm Remcom Wireless InSite cho khu vực nông thôn (cụ thể là tỉnh Bắc Ninh).

2.1. Kết hợp WiMAX và hạ tầng truyền hình sẵn có

Dải tần số tivi UHF có nhiều băng tần không sử dụng, có dung lượng băng thông lớn và có tính năng truyền dẫn tốt, vì vậy rất thích hợp cho vùng nông thôn, miền núi và trung du. Bên cạnh đó, hiện nay đài truyền hình đã phủ sóng toàn quốc đến tận những vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo. Tạo cơ sở hạ tầng vững chắc cho việc triển khai WiMAX cho các khu vực nông thôn. Việc tận dụng cơ sở hạ tầng có sẵn giúp giảm thiểu chi phí đầu tư ban đầu và bảo trì hệ thống.

2.2. Lựa chọn phần mềm Wireless InSite cho mô phỏng

Phần mềm Remcom Wireless InSite là một công cụ mạnh mẽ để mô phỏng vùng phủ sóng di động và đánh giá hiệu suất của mạng lưới. Nó cho phép người dùng tạo ra các mô hình chi tiết của môi trường, bao gồm địa hình, kiến trúc, và các vật cản, sau đó sử dụng các thuật toán tiên tiến để dự đoán sự lan truyền của tín hiệu vô tuyến. Phần mềm này dự đoán hiệu quả và chính xác cho việc mô phỏng và đặc tính kênh truyền vô tuyến trong các môi trường như môi trường thành phố phức tạp, indoor, khu vực nông thôn,… Phần mềm này được ứng dụng cả trong lĩnh vực quân sự cũng như dân sự, giúp các kĩ sư RF thiết kế các đường thông tin vô tuyến, tối ưu hóa vùng phủ sóng của anten và đánh giá ảnh hưởng của nhiễu. Wireless Insite cung cấp cho ta các giao diện cửa sổ để thao tác,quản lý là điều khiển, mô phỏng, chạy và xem kết quả, nhập suất dữ liệu với bên ngoài …

III. Phương Pháp Mô Phỏng Vùng Phủ Sóng 5G Bằng Wireless InSite

Để thực hiện mô phỏng vùng phủ sóng di động tại tỉnh Bắc Ninh bằng Wireless InSite, cần thực hiện một số bước cơ bản. Đầu tiên, cần tạo một project mới và tải các file địa hình và city (mô tả cấu trúc hạ tầng) vào chương trình. Sau đó, cần tạo dạng sóng và anten (cho cả trạm phát và trạm thu). Tiếp theo, đặt trạm phát tại vị trí thực tế (ví dụ, đài phát thanh và truyền hình Bắc Ninh) và đặt trạm thu phân bố đều trên toàn tỉnh. Cuối cùng, tạo vùng khảo sát (toàn bộ tỉnh Bắc Ninh), lựa chọn mô hình truyền sóng (ví dụ, Hata) và các thông số đầu ra (ví dụ, Path loss, Receiver power).

3.1. Xây dựng mô hình địa hình và kiến trúc cho mô phỏng

File city mô tả cấu trúc hạ tầng của Thành Phố Bắc Ninh. Nó bao gồm vị trí, chiều cao, diện tích và vật liệu xây dựng các tòa nhà của thành phố. Dữ liệu này đã được khảo sát thực tế bằng cách xuống tỉnh Bắc Ninh đi tới các tòa nhà, khu dân cư và ghi lại vị trí bao gồm kinh độ và vĩ độ của nó sử dụng GPS. Sau đó trên cơ sở dữ liệu có được, xây dựng lại kiến trúc hạ tầng của tỉnh trên phần mềm Wireless Insite và được lưu dưới tên BacNinh. Địa hình cũng là yếu tố làm ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng truyền sóng trong thông tin vô tuyến.Nó cũng có khả năng gây nên các hiện tượng phản xạ, tán xạ khi địa hình gồ ghề và đặc biệt là hiện tượng nhiễu xạ. File địa hình có đuôi là ter mô tả địa hình (chiều cao so với mặt nước biển) của khu vực được khảo sát.

