Chương 1: Giới thiệu chung. Chương 2: Tổng quan về lưới điện phân phối, bài toán CAPO và các phương pháp được áp dụng giải bài toán CAPO. Chương 3: Xây dựng bài toán capo và ứng dụng thuận toán HLO để giải bai toán CAPO. Chương 4: Kết quả mô phỏng.
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển của đề tài. 2 HVTH: Nguyễn Hữu Chiến Luận văn thạc sĩ CBHD: PGS. Võ Ngọc Điều Chương 2 TONG QUAN VE LƯỚI ĐIỆN PHAN PHÓI, BÀI TOÁN CAPO VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐƯỢC ÁP DỤNG GIẢI BÀI TOÁN CAPO 2. GIỚI THIỆU VE LƯỚI ĐIỆN PHAN PHÓI — Trong hệ thống điện gồm 4 thành phan cấu thành: máy phát điện, lưới điện truyén tải, lưới điện phân phối và phụ tải, trong đó lưới điện phân phối là phức tạp nhất nhận nhiệm vụ truyền năng lượng từ lưới truyền tải đến phụ tải tiêu thụ.
Lưới điện phân phối là lưới điện gồm các phan tử từ các trạm trung gian địa phương đến các trạm phụ tải (trạm phân phối), được chia thành lưới phân phối trung áp (6-35kV) và phân phối ha áp (220-380V). — Đặc điểm lưới điện phân phối hiện nay có thành phan ton hao công suất rat lớn do phải truyền một lượng lớn công suất đến các phụ tải tiêu thụ như động cơ không đồng bộ, đèn huỳnh quang,. do các phan tử này tiêu thụ một lượng CSPK khá lớn. — Để giảm tốn hao CSPK thì phương pháp bù công suất phản tối ưu được đặt ra và phố biến nhất vẫn là lắp đặt tụ bù CSPK.
SỰ TIỂU THU VÀ CÁC NGUON PHAT CÔNG SUAT PHÁN KHÁNG TRONG LƯỚI ĐIỆN PHAN PHÓI 2. Sự tiêu thụ công suất phản kháng — Trong lưới điện phân phối, CSPK được tiêu thụ ở: Động cơ không đồng bộ, máy biến áp, kháng điện trên đường dây tải điện và ở các phân tử, thiết bị có liên quan đến từ trường. Yêu cầu về CSPK chỉ có thể giảm đến mức tối thiểu chứ không thé triệt tiêu được vì nó cần thiết dé tạo ra từ trường: e_ Động cơ không đông bộ + Động cơ không đồng bộ là thiết bị tiêu thụ CSPK chính trong lưới điện, chiếm khoảng 60 — 65%; + CSPK của động cơ không đồng bộ gồm hai thành phan: 3 HVTH: Nguyễn Hữu Chiến Luận văn thạc sĩ CBHD: PGS. Võ Ngọc Điều = Một phần nhỏ CSPK được sử dụng để sinh ra từ trường tan trong mạch điện sơ cập = Phan lớn CSPK còn lại dùng dé sinh ra từ trường khe hở e_ May biến áp + MBA tiêu thụ khoảng 22 đến 25% nhu cầu CSPK tổng của lưới điện, nhỏ hơn nhu câu của các động cơ không đồng bộ do CSPK dùng để từ hóa lõi thép máy biến áp không lớn so với động cơ không đồng bộ, vì không có khe hở không khí.
Nhưng do số thiết bị và tông dung lượng lớn, nên nhu câu tong CSPK của MBA cũng rat đáng kẻ. + CSPK tiêu thụ bởi MBA gồm hai thành phan: = CSPK được dùng dé từ hóa lõi thép = CSPK tản từ máy biến áp e Đèn huynh quang + Thông thường các đèn huỳnh quang vận hành có một chấn lưu dé hạn chế dòng điện. Tùy theo điện cảm của chân lưu, hệ số công suất chưa được hiệu chỉnh cos@ của chân lưu năm trong khoảng 0,3 đến 0,5. + Các đèn huỳnh quang hiện đại có bộ khởi động điện từ, hệ số công suất chưa được hiểu chỉnh cos thường gần băng 1.
