LỜI MỞ ĐẦU Trong hệ thống điện, Trạm biến áp là một trong những thành phần quan trọng nhất liên kết hệ thống điện từ sản xuất, truyền tải và phân phối và sự làm việc tin cậy của hệ thống bảo vệ trong trạm biến áp là một trong những chỉ tiêu đánh giá khả năng cung cấp điện. Vì vậy, việc nghiên cứu bảo vệ rơle cho Trạm biến áp là rất cần thiết, đặc biệt là đối với các Trạm biến áp trong lưới Truyền tải điện, là xương sống của ngành điện mỗi Quốc gia. Hệ thống bảo vệ rơle trong trạm biến áp 500kV Tây Hà Nội sử dụng nhiều hợp bộ bảo vệ rơle với các chức năng bảo vệ khác nhau như chức năng bảo vệ so lệch, khoảng cách, quá dòng… trong đó bảo vệ so lệch được sử dụng là bảo vệ chính. Để bảo vệ so lệch làm việc đúng, tin cậy cần phải tính toán, mô phỏng đầy đủ các hư hỏng bên trong cũng như các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự làm việc bình thường của của mỗi phần tử trong trạm biến áp.
Nguyên lý làm việc của bảo vệ so lệch là so sánh biên độ dòng điện ở các phía của phần tử được bảo vệ. Nếu sự sai lệch giữa các dòng điện vượt quá trị số cho trước thì bảo vệ sẽ tác động. Xuất phát từ đó, tác giả chọn đề tài: “MÔ PHỎNG ĐẶC TÍNH RƠLE SO LỆCH CỦA TRẠM 500KV TÂY HÀ NỘI”. Dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Quốc Minh cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp như yêu cầu được giao.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tính toán, mặc dù đã rất cố gắng nhưng sẽ không tránh khỏi được những khiếm khuyết, sai sót, mong thầy cô chỉ bảo và đưa ra góp ý để em có thể hoàn thiện khối kiến thức và kỹ năng của mình, nhằm phục vụ cho công việc hiện tại của bản thân được tốt hơn. Cuối cùng, em xin gửi đến thầy TS. Nguyễn Quốc Minh nói riêng và các thầy cô trong bộ môn Hệ Thống Điện nói chung lời cảm ơn chân thành nhất. Học viên thực hiện (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Viết Chính v MỤC LỤC Lời cảm ơn.
ii Tóm tắt nội dung luận văn. iii MỤC LỤC. vi DANH MỤC HÌNH VẼ. viii CHƢƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CẤU TRÚC.
1 TRẠM BIẾN ÁP TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1. Mục tiêu xây dựng công trình. Đặc điểm chính và quy mô công trình TBA. Phần điện nhất thứ:.
Phần điện nhị thứ:. Phần hệ thống thông tin viễn thông - SCADA:. 16 CHƢƠNG II - TỔNG QUAN VỀ TRẠM BIẾN ÁP 500KV. 20 TÂY HÀ NỘI.
Giới hiệu về trạm biến áp 500kV Tây Hà Nội. Vị trí địa lý. Quá trình hình thành và phát triển. Hệ thống bảo vệ trạm biến áp 500kV Tây Hà Nội.
Hệ thống rơ le bảo vệ máy biến áp gồm:. Hệ thống rơ le bảo vệ đường dây gồm:. Nguyên lý bảo vệ so lệch máy biến áp .1 Bảo vệ so lệch máy biến áp. 28 vi CHƢƠNG III: MÔ PHỎNG SỰ LÀM VIỆC CỦA RƠ LE BẢO VỆ SO LỆCH TRÊN PHẦN MỀM PSCAD.
Mô phỏng sự làm việc của bảo vệ so lệch trên PSCAD. Ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ. Ngắn mạch trong vùng bảo vệ. Đóng không tải máy biến áp.
60 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 61 vii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Sơ đồ nhất thứ trạm 500kV Tây Hà Nội .2 Sơ đồ phương thức bảo vệ trạm 500kV Tây Hà Nội. Sơ đồ phương thức bảo vệ MBA AT1. Sơ đồ phương thức bảo vệ MBA AT3.
