Tổng quan nghiên cứu

Lưu vực sông Hinh là một trong ba nhánh sông chính của hệ thống sông Ba, sở hữu diện tích tự nhiên tính đến tuyến đập là 772 km² với độ cao bình quân đạt 580 m. Công trình thủy điện Sông Hinh được xây dựng tại xã Ea Trol, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên, có công suất lắp máy 70 MW và cung cấp sản lượng điện bình quân hàng năm khoảng 370 triệu kWh. Khu vực này nằm trong vùng có lượng mưa lớn nhất hệ thống sông Ba với lượng mưa trung bình nhiều năm dao động từ 1.900 mm đến 2.400 mm, trong đó lượng mưa một ngày lớn nhất từng quan trắc được tại trạm Sông Hinh lên tới 674 mm vào năm 1981.

Thực tế quản lý vận hành hồ chứa trong giai đoạn trước năm 2017 bộc lộ nhiều khó khăn do thiếu hụt mạng lưới trạm quan trắc tự động trên lưu vực thượng nguồn. Việc tính toán dự báo lưu lượng lũ chủ yếu dựa vào phương pháp thủ công và các bản tin thời tiết chung, dẫn đến sai số rất lớn. Điển hình trong trận lũ từ ngày 02 đến ngày 04 tháng 11 năm 2009, nhà máy đã phải xả đón lũ với lưu lượng lớn nhất lên tới 3.400 m³/s, trong khi đỉnh lũ thực tế về hồ chỉ đạt khoảng 2.000 m³/s, tạo ra sự chênh lệch lớn và gây áp lực ngập lụt nghiêm trọng cho hạ du.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là ứng dụng mô hình thủy văn HEC-HMS phiên bản 4.1 để mô phỏng chính xác quá trình mưa - dòng chảy và xây dựng bộ thông số thủy văn tối ưu cho lưu vực hồ chứa thủy điện Sông Hinh. Nghiên cứu giải quyết bài toán cấp thiết nhằm hỗ trợ công tác ra quyết định điều tiết hồ chứa khoa học, đáp ứng nghiêm ngặt Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Ba ban hành theo Quyết định số 1077/QĐ-TTg ngày 07/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ, vừa bảo đảm an toàn công trình, vừa giảm thiểu rủi ro thiên tai cho hạ du tỉnh Phú Yên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết mô hình toán thủy văn tất định dạng mưa - dòng chảy. Hệ thống mô hình chuyển hóa lượng mưa rơi trên lưu vực thành quá trình lưu lượng tại cửa ra thông qua các thành phần tổn thất thấm, dòng chảy mặt sườn dốc, dòng chảy ngầm và diễn toán thủy lực trong lòng dẫn.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên phần mềm HEC-HMS (Hydrologic Modeling System) do Trung tâm Kỹ thuật Thủy văn thuộc Quân đoàn Công binh Hoa Kỳ phát triển. Các khái niệm và mô hình thành phần cốt lõi bao gồm:

  • Phương pháp số đường cong thấm SCS (SCS Curve Number): Phản ánh tổn thất do thấm và điền trũng dựa trên đặc điểm thổ nhưỡng, thảm phủ và độ ẩm kỳ trước. Mối quan hệ giữa lượng giữ nước tiềm năng lớn nhất và chỉ số đường cong biểu thị qua công thức toán học với lượng tổn thất ban đầu được xác lập ở mức 20% lượng giữ nước tiềm năng.
  • Đường quá trình lũ đơn vị Clark (Clark Unit Hydrograph): Mô hình hóa dòng chảy mặt thông qua thời gian tập trung nước và hệ số lượng trữ của lưu vực sông.
  • Phương pháp diễn toán dòng chảy Muskingum: Mô phỏng sự truyền sóng lũ trong các đoạn kênh hở và hệ thống lòng sông tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu địa hình số (DEM), tài liệu khí tượng thủy văn nhiều năm từ các trạm lân cận như Sơn Hòa (nhiệt độ trung bình 25,8°C, độ ẩm bình quân 81%), trạm M'Đrắk, trạm Tuy Hòa và chuỗi dữ liệu thực đo từ 6 trạm đo mưa tự động được lắp đặt trên lưu vực sông Hinh vào đầu năm 2017.

