Tổng quan nghiên cứu

Nền nông nghiệp Việt Nam bước vào thời kỳ Đổi mới với dấu mốc lịch sử từ Nghị quyết 10 năm 1988, đưa đất nước từ chỗ thiếu lương thực trầm trọng phải nhập khẩu hơn 450.000 tấn gạo năm 1988 vươn lên thành quốc gia xuất khẩu hàng đầu với sản lượng trên 6 triệu tấn gạo mỗi năm. Tuy nhiên, với đặc thù hơn 70% dân số sống ở khu vực nông thôn và diện tích đất canh tác bình quân thuộc nhóm thấp nhất thế giới với chỉ khoảng 0,3 ha/người, kinh tế nông hộ đang bộc lộ rõ những hạn chế của phương thức sản xuất nhỏ lẻ, manh mún và phân tán. Tình trạng được mùa mất giá, chất lượng nông sản thiếu đồng đều và rào cản trong việc đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng đặt ra yêu cầu cấp bách phải tổ chức lại sản xuất theo quy mô lớn.

Trước yêu cầu đó, mô hình Cánh đồng mẫu lớn xuất hiện như một hướng đi tất yếu, giải quyết triệt để bài toán tích tụ ruộng đất mà không làm xáo trộn quyền sử dụng đất của nông dân. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận về quá trình chuyển biến kinh tế nông hộ lên sản xuất hàng hóa lớn, phân tích thực trạng vận hành mối liên kết bốn nhà gồm Nhà nước, Doanh nghiệp, Nhà khoa học và Nhà nông. Nghiên cứu thực hiện đánh giá thực nghiệm chuyên sâu trên địa bàn tỉnh An Giang đại diện cho Đồng bằng sông Cửu Long và tỉnh Thái Bình đại diện cho Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2010 - 2013. Luận văn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các luận cứ kinh tế chính trị vững chắc, chứng minh mô hình giúp gia tăng lợi nhuận của nông dân từ 20% đến trên 50%, đồng thời mở ra giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết Kinh tế chính trị Mác - Lênin về quá trình tích tụ, tập trung tư liệu sản xuất và quy luật chuyển dịch từ sản xuất nhỏ tiểu nông lên sản xuất lớn hiện đại. Theo quan điểm kinh tế học, sản xuất nhỏ luôn có chi phí cá biệt cao, năng suất lao động thấp và khả năng chống chịu rủi ro thị trường kém, do đó hiệp tác lao động và tập trung tư liệu sản xuất là điều kiện tiên quyết để nâng cao hiệu quả kinh tế. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết chuỗi giá trị nông nghiệp và mô hình liên kết bốn nhà nhằm phân tích cơ chế phân phối giá trị thặng dư giữa các chủ thể tham gia.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Kinh tế nông hộ: Đơn vị kinh tế tự chủ theo Nghị quyết 10 ngày 5/4/1988 của Bộ Chính trị, nơi hộ gia đình là chủ thể sở hữu tư liệu sản xuất, tự chủ quản lý và phân phối, hiện cung cấp khoảng 90% sản lượng lương thực hàng hóa và 95% đến 98% sản phẩm chăn nuôi cho toàn xã hội.
  2. Cánh đồng mẫu lớn: Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớn dựa trên sự liên kết tự nguyện giữa các hộ nông dân liền kề với doanh nghiệp, giữ nguyên quyền sử dụng đất nhưng thống nhất quy trình kỹ thuật, cơ cấu giống và tiêu thụ sản phẩm.
  3. Cơ giới hóa đồng bộ: Việc đưa máy móc vào toàn bộ chu trình từ làm đất, gieo sạ, chăm sóc đến thu hoạch và sấy bảo quản nhằm giải phóng sức lao động.
  4. Chuỗi giá trị lúa gạo: Chuỗi liên kết khép kín từ cung ứng vật tư đầu vào, chế biến đến xây dựng thương hiệu xuất khẩu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Cục Trồng trọt thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, Thái Bình cùng số liệu sơ cấp thu thập qua báo cáo sản xuất thực tế giai đoạn 2010 - 2013.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích đại diện cho hai vùng sinh thái nông nghiệp trọng điểm của cả nước. Tại tỉnh An Giang, nghiên cứu khảo sát toàn diện quá trình mở rộng qua 6 vụ liên tiếp của Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang, với quy mô tăng từ 443 hộ canh tác 1.073,25 ha ở vụ Đông Xuân 2010 - 2011 lên 1.783 hộ với 4.850 ha ở vụ Đông Xuân 2012 - 2013. Tại tỉnh Thái Bình, nghiên cứu khảo sát sâu hai mô hình thí điểm điển hình là xã Nguyên Xá thuộc huyện Vũ Thư với 396 hộ trên diện tích 50 ha và xã Vũ Hòa thuộc huyện Kiến Xương với 603 hộ trên diện tích 54,7 ha.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp hạch toán so sánh kinh tế chi phí, doanh thu, lợi nhuận và phương pháp trừu tượng hóa khoa học là nhằm lượng hóa chính xác hiệu quả kinh tế vi mô của nông hộ, đồng thời khái quát hóa bản chất quan hệ sản xuất mới dưới góc độ kinh tế chính trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mô hình Cánh đồng mẫu lớn tạo ra bước đột phá về năng suất, giảm chi phí đầu vào và nâng cao thu nhập vượt trội cho nông dân. Tại An Giang, dữ liệu 6 vụ sản xuất cho thấy chi phí bình quân đạt 19,89 triệu đồng/ha, trong đó chi phí giống chiếm 9,7%, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chiếm 50,7%, chi phí dịch vụ chiếm 39,6%. Với năng suất bình quân 6,58 tấn/ha và giá bán bình quân 6.462 đồng/kg, tổng thu đạt 42,06 đến 43,56 triệu đồng/ha, mang lại lợi nhuận bình quân 22,82 đến 24,9 triệu đồng/ha, tương ứng tỷ suất thu nhập trên tổng thu đạt từ 54,3% đến 56%. Nông dân tham gia mô hình đạt thu nhập cao hơn các hộ ngoài mô hình từ 1,5 đến 2 triệu đồng/ha, thậm chí theo Cục Trồng trọt mức lợi nhuận chênh lệch lên tới 2,2 đến 7,5 triệu đồng/ha.