Sơ đồ phương thức bảo vệ MBA AT4. Sơ đồ phương thức bảo vệ đường dây 500kV. Sơ đồ phương thức bảo vệ đường dây 220kV. Sơ đồ phương thức bảo vệ đường dây 110kV.
Sơ đồ phương thức bảo vệ so lệch thanh cái. Sơ đồ nguyên lý bảo vệ so lệch .1 Sơ đồ tính toán trên PSCAD cho trạm vận hành 1 MBA.2 Thông số hệ thống 1 .3 Thông số hệ thống 2 .4 Thông số MBA tự ngẫu .5 Thông số đường dây mạch kép .6 Khối tạo sự cố ngắn mạch, thời điểm và thời gian duy trì sự cố .7 Khối lấy tín hiệu hiệu dụng, tín hiệu biên độ, góc pha của dòng điện pha và các thành phần dòng điện đối xứng .8 Mô phỏng loại trừ thành phần thứ tự không .9 Minh họa xử lý tín hiệu dòng trong rơ le bảo vệ so lệch.10 Tín hiệu biên độ và góc của từng pha 2 phía 220kV và 110kV .11 Khối mô phỏng bảo vệ so lệch 87T.12 Đặc tính tác động của rơ le mô phỏng bảo vệ so lệch trong PSCAD .13 Nhập thông số chỉnh định cho khối mô phỏng so lệch .14 Mô phỏng khối hãm theo sóng hài .15 Logic cắt của rơ le bảo vệ so lệch .16 Dòng so lệch và dòng hãm trong trường hợp ngắn mạch 3 pha tại N1 .17 Tín hiệu Trip của 3 pha khi ngắn mạch 3 pha ngoài vùng .18 Tín hiệu Trip tổng của rơ le khi ngắn mạch 3 pha ngoài vùng .19 Đồ thị về sóng hài (pha A) hai phía khi ngắn mạch 3 pha ngoài vùng bảo vệ .20 Dòng so lệch và dòng hãm pha A trong trường hợp ngắn mạch pha A tại N1 .21 Tín hiệu Trip của 3 pha khi ngắn mạch pha A ngoài vùng .22 Tín hiệu Trip tổng của rơ le khi ngắn mạch pha A ngoài vùng .23 Đồ thị về sóng hài (pha A) hai phía khi ngắn mạch pha A ngoài vùng bảo vệ .24 Dòng so lệch và dòng hãm trong trường hợp ngắn mạch 3 pha tại N1’ .25 Tín hiệu Trip của 3 pha khi ngắn mạch 3 pha trong vùng .26 Tín hiệu Trip tổng của rơ le khi ngắn mạch 3 pha trong vùng .27 Đồ thị về sóng hài (pha A) hai phía khi ngắn mạch 3 pha trong vùng bảo vệ .28 Dòng so lệch và dòng hãm pha A trong trường hợp ngắn mạch pha A tại N1’ .29 Tín hiệu Trip của 3 pha khi ngắn mạch pha A trong vùng.30 Tín hiệu Trip tổng của rơ le khi ngắn mạch pha A trong vùng .31 Đồ thị về sóng hài (pha A) hai phía khi ngắn mạch pha A trong vùng bảo vệ .32 Sơ đồ mô phỏng đóng không tải MBA .33 Thông số điều khiển máy cắt.34 Dạng sóng của dòng điện phía 220kV khi đóng không tải .35 Dòng so lệch và dòng hãm trong trường hợp đóng không tải MBA .36 Tín hiệu Trip cơ bản của 3 pha khi đóng không tải MBA .37 Ví dụ về sóng hài cơ bản và bậc 2 của pha A khi đóng không tải MBA .38 Tỷ lệ giữa sóng hài bậc 2 và sóng cơ bản khi đóng không tải MBA .39 Tín hiệu hãm theo sóng hài bậc 2 .40 Tín hiệu Trip tổng của rơ le khi đóng MBA không tải. 58 ix CHƢƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CẤU TRÚC TRẠM BIẾN ÁP TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 1. Mục tiêu xây dựng công trình Đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của phụ tải hệ thống điện, đặc biệt là các khu vực xây dựng trạm.
