ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH TRUONG ĐẠI HỌC CONG NGHỆ THONG TIN BOK CR Duong Quang Sinh XAY DUNG MO HINH MANG HOC SAU DE TU DONG TAO CHU THICH HINH ANH LUẬN VAN THẠC SĨ NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Mã số: 8480201 TP HO CHÍ MINH - 2024 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN s*Q@8 ấy ) Sồ Duong Quang Sinh - CH1902034 XÂY DUNG MÔ HÌNH MẠNG HỌC SÂU DE TỰ ĐỘNG TẠO CHÚ THÍCH HÌNH ẢNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Mã số: 8480201 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Cao Thị Nhạn TP HO CHÍ MINH - 2024 Lời cam đoan Tôi cam đoan luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Cao Thị Nhạn.
Các số liệu, kết quả kiểm tra dữ liệu kiểm thử trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Những tài liệu tham khảo từ các công trình liên quan đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng trong phần tài liệu tham khảo. Tất cả các kết quả thử nghiệm của luận văn đều được thử nghiệm thực tế. Dương Quang Sinh LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các giảng viên trong Khoa Khoa học và Kỹ thuật Thông tin - Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - Đại học Quốc gia TP.
Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức và định hướng nghiên cứu cho em trong thời gian em học tập tại Trường. Em xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ phụ trách thuộc Khoa Khoa học và Kỹ thuật Thông tin đào tạo sau đại học, những người đã quản lý, tư vấn và hỗ trợ em trong quá trình học tập cũng như làm luận văn. Em xin gửi lời cảm ơn sé đến TS. Cao Thị Nhạn, Cô đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng, Em xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp cũng như gia đình luôn tạo điều kiện đê em hoàn thành luận văn. Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình nhưng chắc rằng luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chia sẽ, đóng góp ý kiên của giảng viên và các bạn. Hồ Chí Minh, Ngày 22 tháng 06 năm 2024 Học viên fie “ 2 | Duong Quang Sinh Mục lục DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
DANH MỤC CÁC BẢNG. DANH MỤC CÁC HÌNH VE. Tổng quan về chú thích hình ảnh. Đặc Điểm từ Hình Ảnh.
Ngôn ngữ tự nhié 1. Những thách thức nghiên cứu chính 1. Mục tiêu của luận văn. _ CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.2 __ Các mô hình chú thích hình ảnh 2.3 Phương pháp chú thích hình ảnh dựa trên Deep Learning.1 Không gian trực quan so với không gian đa phương thức.2 Học có giám sát so với học sâu khác 2.
Chú thích chỉ tiết so với chú thích cho toàn cảnh. Kiến trúc bộ mã hóa-giải mã so với kiến trúc thành phẩn.5 Các nghiên cứu khác. LSTM so với những phương pháp khác.4 BO dữ liệu và kỹ thuật đánh gi 24.1 Bộ dữ liệu.2 Ky thuật đánh giá.5 __ So sánh trên bộ dữ liệu chuẩn và số liệu đánh giá chung.6 Một số thách thức. MÔ HÌNH EXPANSIONNET_V2 CHÚ THÍCH HÌNH ẢNH.
Phương Pháp. Cơ Chế Mở Rộn, 3. Kiến Trúc ExpansionNet v2. Quy trình huấn luyện.
Các chỉ số đánh giá được sử dụng dé đo lường hiệu quả mô hình. Thực nghiệm và kết qua. Tích hợp tạo chú ảnh tự động cho Pixelfed.2 Ứng dụng trên thiết bị di động Android: Chương 5. KẾT LUẬN VA HƯỚNG PHÁT TRIỂN 5.