3.2. Thiết lập thông số cho trạm phát và trạm thu mô phỏng

Trạm phát trong project này được đặt tại vị trí đặt trạm phát sóng của đài phát thanh và truyền hình Bắc Ninh hiện nay. Ta tính trung bình mỗi anten thu sẽ cao 10m và được bao phủ toàn bộ thành phố Bắc Ninh với khoảng cách 50m ta sẽ đặt 1 trạm thu. Vì đây là bài toán mô phỏng vùng phủ sóng nên mật độ anten thu không cần quá dầy.Trong cửa sổ project view, click Project -> New -> Receiver -> Polygon.

3.3. Lựa chọn mô hình truyền sóng và các thông số đầu ra mô phỏng

Chúng ta có thể định nghĩa từng khu vực khảo sát trong một project. Trong project này ta chọn vùng khảo sát là toàn bộ tỉnh Bắc Ninh cũng tức là toàn bộ khu vực mà chúng ta đã đặt trạm thu ở bước trước. Nên có thể nói, khu vực khảo sát của chúng ta là khoảng 810km2. Trong cửa sổ project view, click Project -> New -> Study area.

IV. Kết Quả Mô Phỏng Vùng Phủ Sóng tại Bắc Ninh

Sau khi hoàn tất Project, ta tiến hành chạy mô phỏng .Khi đó cửa sổ Calculation Log sẽ hiện ra để chúng ta có thể theo dõi quá trình xử lí của phần mềm.Sau khi tiến hành chạy mô phỏng xong, các file kết quả đầu ra sẽ được lưu trong thư mục study area của Project. Đồng thời trong phần mềm Wireless Insite ta có thể mở cửa sổ Project hierarchy, đây chính là sơ đồ cây của project, trên sơ đồ cây này ta có thể lựa chọn để xem bất kì thành phần nào của project. Các file kết quả đầu ra của project này bao gồm: - Công suất thu: Bac Ninh.p2m - Công suất bị mất mát trên đường truyền: Bac Ninh.p2m - Ngoài ra còn có thêm các file Path gain và công suất tổng. Tuy nhiên trong project này chỉ có 1 trạm phát nên công suất tổng cũng chính là công suất thu.

4.1. Đánh giá công suất thu và phần trăm phủ sóng mạng di động

Phần mềm cung cấp cho ta một cái nhìn tổng quan về mức độ mạnh yếu của công suất thu trong vùng phủ sóng bằng cách chỉ thị màu sắc. Mỗi một vị trí trên thanh màu thể hiện một công suất xác định như: màu xanh lơ là công suất thu yếu (yếu nhất là -93 dBm), màu cam là công suất thu mạnh. Ngoài ra từ các file dữ liệu được cung cấp bởi phần mềm Wireless Insite và bằng cách kết hợp với phần mềm tính toán MATLAB ta không những có thể vẽ lại được vùng phủ sóng của thành phố Bắc Ninh mà còn tính toán được chính xác phần trăm phủ sóng là bao nhiêu.

4.2. So sánh kết quả mô phỏng ở các tần số khác nhau

Trong project này tôi sẽ mô phỏng vùng phủ sóng di động ở hai tần số: - Wimax trên cơ sở của truyền hình số và sử dụng sóng mang là 450MHz - Wimax trên băng tần 2.5GHz Sở dĩ tôi lựa chọn 2 dải tần này là vì: - Băng tần 450MHz nằm trong dải UHF nó được cục tần số ở Việt Nam cấp phép sử dụng cho phát thanh và truyền hình. Tuy nhiên băng tần 450MHz này chưa được sử dụng nên có thể khuyến cáo được dành cho Wimax.5GHz là băng tần được cục tần số Việt nam cấp phép sử dụng cho Wimax.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Mô Phỏng Vùng Phủ Sóng

Việc mô phỏng vùng phủ sóng di động là một công cụ quan trọng để đánh giá và tối ưu hóa việc triển khai mạng lưới di động, đặc biệt là ở khu vực ngoại thành. Việc kết hợp công nghệ WiMAX với cơ sở hạ tầng truyền hình có thể là một giải pháp hiệu quả để cung cấp internet cho khu vực nông thôn. Tuy nhiên, cần có những nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến vùng phủ sóng và hiệu suất của mạng lưới, để có thể đưa ra những giải pháp tối ưu nhất.