Thứ hai, việc áp dụng đồng bộ quy trình kỹ thuật giúp tiết giảm chi phí sản xuất rõ rệt tại miền Bắc. Tại xã Nguyên Xá tỉnh Thái Bình, nông dân canh tác giống lúa RVT giảm chi phí sản xuất 3,25 triệu đồng/ha so với gieo cấy đại trà. Lượng thuốc bảo vệ thực vật giảm từ 2,64 lần phun xuống 2,05 lần phun, tiết kiệm 135.000 đồng tiền thuốc và 71.000 đồng tiền phân bón trên mỗi hecta. Thu nhập của nông dân trong mô hình tăng hơn 9 triệu đồng/ha, đạt 1,2 đến 1,4 triệu đồng/sào/vụ so với mức 650.000 đến 700.000 đồng/sào của sản xuất truyền thống. Tại xã Vũ Hòa, mô hình luân canh 3 vụ gồm lúa xuân, lúa mùa và khoai tây vụ đông đạt tổng thu 187,5 triệu đồng/ha, chi phí 61,08 triệu đồng/ha và đem lại lợi nhuận ròng 126,42 triệu đồng/ha/năm.

Thứ ba, vai trò nhạc trưởng của doanh nghiệp đầu tàu quyết định sự thành bại của chuỗi giá trị. Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang đầu tư nhà máy chế biến hiện đại tại Vĩnh Bình với công suất 100.000 tấn/năm, kho chứa 21.200 tấn lúa, hệ thống sấy 1.000 tấn/ngày và triển khai lực lượng 3 cùng Bạn của nhà nông tại 27.601 điểm thuộc 76 huyện thị Đồng bằng sông Cửu Long. Doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm với giá cao hơn thị trường 100 đến 200 đồng/kg, cung ứng giống thuần AGPPS103 xuất khẩu với giá 530 USD/tấn và hỗ trợ nông dân lưu kho tạm trữ miễn phí trong 30 ngày.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện rào cản lớn nhất tại miền Bắc là quy mô đất đai quá nhỏ hẹp, bình quân chỉ 500 m2/người. Điển hình tại xã Vũ Hòa có tới 603 hộ trên diện tích 54,7 ha, bình quân 880 m2/hộ, gây khó khăn cho vận hành máy gặt đập liên hợp và thiếu vắng doanh nghiệp chế biến quy mô lớn tham gia bao tiêu dài hạn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên thành công của mô hình Cánh đồng mẫu lớn tại An Giang bắt nguồn từ việc giải quyết đồng thời ba mắt xích: vốn sản xuất, công nghệ canh tác và thị trường tiêu thụ. Doanh nghiệp ứng trước 100% vật tư nông nghiệp không tính lãi trong 120 ngày, giúp người nông dân loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào thương lái trung gian. Việc áp dụng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp và tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt giúp kiểm soát dư lượng hóa chất, tạo ra nguồn nông sản đồng nhất phục vụ xuất khẩu.