Hướng phát triển TAI LIEU THAM KHẢO. DANH MỤC CÁC Ki HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT LSTM: Long Short Term Memory CNN: Convolutional Neural Network NLP: Natural Language Processing NLU: Natural Language Understanding RNN: Recurrent neural network GRU: Gated recurrent unit. BLSTM: Bidirectional Long Short-Term Memory CBIR: Content-Based Image Retrieval AI: Artificial intelligence LBP: Local Binary Pattern SIFT: Scale-invariant Feature Transform HOG: Histogram of Oriented Gradients SVM: Support Vector Machines GAN: Generative Adversarial Networks R-CNN: Region-based Convolutional Neural Network VS: Visual Space MS: Multimodal Space SL: Supervised Learning ODL: Other Deep Learning DC: Dense Captioning WS: Whole Scene EDA: Encoder-Decoder Architecture CA: Compositional Architecture AB: Attention-Based SCB: Semantic Concept-Based NOB: Novel Object-Based sc: Stylized Caption DANH MUC CAC BANG Bang 2.1: Các nghiên cứu chú thích ảnh trên tập dữ liệu MSCOCO .1 Ví dụ về chú thích tập dữ liệu MS COCO.2 Ví dụ về chú thích tập dữ liệu Flickr30K.3 Ví dụ về chú thích tập dữ liệu Flickr8K.4 Thời gian huấn luyện trên 3 tập dữ liệu.---2--2¿z22zz+c++zc++z+z 69 Bảng 3.5 Kết quả của các bộ dữ ligu .6 Bảng so sánh đo lường bộ dữ liệu MSCOCO Bảng 3.7 Bang so sánh đo lường bộ dữ liệu Flickr8K .8 Ví dụ kết quả chứ thích.9 Ví dụ vài chú thích chưa tỐC.- 2-22 22¿©5+22++22++2EEt2Exerxrsrxerrrrrrr 73 Bang 3.10 Ví dụ về chú thích hình ảnh lấy từ internet.----¿--z-cs55z:+ 74 DANH MỤC CÁC HÌNH VE Hình 1.1: Ví dụ về một số hình ảnh có chú thích mẫu.2: Ứng dụng tạo chú thích cho hình ảnh .-- ¿+5 + 5< sx+sc++xeecsx 8 Hình 1.3: Sự hiểu biết về hình anh.4: Sự hiểu biết ngữ nghĩa.---cc tt 2 tttrtttrrrrrrrrrrrrrrrrrer 11 Hình 2.1: Phân loại tổng thé về chú thích hình ảnh dựa trên deep learning.2: Sơ đồ khối của chú thích hình ảnh dựa trên không gian đa phương thức .3: Sơ đồ khối của các chú thích dựa trên deep learning khác .4: Một sơ dé khối của chú thích chỉ tiết Hình 2.5: Sơ đồ khối của chú thích hình ảnh dựa trên kiến trúc Bộ mã hóa-Giải mã đơn giản Hình 2.6: Sơ đồ khối của chú thích dựa trên mạng tổng hợp .7: Sơ đồ khối của phương pháp chú ý ảnh đặc trưng chú thích hình ảnh .8: Sơ đồ khối của chú thích ảnh dựa trên khái niệm ngữ nghia .9: Sơ đồ khối của chú thích hình ảnh dựa trên đối tượng mới điền hình .10: Sơ đồ khối chú thích hình ảnh dựa trên các phương pháp khác nhau .1: Ví dụ và sơ đồ Mở rộng tĩnh và Mở rộng động tự động hồi quy.2: Kiến trúc ExpansionNet v2 .1: Workflow diagram tạo chú thích tích hợp cho Pixelfedss .4: Màn hình chon tạo new Post .- cà vn ng gi 78 Hinh 4.5: Màn hình chọn hình ảnh Hình 4.6: Sau khi chọn hình ảnh cho upload .7: Hiện thị chú thích trong textbox .9: Đăng hình ảnh và chú thích .10: Workflow diagram ứng dụng chú thích hình ảnh trên android Hình 4.1: Màn hình chính .12: Chọn hình ảnh. --- ¿+ c3 SE sEEsEEEErkErkrrkrkrrkrrkrre 83 Hình 4.13: Chú thích bằng tiếng Anh .14: Màn hình cài đặt Hình 4.15: Chú thích ảnh tiếng Việt.:-2¿-©2252222++22222EEE2EEErErxrrrrerrrrrer 86 MO DAU Tao mô tả cho hình ảnh được gọi là chú thích hình ảnh.
Chú thích hình ảnh là một nhiệm vụ day thách thức vì nó liên quan đến sự hiểu biết về các thực thé, thuộc tính và mối quan hệ của chúng trong một hình ảnh. Nó cũng liên quan đến việc tạo ra các mô tả có ý nghĩa về mặt cú pháp và ngữ nghĩa của hình ảnh bằng ngôn ngữ tự nhiên. Quy trình chú thích hình ảnh điền hình bao gồm bộ mã hóa hình ảnh và bộ giải mã ngôn ngữ. Mạng nơ-ron tích chập (CNN) thường được áp dụng như một bộ mã hóa, trong khi mạng Long Short-Term Memory (LSTM) đóng vai trò bộ giải mã.