Tiếp nhận nguồn điện từ các nhà máy Thủy điện, Nhiệt điện và nhà máy năng lượng mới. Hỗ trợ các trạm biến áp trong khu vực, về lâu dài sẽ là một nút 220kV/500kV quan trọng trong hệ thống điện. Tạo ra mối liên kết mạch giữa các khu vực trong hệ thống điện, tăng cường độ vận hành an toàn, ổn định cho hệ thống điện Quốc gia. Giảm tổn thất điện năng trong lưới truyền tải, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh chung cho Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia.
Đặc điểm chính và quy mô công trình TBA 1. Phần điện nhất thứ: 1.1 Văn bản pháp lý Trong quá trình lựa chọn thiết bị đã áp dụng tiêu chuẩn IEC phiên bản mới nhất cho từng loại thiết bị như sau: IEC 60076: Tiêu chuẩn về máy biến áp IEC 62271-100 : Tiêu chuẩn về máy cắt IEC 61869-1,2 : Tiêu chuẩn về biến dòng điện IEC 61869-1,3,5 : Tiêu chuẩn về biến điện áp IEC 62271-102 : Tiêu chuẩn về dao cách ly IEC 62271-200 : Tiêu chuẩn về tủ phân phối trọn bộ IEC 60099-4: Tiêu chuẩn về chống sét van IEC 60502: Tiêu chuẩn về cáp IEC 61089: Tiêu chuẩn về dây dẫn Các thiết bị phải đảm bảo theo yêu cầu Qui phạm trang bị điện của Việt Nam hiện hành.2 Công suất, Sơ đồ nối điện. 1 Công suất trạm: Công suất của trạm được thiết kế với quy mô đầy đủ, bao gồm 02 máy biến áp 500/220 kV- 900MVA, 02 máy biến áp 220/110/22 kV- 250MVA. Tùy thuộc vào nhu cầu phụ tải, thực tế nguồn mà mỗi giai đoạn thuộc đề án sẽ trang bị số máy biến áp tương ứng.
Sơ đồ nối điện chính và số ngăn lộ phía 500kV:Sử dụng sơ đồ hai đường dây (máy biến áp) và ba ngăn máy cắt (sơ đồ 2/3). Sơ đồ nối điện chính và số ngăn lộ phía 220kV: Thiết kế theo sơ đồ 2 hệ thống thanh cái có thanh cái vòng, quy mô phát triển dài hạn sẽ như sau: - 02 ngăn lộ máy biến áp 500/220-3x300MVA. - 02 ngăn lộ máy biến áp 220/110/22kV-250MVA. - Các ngăn lộ đường dây.
- 01 ngăn lộ liên lạc. - 01 ngăn lộ mạch vòng. Sơ đồ nối điện chính và số ngăn lộ phía 110kV: Thiết kế theo sơ đồ 2 hệ thống thanh cái có thanh cái vòng, quy mô phát triển dài hạn như sau: - 02 ngăn máy biến áp 225/115/23kV-250MVA. Các ngăn lộ đường dây.
- 01 ngăn lộ liên lạc. - 01 ngăn lộ mạch vòng. Phía 22kV và 35kV: - Phía 35kV của trạm dùng để cấp điện tự dùng cho trạm được cấp nguồn từ lưới điện 35kV địa phương. Thiết kế đấu qua thiết bị đóng cắt gồm cầu chì tự rơi, có chống sét 35kV tới cấp điện cho máy biến áp tự dùng.
- Phía 22kV của trạm chỉ dùng để cấp điện tự dùng cho trạm nên được thiết kế theo sơ đồ khối từ phía 22kV của máy biến áp 220kV chính đấu qua thiết bị đóng cắt tới cấp điện cho máy biến áp tự dùng 1. Phần điện nhị thứ: 1.1 Văn bản pháp lý Thông tư 25/2016/TT-BCT ngày 1/12/2015 của Bộ Công thương về việc Quy định Hệ thống điện truyền tải. 2 Văn bản số: 1301/NPT-KT ngày 27/05/2009 của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia về việc: Thực hiện hạng mục SCADA, thoả thuận SCADA và đo đếm đối với các dự án đầu tư, cải tạo, nâng cấp và mở rộng TBA. Các quy định được ban hành theo quyết định số 2896/QĐ-EVN-KTLĐ-TĐ của EVN tháng 10/2003, bao gồm: Quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống điều khiển tích hợp cho các TBA 500kV, 220kV, 110kV.