Dữ liệu nghiên cứu khi được hệ thống hóa qua biểu đồ tăng trưởng diện tích từ 1.073 ha lên 4.850 ha tại An Giang và bảng so sánh cơ cấu chi phí sản xuất đối chứng đã phản ánh trực quan sự tối ưu hóa chi phí cận biên. So sánh với các mô hình thất bại như tại huyện Cầu Kè tỉnh Trà Vinh nơi doanh nghiệp cung ứng giống kém chất lượng hoặc tại xã Khánh Cư tỉnh Ninh Bình nơi cánh đồng 100 ha thiếu doanh nghiệp bao tiêu, luận văn khẳng định sự thiếu vắng niềm tin và chế tài kinh tế lỏng lẻo sẽ phá vỡ chuỗi liên kết. Kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ luận điểm của kinh tế chính trị: việc tập trung sản xuất thông qua liên kết kinh tế mà không tước đoạt tư liệu sản xuất của nông hộ là con đường tối ưu để công nghiệp hóa nông nghiệp trong thời kỳ quá độ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế chính sách về tích tụ đất đai và ưu đãi tài chính cho doanh nghiệp đầu tàu. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng khung chính sách miễn 100% tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sang xây dựng cụm kho bãi, cơ sở chế biến lúa gạo tại vùng nguyên liệu. Ngân hàng Nhà nước cần triển khai gói tín dụng ưu đãi với lãi suất dưới 6%/năm cho doanh nghiệp tham gia liên kết, đồng thời hỗ trợ 100% chi phí lưu kho tạm trữ nông sản cho nông dân trong thời gian 3 tháng chờ giá tốt. Lộ trình thực hiện trọng tâm trong giai đoạn 2015 - 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh công tác dồn điền đổi thửa và kiên cố hóa kết cấu hạ tầng nông nghiệp. Ủy ban nhân dân các tỉnh đồng bằng sông Hồng như Thái Bình cần chỉ đạo quyết liệt công tác chỉnh trang đồng ruộng, phấn đấu giảm số thửa bình quân xuống dưới 1,5 thửa/hộ trước năm 2018. Ngân sách địa phương cần ưu tiên đối ứng để hoàn thành cứng hóa 100% các trục đường giao thông nội đồng và hệ thống kênh mương tưới tiêu cấp 1, tạo điều kiện đạt tỷ lệ cơ giới hóa khâu gặt đập trên 90%.

Thứ ba, tăng cường liên kết nghiên cứu chuyển giao giống và phát triển nguồn nhân lực khuyến nông. Các Viện nghiên cứu nông nghiệp cần phối hợp với doanh nghiệp cung ứng 100% bộ giống lúa xác nhận chất lượng cao như Jasmine 85, OM 5451, RVT phù hợp với từng tiểu vùng sinh thái. Doanh nghiệp cần chủ động mở rộng mạng lưới cán bộ kỹ thuật nông nghiệp 3 cùng lên quy mô 50.000 điểm trên phạm vi toàn quốc vào năm 2022, trực tiếp hướng dẫn nông dân ghi chép nhật ký đồng ruộng và kiểm soát chất lượng nông sản.

Thứ tư, thiết lập cơ chế phân phối lợi ích hài hòa và phát triển quỹ bảo hiểm nông nghiệp. Hiệp hội Lương thực Việt Nam cùng chính quyền địa phương cần xây dựng biểu mẫu hợp đồng kinh tế chuẩn hóa theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, quy định rõ chế tài xử phạt khi một trong hai bên vi phạm cam kết giá thu mua. Thành lập Quỹ bình ổn giá nông sản cấp tỉnh và triển khai bảo hiểm rủi ro thiên tai dịch bệnh bao phủ cho 80% diện tích cánh đồng mẫu lớn giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý nông nghiệp tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn từ 265 xã dồn điền đổi thửa tại Thái Bình và các tiểu vùng sinh thái ở An Giang để xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác và hoàn thiện quy hoạch nông thôn mới.

Thứ hai, lãnh đạo các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu lương thực và cung ứng vật tư nông nghiệp. Doanh nghiệp có thể học hỏi mô hình vận hành chuỗi liên kết khép kín của Công ty Bảo vệ thực vật An Giang, từ phương thức quản lý lực lượng kỹ thuật tại 76 huyện thị đến chiến lược đầu tư công nghệ sấy và bảo quản sau thu hoạch.

