Chương 1: Tổng quan • Chương 2: Bảo vệ quá dòng điện • Chương 3: Bảo vệ so lệch • Chương 4: Mô phỏng rơle bảo vệ trên Matlab Simulink • Chương 5: Kết luận 2 CHƯƠNG 2: BẢO VỆ QUÁ DÒNG ĐIỆN 2.1 Nguyên tắc tác động Bảo vệ quá dòng điện (BVQDĐ) là loại bảo vệ tác động khi dòng điện qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá giá trị định trước. Có thể chọn BVQDĐ thành bảo vệ dòng điện cực đại (BVDĐCĐ) hay bảo vệ dòng điện cắt nhanh (BVCN). Chúng khác nhau ở chỗ cách đảm bảo yêu cầu tác động chọn lọc và vùng bảo vệ tác động. Để bảo vệ dòng điện cực đại tác động chọn lọc, người ta tạo cho nó thời gian trì hoãn thích hợp.
Để đảm bảo chính xác chọn lọc cho bảo vệ cắt nhanh cần chọn dòng khởi động thích hợp. Vùng bảo vệ của BVDCĐ gồm cả phần tử được bảo vệ và các phần tử lân cận. Vùng bảo vệ của BVCN chỉ một phần của phần tử được bảo vệ.2 Bảo vệ dòng điện cực đại Với bảo vệ dòng điện cực đại làm việc có thời gian trì hoãn lại được chia thành 2 loại tương ứng với cách lựa chọn thời gian trì hoãn. Khi thời gian trì hoãn được lựa chọn một cách độc lập không phụ thuộc vào các thông số khác trong quá trình hoạt động ta có loại “rơle đặc tính thời gian độc lập”.
Khi thời gian trì hoãn phụ thuộc dòng điện qua bảo vệ ta có loại “rơle đặc tính thời gian phụ thuộc”. Bảo vệ dòng điện cực đại gồm 2 bộ phận chính: • Bộ phận khởi động: nhiệm vụ phát hiện ra sự cố quá dòng điện vượt quá giá trị đặt. • Bộ phận tạo thời gian trì hoãn: tạo ra thời gian trì hoãn kể từ lúc phát hiện sự cố đến khi bảo vệ tác động, đảm bảo cho bảo vệ tác động một cách chọn lọc.1 Tính toán dòng khởi động Theo nguyên tắc tác động, dòng khởi động I kd của bảo vệ phải lớn hơn dòng điện phụ tải cực đại qua chỗ đặt bảo vệ, tuy nhiên trong thực tế việc lựa chọn dòng khởi động còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác. Đối với các rơle 3 quá dòng điện, dòng điện khởi động I kd của bảo vệ thường được chọn theo điều kiện: kat × kmm I NM min > I kd = × I lvmax (2.1) ktv Trong đó: I NM min : dòng cực tiểu đi qua bảo vệ đảm bảo cho rơle còn khởi động được.
Khi xác định trị số của I NM min cần lưu ý đến chế độ làm việc của hệ thống, cấu hình của lưới điện, vị trí điểm ngắn mạch, dạng ngắn mạch. I lv max : dòng điện làm việc lớn nhất cho phép đối với phần tử được bảo vệ. kat : hệ số an toàn, thường lấy khoảng 1. kmm : hệ số mở máy (khởi động) của phụ tải động cơ có dòng điện chạy qua chỗ đặt bảo vệ.
Hệ số mở máy phụ thuộc vào loại động cơ, vị trí tương đối giữa chỗ đặt bảo vệ và động cơ, sơ đồ mạng điện và một số yếu tố khác. Thông thường, hệ số kmm có thể lấy trong khoảng 2 ÷ 5. ktv : hệ số trở về đặc trưng cho quan hệ giữa dòng điện khởi động I kd và dòng điện trở về I tv của rơ le. Với các rơle điện cơ ktv = 0.95 ; với rơle tĩnh và rơle số ktv ≈ 1.1 Đồ thị đặc trưng trạng thái của bảo vệ khi sự cố 4 2.2 Độ nhạy của bảo vệ Vùng tác động của bảo vệ bao gồm phần tử được bảo vệ và các phần tử lân cận.