5.1. Tóm tắt các kết quả chính và ý nghĩa của mô phỏng

Việc đánh giá công suất thu và phần trăm phủ sóng di động là một kết quả quan trọng sau mô phỏng. Phần mềm cung cấp cho ta một cái nhìn tổng quan về mức độ mạnh yếu của công suất thu trong vùng phủ sóng bằng cách chỉ thị màu sắc. Mỗi một vị trí trên thanh màu thể hiện một công suất xác định như: màu xanh lơ là công suất thu yếu (yếu nhất là -93 dBm), màu cam là công suất thu mạnh. Ngoài ra từ các file dữ liệu được cung cấp bởi phần mềm Wireless Insite và bằng cách kết hợp với phần mềm tính toán MATLAB ta không những có thể vẽ lại được vùng phủ sóng của thành phố Bắc Ninh mà còn tính toán được chính xác phần trăm phủ sóng là bao nhiêu.

5.2. Các hướng nghiên cứu tiếp theo để cải thiện mô phỏng vùng phủ

Kết quả đánh giá trong đề tài có thể đưa đến hướng nghiên cứu tiếp theo để cải thiện chất lượng mô phỏng, cũng như ứng dụng công nghệ để mở rộng vùng phủ sóng và chất lượng vùng phủ sóng mạng di động.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Từ khi chính thức được cung cấp tại Việt Nam năm 1997 đến nay, internet đã phát triển nhanh chóng, không chỉ về "lượng" mà cả về "chất". Việt Nam là nước nằm trong danh sách 20 quốc gia trên thế giới có số người sử dụng internet cao nhất. Ngoài các dịch vụ Internet thông thường, các dịch vụ Internet băng rộng cũng đang được phát triển ngày càng mạnh mẽ. Tuy nhiên, số lượng người dùng internet vẫn ở mức hơn 30 triệu người/gần 90 triệu dân và khoảng cách sử dụng internet giữa nông thôn và thành thị vẫn tương đối xa.

Có ba lý do chính khiến các nhà cung cấp dịch vụ Internet ADSL truyền thống không triển khai ở các vùng nông thôn là: - Vị trí địa lý phức tạp tạo ra khó khăn khi lắp đặt, duy trì và bảo dưỡng hệ thống mạng ở các vùng rừng núi trung du. - Mật độ dân số thấp yêu cầu nhiều hệ thống mạng có qui mô lớn do đó sẽ tăng các chi phí lắp đặt ban đầu cũng như chi phí hoạt động - Hiệu suất kinh doanh thấp do nhu cầu và sức sử dụng tại các vùng nông thôn rất thấp dẫn đến lợi nhuận không cao và thời gian thu hồi vốn đầu tư chậm. Để giảm đi sự mất cân bằng trên, một giải pháp kinh tế và thực tiễn là rất cần thiết để hòa mạng Internet tại các vùng nông thôn và trung du miền núi. Đề tài luận văn này đưa ra giải pháp nhằm kết nối Internet tại các vùng nông thôn bằng cách kết hợp công nghệ WiMAX với cơ sở hạ tầng của truyền hình sẵn có ở tần số không có sóng truyền hình để giảm thiểu chi phí lắp đặt ban đầu cũng như chi phí bảo dưỡng hệ thống trong quá trình khai thác.

Đề tài sẽ sử dụng phần mềm Wireless InSite để mô phỏng vùng phủ sóng WiMAX trên băng tần 450MHz tại tỉnh Bắc Ninh, một tỉnh có địa hình, dân số và kiến trúc cơ sở hạ tầng khá giống với nhiều tỉnh thành của Việt Nam và khu vực Đông Dương, do đó mà nó có tínhđiển hình rất cao. Từ đó đưa ra giải pháp triển khai Internet cho khu vực nông thôn của Việt Nam. Luận văn bao gồm các chương: Chƣơng 1: Giới thiệu tổng quan về công nghệ WiMAX và khả năng áp dụng cho vùng nông thôn ở Việt Nam Chƣơng 2: Hệ thống thông tin vô tuyến và các mô hình truyền sóng outdoor Chƣơng 3: Mô phỏng vùng phủ sóng di động tại tỉnh Bắc Ninh Nguyễn Thị Nhung Đại học Công Nghệ - ĐHQGHN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 CHƢƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ WiMAX VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CHO KHU VỰC NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM 1. Tổng quan về công nghệ WiMAX 1.