Do vậy không cân hiệu chỉnh hệ số công suất của thiết bị này. Tuy nhiên, khi các thiết bị điện tử này khởi động thì sinh ra các sóng hài. Nguồn phát công suất phản kháng trên lưới điện — Khả năng phát CSPK của Nhà máy điện là rat hạn chế, do hệ số sông suất nhà máy phải đảm bảo >0,8. Vì ly do kinh tế người ta không phát CSPK từ nha máy điện đến phụ tải, các máy phát chỉ đảm đương một phân nhu cầu phụ tải, phần còn lại do các thiết bị bù phụ trách (máy bù đồng bộ, tụ điện) — Các nguồn phát CSPK chính trong lưới điện: 4 HVTH: Nguyễn Hữu Chiến Luận văn thạc sĩ CBHD: PGS.
Võ Ngọc Điều e_ May bù đẳng bộ + Máy bù đông bộ là loại máy điện đồng bộ chạy không tải dùng dé phát hoặc tiêu thụ CSPK. Máy bù đồng bộ là phương pháp cô điển để điều chỉnh liên tục CSPK. Các máy bù đồng bộ thường được dùng trong hệ thông truyền tải, chang hạn ở dau vào các đường day tải điện dải, trong các trạm biến áp quan trọng. + Nếu ta tăng dòng điện kích từ ix, lên (quá kích thích, dòng điện của máy bù đồng bộ sẽ vượt trước điện áp trên cực của nó một góc 90°) thi may phat ra CSPK Q, phát lên mang điện.
Ngược lại, nếu ta giảm dong kích tir iy, (kích thích non, E < U, dong điện chậm sau điện áp 90°) thì máy bù sẽ biến thành phụ tải tiêu thụ CSPK. Vậy máy bù đồng bộ có thể tiêu thụ hoặc phát ra CSPK. e Tụ điện tinh + Tụ điện tinh là một đơn vi hoặc một day don vi tụ nối với nhau và nối song song với phụ tải theo sơ đô hình sao hoặc tam giác, với mục dich sản xuất ra CSPK cung cấp trực tiếp cho phụ tải, điều này làm giảm CSPK phải truyền tải trên đường dây. Tụ bù tĩnh cũng thường được chế tạo không đổi (nhăm giảm giá thành).
Khi cân điều chỉnh điện áp có thể dùng tụ điện bù tĩnh đóng cắt được theo cap, đó là biện pháp kinh tế nhất cho việc sản xuất ra CSPK. + Tụ điện tĩnh cũng như máy bù đồng bộ làm việc ở chế độ quá kích cấp CSPK trực tiếp cấp cho tải tiêu thụ, giảm được lượng CSPK truyền tải trong mang, do đó giảm được ton that điện áp. + CSPK do tụ điện phat ra được tính theo biểu thức sau: Qc = U”.1) Trong đó: "_ U có đơn vị là kV =» ftân sô có đơn vi la Hz 5 HVTH: Nguyễn Hữu Chiến Luận văn thạc sĩ CBHD: PGS. Võ Ngọc Điều » Cla điện dung có đơn vi là pF + Khi sử dụng tụ điện cần chú ý phải đảm bảo an toàn vận hành, cụ thé khi cắt tụ ra khỏi lưới phải có điện trở phóng điện đê giảm điện áp xuông mức an toàn cho người vận hành, thường áp dụng theo tiêu chuẩn quốc tế là nhỏ hơn 50 V/5phút hoặc xuống dưới mức 75V/10 phút.
+ Các tụ điện bù tinh được dùng rộng rãi dé hiệu chỉnh hệ số công suất trong các hệ thống phân phối điện như: hệ thống phân phối điện công nghiệp, thành phố, khu đông dân cư và nông thôn. Và các tụ bù tĩnh cũng được đặt ở các tram truyền tai. + Tụ điện là loại thiết bị điện tĩnh, làm việc với dòng điện vượt trước điện áp. Do đó có thể sinh ra công suất phản khánh Q cung cấp cho mạng.