Về phương pháp chọn mẫu, đề tài lựa chọn toàn bộ chuỗi số liệu đo đạc liên tục theo từng giờ của 3 trận lũ lớn điển hình xuất hiện trong mùa mưa năm 2017 để phục vụ tính toán:

  • Trận lũ số 1: Xảy ra từ ngày 03 đến ngày 05 tháng 11 năm 2017.
  • Trận lũ số 2: Xảy ra từ ngày 23 đến ngày 26 tháng 11 năm 2017.
  • Trận lũ số 3: Xảy ra từ ngày 01 đến ngày 03 tháng 12 năm 2017.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích mô hình HEC-HMS kết hợp thuật toán dò tìm tối ưu là vì mô hình này có cấu trúc module linh hoạt, phù hợp với diện tích lưu vực trung bình 772 km², không đòi hỏi quá chi tiết về hình học lòng dẫn nhưng vẫn đảm bảo mô tả chính xác phản ứng thủy văn nhanh của các con sông miền Trung. Hiệu quả của mô hình được đánh giá thông qua chỉ số Nash-Sutcliffe (NSE), chuẩn đánh giá quốc tế tin cậy nhất cho các bài toán mô phỏng dòng chảy.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình hiệu chỉnh và kiểm định mô hình HEC-HMS trên lưu vực hồ chứa thủy điện Sông Hinh đã đem lại những kết quả kỹ thuật nổi bật:

  • Hiệu chỉnh thành công bộ thông số tối ưu: Sử dụng số liệu trận lũ số 1 (ngày 03-05/11/2017) với lưu lượng đỉnh thực tế, mô hình đã xác định được bộ tham số lưu vực đại diện về thời gian tập trung dòng chảy, hệ số trữ và chỉ số thấm. Hệ số hiệu quả Nash-Sutcliffe trong giai đoạn hiệu chỉnh đạt giá trị ấn tượng trên 0,826.
  • Kiểm định có độ tin cậy vượt trội: Áp dụng bộ thông số vừa tìm được vào kiểm định độc lập cho trận lũ số 2 (ngày 23-26/11/2017) và trận lũ số 3 (ngày 01-03/12/2017), chỉ số Nash tiếp tục duy trì ổn định ở mức trên 0,826. Sai số lưu lượng đỉnh lũ mô phỏng so với thực đo ở cả hai trận kiểm định đều được khống chế dưới 10%.
  • Thử nghiệm dự báo dòng chảy đạt độ chính xác cao: Thử nghiệm bài toán dự báo lưu lượng lũ về hồ Sông Hinh với các thời đoạn dự báo trước 4 giờ và trước 24 giờ cho thấy đường quá trình lũ tính toán bám rất sát diễn biến thực tế, phản ánh chính xác cả thời gian xuất hiện đỉnh lũ lẫn tổng lượng dòng chảy toàn trận lũ.

Thảo luận kết quả

Diễn biến thủy văn tại lưu vực sông Hinh có đặc trưng sườn dốc lớn, địa hình núi cao bao bọc phía Nam và phía Đông với đỉnh cao trên 1.000 m. Khi xuất hiện các tổ hợp thời tiết bất lợi như bão kết hợp gió mùa Đông Bắc, dòng chảy mặt hình thành rất nhanh và truyền dồn dập về tuyến đập chỉ sau vài giờ. Bộ thông số HEC-HMS sau khi tối ưu hóa đã phản ánh đúng bản chất vật lý này, thể hiện rõ qua sự ăn khớp giữa đường quá trình lưu lượng tính toán và đường quá trình thực đo.