Giới thiệu chung WiMAX viết tắt của Worldwide Interoperability for Microwave Access là tiêu chuẩn giao diện vô tuyến IEEE 802. Phiên bản tiêu chuẩn 802.16 ban đầu áp dụng cho các ứng dụng trong băng tần được cấp phép trong dải tần từ 10 đến 66 GHz, yêu cầu có các trạm phát trong tầm nhìn thẳng. Sau này tiêu chuẩn giao diện vô tuyến 802.16 được mở rộng cho các ứng dụng tầm nhìn hạn chế NLOS (non-line of sight) trên băng tần được cấp phép và không được cấp phép trong dải tần số từ 2 - 11GHz. Kết hợp với các tính năng của hai hệ thống Wireless LAN và WAN, hệ thống WiMAX đưa ra một giải pháp vô tuyến cố định hiệu quả để thay thế những đường dây DSL và các hệ thống cáp tại những khu vực mà công nghệ đã sẵn sàng.

Và quan trọng hơn công nghệ WiMAX có thể cung cấp một giải pháp truy nhập băng rộng hiệu quả tại những khu vực mà không thể thực hiện đối với các hệ thống cáp và DSL. Hiện nay IEEE 802.16 đã mở rộng tiêu chuẩn cho các ứng dụng di động do vậy có thể truy nhập trực tiếp từ các thiết bị xách tay từ smartphone và PD đến máy tính xách tay [4].1: Mô hình một hệ thống WiMAX[4] Nguyễn Thị Nhung Đại học Công Nghệ - ĐHQGHN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 Hệ thống MAN vô tuyến dựa trên tiêu chuẩn giao diện vô tuyến được cấu hình gần giống với cấu hình của mạng tế bào truyền thống. Các trạm gốc đặt tại các vị trí phù hợp để triển khai cấu trúc điểm – đa - điểm để phân phát các dịch vụ với các bán kính phủ sóng có thể lên đến vài km phụ thuộc vào tần số, công suất phát và độ nhạy phía thu. Trong những khu vực có mật độ cao phạm vi phủ sóng có thể được giới hạn hẹp hơn.

Các trạm gốc thường được kết nối với mạng lõi bằng hệ thống cáp quang hoặc kết hợp các tuyến vi ba điểm – điểm kết nối với các nút quang hoặc thông qua các đường leased line. Phạm vi phủ sóng và khả năng truyền trong môi trường tầm nhìn hạn chế NLOS của WiMAX đã tạo ra một công nghệ hiệu quả về mặt kinh tế hấp dẫn về mặt dịch vụ. Công nghệ này có thể cung cấp các dịch vụ truy nhập băng rộng tại mọi nơi trong mạng MAN với các đặc tính và chất lượng dịch vụ thậm trí còn tốt hơn các hệ thống DSL, cáp hay T1/E1 leased line truyền thống. Đặc điểm của công nghệ WiMAX [4] - Kiến trúc mềm dẻo: WiMAX hỗ trợ các cấu trúc hệ thống bao gồm điểm – đa điểm, công nghệ lưới (mesh) và phủ sóng khắp mọi nơi.

Điều khiển truy nhập – MAC) phương tiện truyền dẫn hỗ trợ điểm – đa điểm và dịch vụ rộng khắp bởi lập lịch một khe thời gian cho mỗi trạm di động (MS). Nếu có duy nhất một MS trong mạng, trạm gốc (BS) sẽ liên lạc với MS trên cơ sở điểm – điểm. Một BS trong một cấu hình điểm – điểm có thể sử dụng anten chùm hẹp hơn để bao phủ các khoảng cách xa hơn. - Chất lượng dịch vụ QoS: WiMAX có thể được tối ưu động đối với hỗn hợp lưu lượng sẽ được mang.

Có 4 loại dịch vụ được hỗ trợ: dịch vụ cấp phát tự nguyện (UGS), dịch vụ hỏi vòng thời gian thực (rtPS), dịch vụ hỏi vòng không thời gian thực (nrtPS), nỗ lực tốt nhất (BE). - Triển khai nhanh: So sánh với triển khai các giải pháp có dây, WiMAX yêu cầu ít hoặc không có bất cứ sự xây dựng thiết lập bên ngoài. Ví dụ, đào hố để tạo rãnh các đường cáp thì không yêu cầu. Các nhà vận hành mà đã có được các đăng ký để sử dụng một trong các dải tần đăng ký, hoặc dự kiến sử dụng một trong các dải tần không đăng ký, không cần đệ trình các ứng dụng hơn nữa cho chính phủ.