Tụ điện tĩnh có những ưu điêm sau: Suất tôn thất công suất tác dụng bé, khoảng <0,2W/kVAr đối voi hau hết các nhà cung cấp tụ bù trung thế. Tụ điện vận hành đơn giản, độ tin cậy cao hơn máy bù đồng bộ do máy điện đồng bộ có những bộ phận quay, chối than,. dé bị sự cô lúc vận hành. Trong lúc vận hành nếu một tu trong giàn bị sự cô sẽ dé dang thay thế đơn vi tụ đó trong khi nếu máy bù đồng bộ hỏng sẽ mat toàn bộ dung lượng bù, ảnh hưởng sẽ rất lớn.
Tụ điện tĩnh được chế tạo thành từng đơn vị nhỏ, vì thế có thể tùy theo sự phát triển của phụ tải trong quá trình sản xuất mà điều chỉnh dung lượng cho phù hợp. Chi phí mỗi kVAr của tụ điện rẻ hơn so với máy bù đồng bộ. Tén that công suất tác dụng trong tụ điện bé (tiêu chuẩn thiết kế các hãng lớn hiện nay <0,2W/kVAr) trong khi máy điện đồng bộ có tốn hao công suất thực lớn hơn nhiều (vào khoảng 1,33-3,2)% công suất định mức. 6 HVTH: Nguyễn Hữu Chiến Luận văn thạc sĩ CBHD: PGS.
Võ Ngọc Điều + Song tu điện tinh cũng có một số nhược diém sau: Nhược điểm chủ yếu của chúng là cung cap được ít CSPK khi có rối loạn hoặc thiếu điện, bởi vì dung lượng của CSPK tỷ lệ bình phương với điện áp: ƯZ Q =1 Xu ¬ œCU” (2.2) Tụ điện có cau tạo kém chắc chắn vi vậy dé bi phá hỏng khi xảy ra ngăn mạch Khi điện áp tăng quá 1,1U,, thì tụ điện dé bị chọc thủng. Khi đóng tụ điện vào mang có dòng điện xung, còn khi cắt tụ khỏi mạng, nếu không có thiết bị phóng điện thì sẽ có điện áp dư trên tụ nên hiện nay các nhà sản xuất tụ bù đều tích hợp điện trở xả bên trong. Bù bang tụ điện sé khó khăn trong việc tự động điều chỉnh dung lượng bù một cách liên tục (bù nhuyễn). BU CÔNG SUAT PHAN KHANG TREN LƯỚI ĐIỆN 2.
Các phương thức bù công suất phản kháng vào lưới điện — Bu tự nhiên: Nâng cao coso tự nhiên có nghĩa là tìm các biện pháp dé tải tiêu thụ điện giảm bớt được lượng CSPK mà chúng cần có ở nguôn cung cấp như: + Thay đổi và cải tiến công nghệ để các thiết bị điện làm việc ở chế độ hợp lý nhất. + Thay thé động cơ làm việc non tải bằng những động cơ có công suất nhỏ hơn. + Hạn chế động cơ chạy không tải. + Thay máy biến áp làm việc non tải băng biến áp có dung lượng nhỏ hon.
— Bu nhân tao: Phương pháp nay được thực hiện băng cách đặt các thiết bị bu CSPK ở các điểm thiếu CSPK. Các thiết bị bù CSPK bao gồm máy điện đồng bộ hoặc tụ điện và với ưu nhược diém như phân tích ở trên thì hiện nay hau hệt CSPK trên lưới được bù bằng tụ điện. 7 HVTH: Nguyễn Hữu Chiến Luận văn thạc sĩ CBHD: PGS. Các kiểu bù công suất phản kháng thường sử dụng — Bù cố định: Bồ trí bù gồm một hoặc nhiều tụ bù tạo nên lượng bù không đôi.
+ Ưu điểm: đơn giản và giá thành không cao. + Nhược điểm: khi tải dao động có kha năng dẫn đến việc bù thừa hoặc thiếu. Vi vậy, phương pháp này áp dụng đối với những tai it thay đổi hoặc kết hợp với 1 hệ thông bù ứng động. — Bu điều khiến tự động (bù ứng động): Sử dụng các bộ tụ bù tự động hay còn gọi là tủ điện tụ bù tự động, có kha năng thay đối dung lượng tụ bù để đảm bao hệ số công suất đạt được gia tri mong muốn.
+ Ưu điểm: không gây ra hiện tượng bù thừa và đảm bảo được hệ số công suất mong muốn. + Nhược điểm: chi phí lớn hon so với bi tĩnh.