Phần tử lân cận được bảo vệ thuộc vùng bảo vệ dự trữ. Độ nhạy được đánh giá bằng hệ số nhạy: I N min knh = (2.2) I kd • Khi ngắn mạch ở cuối phần tử được bảo vệ (vùng chính) yêu cầu knh > 1.5 • Khi ngắn mạch ở vùng dự trữ yêu cầu knh >1.3 Thời gian tác động của bảo vệ a) Bậc thời gian Để đảm bảo tính chọn lọc, thời gian tác động của bảo vệ dòng điện cực đại được chọn theo nguyên tắc bậc thang. Độ chênh lệch giữa thời gian tác động của bảo vệ kề nhau được gọi là bậc thời gian hay bậc chọn lọc: ∆t = tn − tn+1 (2.3) Giá trị của bậc thời gian được chọn sao cho đảm bảo tính chọn lọc, các bảo vệ gần sự cố sẽ cắt trước khi các bảo vệ xa hơn và gần nguồn kịp tác động. Ví dụ: Xét sơ đồ đường dây hình tia một nguồn cung cấp như hình bên dưới: Hình 2.2 BVDĐCĐ cho đường dây hình tia một nguồn cung cấp 5 Giá trị của bậc thời gian ∆t được chọn sao cho giả sử khi ngắn mạch tại N3, bảo vệ 1 không kịp tác động mặc dù đã khởi động.
Khi ngắn mạch trên đoạn đường dây BC, bảo vệ 1 làm việc trong khoảng thời gian ngắn mạch chạy qua: T1 = tBV + t ss + t MC2 (2.4) Trong đó: t BV : thời gian tác động của bảo vệ. tss : sai số giữa các rơle thời gian. t MC 2 : thời gian cắt của máy cắt 2. Như vậy, bảo vệ 1 không kịp tác động khi ngắn mạch trong đoạn BC thì thời gian tác động của nó phải: t1 > t 2 + t BV + t MC2 (2.5) ∆t = tBV + t ss + t MC2 (2.6) Khi chọn ∆t phải phân biệt loại rơle có đặc tính thời gian độc lập và rơle có đặc tính thời gian phụ thuộc.
b) Rơle dòng điện có đặc tính thời gian độc lập: Thời gian trì hoãn tác động của bảo vệ được tạo nên nhờ rơle thời gian hoặc các bộ định thời và không phụ thuộc vào dòng ngắn mạch, vì vậy bảo vệ này được gọi là có đặc tính thời gian độc lập. Đặc tuyến này của rơle dòng có dạng đường thẳng (đường số 1 – hình 2. Đối với rơle có đặc tính thời gian độc lập, bậc chọn lọc ∆t thường được chọn từ (0. Thời gian tác động của bảo vệ với đặc tuyến độc lập được chọn theo nguyên tắc bậc thang: n = n+1 + ∆ (2.3 Đặc tuyến làm việc dòng điện thời gian của rơle dòng điện c) Rơle dòng điện có đặc tính thời gian phụ thuộc: Rơle làm việc với thời gian xác định nào đó khi dòng điện vượt quá giá trị khởi động, đặc tính này gọi là phụ thuộc, đường cong 2 và 3 biểu diễn trên hình 2.
Rơle có đặc tính phụ thuộc khởi động khi dòng vượt quá giá trị khởi động; thời gian tác động của rơle phụ thuộc vào trị số dòng điện qua rơle. Thời gian làm việc giảm khi dòng điện tăng cao. Đặc tính – thời gian phụ thuộc có giới hạn nhỏ nhất (độ dốc chuẩn): Loại này làm việc theo đặc tính dòng điện – thời gian phụ thuộc ở các giá trị của dòng điện ngắn mạch nhỏ và đặc tính phụ thuộc có giới hạn khi dòng điện ngắn mạch lớn. Nói cách khác, khi dòng điện ngắn mạch nhỏ hơn 10 lần dòng định mức thì rơle làm việc theo đặc tính phụ thuộc.