Thứ ba, Ban quản trị các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp tại các địa phương. Nghiên cứu mang lại cẩm nang thực hành chi tiết về tổ chức khâu dịch vụ đầu vào, điều phối máy móc cơ giới hóa đồng loạt và kinh nghiệm ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm với doanh nghiệp thương mại.

Thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Phát triển nông thôn. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp phương pháp luận phân tích quan hệ sản xuất và hệ thống số liệu thực chứng phong phú về chuyển dịch kinh tế nông nghiệp Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình Cánh đồng mẫu lớn có làm thay đổi quyền sử dụng đất của người nông dân hay không? Mô hình hoàn toàn không tước đoạt hay tích tụ đất đai về tay doanh nghiệp, quyền sử dụng đất của nông dân vẫn được giữ nguyên vẹn trên từng mảnh ruộng có diện tích từ 0,5 ha đến 5 ha. Các hộ chỉ tự nguyện phá bỏ bờ ngăn không cần thiết, cùng gieo cấy một giống lúa và áp dụng chung quy trình kỹ thuật để tạo vùng nguyên liệu tập trung.

Doanh nghiệp đóng vai trò cụ thể như thế nào trong chuỗi giá trị Cánh đồng mẫu lớn? Doanh nghiệp giữ vai trò hạt nhân chỉ huy toàn bộ chuỗi giá trị, ứng trước 100% giống xác nhận và thuốc bảo vệ thực vật cho nông dân trong 120 ngày không tính lãi. Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng sấy 1.000 tấn/ngày, kho chứa trên 20.000 tấn, điều xe vận chuyển tận ruộng và cam kết bao tiêu lúa với giá cao hơn thị trường từ 100 đến 200 đồng/kg.

Tại sao việc nhân rộng Cánh đồng mẫu lớn ở miền Bắc gặp nhiều trở ngại hơn miền Nam? Trở ngại chính bắt nguồn từ quỹ đất bình quân tại miền Bắc rất thấp, chỉ khoảng 500 m2/người, dẫn đến việc tập hợp 603 hộ trên 54,7 ha như tại Vũ Hòa tạo ra sự phức tạp lớn trong quản lý. Ngoài ra, miền Bắc còn thiếu vắng các doanh nghiệp chế biến lương thực quy mô lớn đủ năng lực tài chính để đầu tư đồng bộ hệ thống sấy và bao tiêu xuất khẩu.

Thu nhập thực tế của người nông dân tăng lên như thế nào khi tham gia mô hình? Tại An Giang, nông dân trong mô hình đạt tỷ suất lợi nhuận từ 54,3% đến 56% trên tổng doanh thu, thu nhập tăng thêm từ 1,5 đến 2 triệu đồng/ha so với ngoài mô hình. Tại Thái Bình, việc luân canh 3 vụ và giảm chi phí sản xuất giúp nông dân tăng thu nhập từ 1,2 đến 1,4 triệu đồng/sào/vụ, cao gấp đôi so với canh tác lúa truyền thống.

Biện pháp nào giúp ngăn chặn tình trạng phá vỡ hợp đồng liên kết giữa nông dân và doanh nghiệp? Giải pháp cốt lõi là minh bạch hóa hợp đồng kinh tế theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg, chuẩn hóa quy trình đo độ ẩm lúa ở mức 15,5% và cho phép nông dân gửi kho tạm trữ miễn phí 30 ngày để chờ giá. Đồng thời, chính quyền địa phương phải đóng vai trò trọng tài kinh tế và triển khai quỹ bình ổn giá để bảo đảm lợi ích hài hòa.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận Kinh tế chính trị Mác - Lênin về tính tất yếu khách quan của việc chuyển đổi kinh tế nông hộ manh mún lên sản xuất hàng hóa lớn thông qua liên kết bốn nhà.
  • Thực tiễn khảo sát chứng minh Cánh đồng mẫu lớn tại An Giang giúp tăng số hộ tham gia lên 4 lần và diện tích lên 4,5 lần sau 6 vụ, mang lại tỷ suất lợi nhuận từ 54,3% đến 56% cho nông dân.
  • Nghiên cứu chỉ rõ sự khác biệt mang tính quy luật giữa hai vùng sinh thái, khẳng định dồn điền đổi thửa và thu hút doanh nghiệp đầu tàu là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn tại vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về thể chế đất đai, tín dụng ưu đãi, hạ tầng thủy lợi và phát triển bộ giống chất lượng cao có tính khả thi cao trong lộ trình 2015 - 2025.
  • Nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công cuộc tái cơ cấu ngành nông nghiệp; các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà khoa học hãy chung tay nhân rộng mô hình để nâng tầm giá trị hạt gạo Việt Nam trên trường quốc tế.