Trong các báo cáo phân tích, toàn bộ dữ liệu đối sánh được trực quan hóa thông qua biểu đồ lưu lượng theo thời gian kết hợp biểu đồ phân bố mưa theo từng giờ. Các bảng tổng hợp chỉ số thống kê thể hiện rõ sự tương thích về thời điểm xuất hiện đỉnh lũ (độ lệch pha không quá 1 giờ) và hình dạng đường cong xả lũ.

So với các mô hình thống kê kinh nghiệm hoặc phương pháp dự báo thủ công trước năm 2017 vốn thường dẫn đến việc xả đón lũ quá mức (như trường hợp 3.400 m³/s năm 2009), việc ứng dụng HEC-HMS đã giảm thiểu sai số dự báo từ trên 40% xuống mức dưới 10%. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thủy văn hiện đại trên các lưu vực sông Ba Hạ và An Khê - Ka Nak, khẳng định tính thực tiễn cao của mô hình.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy tối đa hiệu quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý vận hành hồ chứa thủy điện Sông Hinh, các giải pháp hành động cụ thể được đề xuất như sau:

  • Tích hợp mô hình HEC-HMS vào hệ thống hỗ trợ ra quyết định: Ban giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh cần triển khai cài đặt và chuyển giao phần mềm HEC-HMS cho bộ phận trực ban thủy văn trong thời gian 3 tháng tới. Target metric là rút ngắn thời gian tính toán dự báo xuống dưới 30 phút sau khi có dữ liệu mưa, cho phép nâng thời gian cảnh báo sớm trước lũ lên từ 12 đến 24 giờ.
  • Nâng cấp mạng lưới quan trắc khí tượng tự động: Chủ đầu tư cần phối hợp với các cơ quan chuyên môn nâng quy mô mạng trạm từ 6 trạm đo mưa tự động hiện tại lên 10 trạm phủ kín các tiểu lưu vực vùng núi cao phía Tây thuộc tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2024-2025. Việc này sẽ giảm sai số tính toán lượng mưa bình quân lưu vực từ 15% xuống dưới 5%.
  • Hoàn thiện kịch bản điều tiết liên hồ chứa: Kỹ sư vận hành cần áp dụng kết quả tính toán đỉnh lũ và thời gian truyền sóng lũ của mô hình để lập phương án xả lũ hợp lý theo đúng Quyết định 1077/QĐ-TTg, hướng đến mục tiêu giảm từ 15% đến 25% lưu lượng xả tràn đột biến xuống hạ lưu sông Ba trong các đợt mưa cực đoan.
  • Định kỳ hiệu chuẩn bộ thông số mô hình: Trung tâm nghiên cứu kỹ thuật và đơn vị quản lý hồ chứa cần thực hiện rà soát, tái hiệu chỉnh bộ thông số $T_c, R, CN$ định kỳ 2 năm một lần nhằm cập nhật kịp thời sự thay đổi của thảm phủ thực vật và biến đổi khí hậu trên lưu vực 772 km².

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật to lớn cho các nhóm đối tượng sau:

  • Ban quản lý và kỹ sư vận hành nhà máy thủy điện: Đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn chi tiết cách thiết lập, dò tìm thông số và chạy dự báo mô hình HEC-HMS cho các hồ chứa có lưu vực sông dốc, giúp tối ưu hóa sản lượng điện 370 triệu kWh/năm và vận hành xả tràn an toàn.
  • Cơ quan phòng chống thiên tai và quản lý tài nguyên nước: Cán bộ chuyên môn tại Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai tỉnh Phú Yên và Đắk Lắk có thể sử dụng số liệu mô phỏng lũ để xây dựng bản đồ cảnh báo ngập lụt vùng hạ du sông Ba một cách chủ động.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu ứng dụng mô hình mưa - dòng chảy trong chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy và Thủy văn học.
  • Các đơn vị tư vấn thiết kế công trình thủy lợi - thủy điện: Cung cấp phương pháp luận và nguồn tham chiếu bộ thông số tin cậy cho công tác tính toán lũ thiết kế, quy hoạch khai thác nguồn nước tại các lưu vực tương tự ở khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao mô hình HEC-HMS lại phù hợp nhất với lưu vực thủy điện Sông Hinh? Mô hình HEC-HMS được lựa chọn vì có cấu trúc thông số tối ưu, không đòi hỏi quá khắt khe về số liệu mặt cắt địa hình lòng dẫn nhưng vẫn phản ánh xuất sắc cơ chế dòng chảy mặt trên diện tích lưu vực 772 km². Mô hình cho phép tích hợp công cụ dò tìm tự động để tìm ra bộ thông số chính xác nhất cho địa hình vùng đồi núi dốc.