Cả LSTM và CNN đều tích hợp cơ chế chú ý, giúp sinh ra các chú thích đầy đủ ý nghĩa và chính xác. Luận văn này dé cập đến việc áp dụng các phương pháp tiên tiến trong việc tạo chú thích cho hình ảnh, nhằm mục tiêu sinh ra những chú thích có giá trị cao về mặt ngữ nghĩa và vượt trội về chất lượng thông tin. GIỚI THIỆU Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với vô số những hình ảnh qua nhiều phương tiện khác nhau như: Internet, các bài báo, sơ đồ tài liệu và quảng cáo. Con người thường dễ dàng giải thích những hình ảnh này và diễn giải những hình ảnh này thành ngôn ngữ văn bản.
Tuy nhiên, đối với máy móc, việc tạo ra mô tả văn bản cho hình ảnh đòi hỏi sự hiểu biết về ngữ nghĩa và ngữ cảnh của hình ảnh. Mục tiêu lâu dài trong lĩnh vực Trí tuệ nhân tạo là cho phép máy móc nhìn và hiểu được hình ảnh xung quanh chúng ta [11]. Tổng quan về chú thích hình ảnh Tạo chú thích hình ảnh là nhiệm vụ tự động tạo mô tả cho hình ảnh. Việc này liên quan đến sự hiểu biết về ngữ nghĩa của hình ảnh, đòi hỏi sự hiểu biết về các đối tượng chính, các thuộc tính, tư thế khác nhau và sự tương tác của chúng trong một hình ảnh.
Mô hình tạo chú thích hình ảnh cần suy ra những ý nghĩa ngữ nghĩa cơ bản để tạo ra những chú thích có ý nghĩa [12].1 hiên thị một vài hình anh với chú thích. Những dòng chú thích “Một vài đứa trẻ đi đạo với những chiếc ô đầy màu sắc”, “Một con chim màu xanh lá cây đậu trên cành cây” và “Một người đàn ông mặc đồng phục bóng đá đang chơi bóng trên sân” là những chú thích cho các hình ảnh trong Hinh1. Chú thích hình ảnh rất quan trọng vì nhiều lý do. Ví dụ: chú thích hình ảnh tự động có thể hữu ich dé hỗ trợ người khiếm thi, phát triển công cụ tìm kiếm hình ảnh.
Các nền tảng mạng xã hội như Facebook và Twitter có thể trực tiếp tạo mô tả từ hình ảnh, nơi chúng ta ở (công viên, bãi biển, nhà hàng, quán cà phê), chúng ta mặc gì và quan trọng là chúng ta đang làm gì ở đó [13]. Chú thích hình ảnh cũng có thể được sử dụng để tóm tat sự kiện. Một số ví dụ về ứng dụng của chú thích ảnh được đưa ra trong Hình 1.2, cho thấy chú thích có thé hữu ích trong (a) mô tả cảnh cho người khiếm thị, (b) tương tác giữa người và robot và (c) truy xuất hình ảnh dựa trên văn bản. Chú thích hình ảnh là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng.
Việc tạo chú thích hình ảnh tự động yêu cầu cả sự hiểu biết về hình ảnh và mô tả ngôn ngữ cho hình ảnh đó. Hình ảnh là một vấn đề cốt lõi của Thị giác máy tính. Mô tả ngôn ngữ là một phần của Hiểu ngôn ngữ tự nhiên (NLU) [15]. Khung chú thích hình ảnh điền hình bao gồm bộ mã hóa hình ảnh dé tìm hiéu các tinh năng từ hình ảnh và bộ giải mã ngôn ngữ dé tạo chú thích cho hình ảnh đó.
(a) Một vài đứa trẻ đi dạo _ (b) Một con chim màu xanh _ (c) Một người đàn ông với những chiếc ô đầy màu _ lá cây đậu trên cành cây. _ mặc đồng phục bóng đá sắc. đang chơi bóng trên sân.