Khi tỉ số dòng ngắn mạch trên dòng định mức từ 10 đến 20 lần thì đặc tính là đường thẳng, nghĩa là đặc tính thời gian giới hạn. Đường cong 1 (hình 2.4) đặc trưng cho dạng đặc tính độ dốc chuẩn. Loại đặc tính này thường được dùng rộng rãi để bảo vệ mạng phân phối. Đặc tính thời gian rất dốc (đường cong 2 - hình 2.4): Loại này cho độ dốc phụ thuộc nhiều hơn loại độ dốc chuẩn.
Đặc tính phụ thuộc của nó nằm giữa đặc tính độ dốc chuẩn (đường cong 1 – hình 2.4) và loại cực dốc như đường cong 3 – hình 2. Đặc tính phụ thuộc nhiều có đặc tính chọn lọc tốt hơn loại 7 dốc chuẩn. Vì thế, đặc tính này được dùng khi đặc tính dốc chuẩn không đảm bảo tính chọn lọc. Đặc tính thời gian cực dốc (đường cong 3 – hình 2.4): Loại này cho đặc tính dốc nhiều hơn loại rất dốc và loại dốc chuẩn.
Đặc tính này thích hợp để bảo vệ máy phát, máy biến áp động lực, máy biến áp nối đất, cáp… để chống quá nhiệt.4 Các dạng đặc tính thời gian phụ thuộc Đối với rơle có đặc tính thời gian phụ thuộc thường chọn bậc thời gian ∆t = (0.5) s ; nếu dùng rơle cảm ứng cần phải thêm thời gian quán tính 8 của bảo vệ mà rơ le tiếp tục làm việc khi dòng ngắn mạch đã được cắt ra nên người ta thường chọn ∆t = (0.6 ÷ 1) s Ưu điểm của bảo vệ có đặc tuyến thời gian phụ thuộc là: • Có thể phối hợp thời gian làm việc của bảo vệ các đoạn gần nhau để làm giảm thời gian cắt ngắn mạch của các bào vệ đặt gần nguồn. • Có thể làm giảm hệ số mở máy kmm khi chọn dòng điện khởi động của bảo vệ. Khuyết điểm của loại bảo vệ này là: • Thời gian cắt ngắn mạch tăng khi dòng điện ngắn mạch có giá trị gần bằng dòng điện khởi động. • Đôi khi sự phối hợp các đặc tính thời gian tương đối phức tạp.3 Bảo vệ dòng điện cắt nhanh Bảo vệ dòng điện cắt nhanh (BVCN) là loại bảo vệ đảm bảo tính chọn lọc bằng cách chọn dòng khởi động lớn hơn dòng ngắn mạch lớn nhất qua chỗ đặt bảo vệ khi ngắn mạch ở ngoài phần tử được bảo vệ (cuối vùng bảo vệ của phần tử được bảo vệ).
Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ, dòng điện ngắn mạch sẽ lớn hơn dòng điện khởi động, và bảo vệ sẽ tác động. Bảo vệ dòng cắt nhanh thường làm việc tức thời hoặc với thời gian rất bé để nâng cao độ nhạy, mở rộng vùng bảo vệ và đề phòng khả năng bảo vệ mất chọn lọc khi có giông sét.1 Bảo vệ cắt nhanh của đường dây có một nguồn cung cấp Hình 2.5 Sơ đồ minh họa BVCN của đường dây có một nguồn cung cấp a) Dòng khởi động của bảo vệ Muốn bảo vệ không tác động khi ngắn mạch ngoài đường dây bảo vệ AB, dòng khởi động được chọn như sau: I kd = k at × I NB max (2.8) Trong đó: I NB max : dòng điện ngắn mạch lớn nhất tại cuối vùng bảo vệ (xét tại thanh cái trạm B).3 : hệ số an toàn tính đến sai số trong khi tính toán dòng ngắn mạch và sai số role. Để có I NBmax cần phải chọn chế độ vận hành của hệ thống cũng như dạng ngắn mạch thích hợp ( N 3 ). Vì thời gian tác động của bản thân bảo vệ này khoảng vài phần trăm của giây nên dòng ngắn mạch được tính ứng với thời điểm đầu của ngắn mạch .