  • Hệ số hiệu quả Nash-Sutcliffe đạt trên 0,826 mang ý nghĩa kỹ thuật gì? Trong khoa học thủy văn quốc tế, chỉ số Nash-Sutcliffe từ 0,75 đến 1,0 phản ánh mô hình đạt cấp độ rất tốt. Mức chỉ số trên 0,826 khẳng định đường quá trình lưu lượng tính toán bám rất khít với số liệu thực tế tại tuyến đập, đủ độ tin cậy để đưa vào vận hành dự báo thời gian thực.

  • Dữ liệu đầu vào của mô hình được thu thập từ những nguồn nào? Mô hình sử dụng dữ liệu đo đạc liên tục theo giờ từ 6 trạm đo mưa tự động lắp đặt trên lưu vực vào năm 2017, kết hợp chuỗi dữ liệu khí tượng dài hạn tại trạm Sơn Hòa, Tuy Hòa và lưu lượng thực đo các trận lũ lịch sử qua hồ Sông Hinh.

  • Luận văn đóng góp gì cho việc thực hiện Quy trình vận hành liên hồ chứa sông Ba? Nghiên cứu cung cấp công cụ định lượng khoa học giúp dự báo trước dòng chảy lũ từ 4 đến 24 giờ, ngăn chặn các quyết định xả lũ sai lệch lên tới 3.400 m³/s như năm 2009, đảm bảo thực hiện chuẩn xác Quyết định số 1077/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

  • Mô hình có khả năng mở rộng để kết hợp dự báo thời tiết số trị không? Mô hình HEC-HMS được thiết lập hoàn toàn có thể tích hợp trực tiếp trường mưa dự báo từ các mô hình khí tượng số trị như WRF hoặc dữ liệu mưa radar phản xạ, cho phép kéo dài hạn dự báo lũ lên đến 48 giờ với độ chính xác cao.

Kết luận

  • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình thủy văn HEC-HMS mô phỏng chính xác quá trình mưa - dòng chảy cho toàn bộ lưu vực 772 km² của hồ chứa thủy điện Sông Hinh.
  • Xác lập thành công bộ thông số mô hình với độ tin cậy vượt trội, đạt chỉ số Nash-Sutcliffe trên 0,826 cho cả giai đoạn hiệu chỉnh và kiểm định các trận lũ năm 2017.
  • Giải quyết triệt để hạn chế của phương pháp dự báo thủ công, hạn chế nguy cơ xả lũ đột biến và bảo vệ an toàn tuyệt đối cho công trình cũng như dân cư vùng hạ du.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ vận hành liên hồ chứa lưu vực sông Ba theo Quyết định 1077/QĐ-TTg.
  • Định hình lộ trình nâng cấp mạng lưới trạm đo mưa tự động và tích hợp công nghệ dự báo khí tượng số trị trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Các đơn vị quản lý vận hành hồ chứa và nhà nghiên cứu thủy văn quan tâm có thể áp dụng ngay quy trình thiết lập mô hình này để nâng cao năng lực quản lý thiên tai và khai thác hiệu quả tài nguyên nước trên toàn lưu vực sông Ba.