- Dịch vụ đa mức: Cách thức nơi mà QoS được phân phát nói chung dựa vào sự thỏa thuận mức dịch vụ (SLA) giữa nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng cuối cùng. Chi tiết hơn, một nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp các Nguyễn Thị Nhung Đại học Công Nghệ - ĐHQGHN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 SLA khác nhau tới các thuê bao khác nhau, thậm chí tới những người dùng khác nhau sử dụng cùng MS. Cung cấp truy nhập băng rộng cố định trong những khu vực đô thị và ngoại ô, nơi chất lượng cáp đồng thì kém hoặc đưa vào khó khăn, khắc phục thiết bị số trong những vùng mật độ thấp nơi mà các nhân tố công nghệ và kinh tế thực hiện phát triển băng rộng rất thách thức. - Tính tương thích: WiMAX dựa vào quốc tế, các chuẩn không có tính chất rõ rệt nhà cung cấp, tạo ra sự dễ dàng đối với người dùng cuối cùng để truyền tải và sử dụng MS của họ ở các vị trí khác nhau, hoặc với các nhà cung cấp dịch vụ khác nhau.

Tính tương thích bảo vệ sự đầu tư của một nhà vận hành ban đầu vì nó có thể chọn lựa thiết bị từ các nhà đại lý thiết bị, và nó sẽ tiếp tục đưa chi phí thiết bị xuống khi có một sự chấp nhận đa số. - Di động: IEEE 802.16e bổ sung thêm các đặc điểm chính hỗ trợ khả năng di động. Những cải tiến lớp vật lý OFDM (ghép kênh phân chia tần số trực giao) và OFDMA (đa truy nhập phân chia tần số trực giao) để hỗ trợ các thiết bị và các dịch vụ trong một môi trường di động. Những cải tiến này, bao gồm OFDMA mở rộng được, MIMO (nhiều đầu ra nhiều đầu vào), và hỗ trợ đối với chế độ idle/sleep và hand – off, sẽ cho phép khả năng di động đầy đủ ở tốc độ tới 160 km/h.

Mạng WiMax di động cho phép người sử dụng có thể truy cập Internet không dây băng thông rộng tại bất cứ đâu trong thành phố nào. - Lợi nhuận: WiMAX dựa vào một chuẩn quốc tế mở. Sự chấp nhận đa số của chuẩn và sử dụng chi phí thấp, các chip được sản xuất hàng loạt, sẽ đưa chi phí giảm đột ngột và giá cạnh tranh xảy ra sẽ cung cấp sự tiết kiệm chi phí đáng kể cho các nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng cuối cùng. Môi trường không dây được sử dụng bởi WiMAX cho phép các nhà cung cấp dịch vụ phá vỡ những chi phí gắn với triển khai có dây, như thời gian và công sức.

- Hoạt động NLOS: Khả năng họat động của mạng WiMAX mà không đòi hỏi tầm nhìn thắng giữa BS và MS. Khả năng này của nó giúp các sản phẩm WiMAX phân phát dải thông rộng trong một môi trường NLOS. - Phủ sóng rộng hơn: WiMAX hỗ trợ động nhiều mức điều chế, bao gồm BPSK, QPSK, 16QAM, 64QAM. Khi yêu cầu với bộ khuếch đại công suất cao và hoạt động với điều chế mức thấp (ví dụ BPSK hoặc QPSK).

Các hệ thống WiMAX có thể phủ sóng một vùng địa lý rộng khi đường truyền giữa BS và MS không bị cản trở. Mở rộng phạm vi bị giới hạn hiện tại của WLAN công cộng (hotspot) đến phạm vi rộng (hotzone) – cùng công nghệ thì có thể sử dụng cố Nguyễn Thị Nhung Đại học Công Nghệ - ĐHQGHN TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 định và di động. Ở những điều kiện tốt nhất có thể đạt được phạm vi phủ sóng 50 km với tốc độ dữ liệu bị hạ thấp (một vài Mbit/s), phạm vi phủ sóng điển hình là gần 5 km với CPE (NLOS) trong nhà và gần 15km với một CPE được nối với một anten bên ngoài (LOS). - Dung lượng cao: Có thể đạt được dung lượng 75 Mbit/s cho các trạm gốc với một kênh 20 MHz trong các điều kiện truyền sóng tốt nhất.

- Tính mở rộng: Chuẩn 802.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