Đồ án Bê tông Cốt thép Toàn khối - GVHD: Đặng Thế Gia (SV: Tạ Minh Lộc)

Tải miễn phí mẫu đồ án Bê tông cốt thép đầy đủ của sinh viên CTU. Tài liệu tham khảo chi tiết về cách tính toán sàn, dầm, cột theo TCVN.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2015

81
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế sàn bê tông toàn khối

Thiết kế sàn bê tông toàn khối CTU phải tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam quan trọng bao gồm TCVN 1652:2006 về thép cốt bê-tông, TCVN 5574:2012 về kết cấu bê-tông cốt thép, và TCXDVN 2737:2006 về tải trọng và tác động. Các tiêu chuẩn này đảm bảo an toàn, độ bền và hiệu quả kinh tế cho công trình. Tải trọng thiết kế được chia thành hai loại chính: tĩnh tải (do trọng lượng kết cấu) và hoạt tải (do sử dụng công trình). Tĩnh tải sàn tầng thông thường dao động từ 382.4 kg/m² với hệ số vượt tải 1.3, trong khi tĩnh tải sàn mái khoảng 272 kg/m². Hoạt tải tiêu chuẩn khác nhau tùy theo loại phòng: siêu thị 300 kg/m², phòng làm việc 240 kg/m², hội trường 400 kg/m². Việc tính toán chính xác các tải trọng này là nền tảng cho thiết kế kết cấu an toàn và kinh tế.

1.1. Tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng

Thiết kế sàn bê tông toàn khối phải tuân theo TCVN 5574:2012 quy định chi tiết về tính toán kết cấu. TCVN 1652:2006 cung cấp các tiêu chuẩn về chất lượng thép cốt bê tông với cường độ chịu kéo Rs = 2250 kg/cm² cho thép CI(AI). TCXDVN 2737:2006 xác định hệ số vượt tải: 1.3 cho hoạt tải nhỏ hơn 200 daN/m² và 1.2 cho hoạt tải từ 200 daN/m² trở lên, đảm bảo an toàn cho các công trình dân dụng.

1.2. Phân loại tải trọng tính toán

Tĩnh tải là tải trọng không thay đổi bao gồm gạch ceramic, vữa trát, và bê tông cốt thép. Công thức tính: gtt = n × γ × δ (kg/m²). Hoạt tải thay đổi theo mục đích sử dụng phòng với hệ số vượt tải n = 1.2 hoặc 1.3. Sàn tầng thông thường có tĩnh tải 382.4 kg/m², sàn mái 272 kg/m², hoạt tải sân thượng 100 kg/m². Tổ hợp tải trọng được xác định để tìm trường hợp lực nội lực lớn nhất cho thiết kế.

II. Cấu tạo và phân chia ô sàn bê tông toàn khối

Cấu tạo sàn bê tông toàn khối CTU bao gồm các lớp từ trên xuống: gạch ceramic 40×40×1cm, vữa lót dày 15mm, bê tông cốt thép dày 150mm (sàn tầng) hoặc 80mm (sàn mái), và vữa trát trần dày 10mm. Sàn mái có thêm lớp vữa tạo độ dốc dày trung bình 5cm. Phân chia ô sàn được thực hiện dựa trên tỉ số hai cạnh L₂/L₁ = 7.3 < 2, nên ô sàn làm việc theo hai phương. Các ô sàn được đánh số từ A1 đến A20, mỗi ô có kích thước khác nhau từ 3900mm đến 7800mm. Phân chia này giúp xác định chính xác nội lực và bố trí thép cho từng phần tử, đảm bảo thiết kế sàn toàn khối hiệu quả.

2.1. Cấu tạo chi tiết các lớp sàn

Sàn tầng thông thường gồm 4 lớp chính: gạch ceramic, vữa lót 15mm, bê tông dày 150mm, vữa trát 10mm với tĩnh tải 382.4 kg/m². Sàn mái có 5 lớp: vữa lót, bê tông dày 80mm, vữa tạo độ dốc 5cm, bê tông dày 80mm, vữa trát 10mm với tĩnh tải 272 kg/m². Bê tông được chọn loại B15 với cường độ chịu nén Rb = 85 kg/cm². Cấu tạo này đảm bảo sàn bê tông toàn khối có độ cứng, chịu lực và chống thấm phù hợp.

2.2. Phương pháp phân chia ô sàn

Phân chia ô sàn dựa trên kích thước công trình với ô lớn nhất 7800×7300mm. Các ô được xếp lưới từ trục A-D (chiều dài 7800mm) và trục 1-5 (chiều rộng 6300-7700mm). Mỗi ô có mã gọi từ A1-A20 để quản lý và tính toán. Thiết kế sàn toàn khối với phân chia này cho phép xác định nội lực momen uốn, lực cắt chính xác cho từng vùng, từ đó bố trí thép hợp lý.

III. Kích thước sơ bộ và tính toán nội lực sàn

Kích thước sơ bộ sàn bê tông toàn khối được xác định dựa trên công thức kinh nghiệm từ chiều dài nhịp lớn nhất. Chiều dày sàn hs = L₁/50 = 780/50 = 15.6cm, chọn 16cm. Chiều cao dầm chính hdc = L/12 = 780/12 = 65cm, chiều rộng dầm bdc = 33cm. Chiều cao dầm phụ 30cm, chiều rộng 20cm. Bê tông chọn loại B15 với cường độ chịu nén Rb = 85 kg/cm², cường độ chịu kéo Rbt = 7.5 kg/cm². Thép cốt dùng loại CI(AI) với cường độ chịu kéo Rs = 2250 kg/cm², cường độ chịu cắt Rsw = 1750 kg/cm². Các kích thước này đảm bảo thiết kế sàn toàn khối có độ bền và kinh tế tối ưu.

3.1. Công thức tính kích thước sơ bộ

Chiều dày sàn bê tông được tính hs = L/50 với L là nhịp lớn nhất 780mm, cho hs = 15.6cm (chọn 16cm). Dầm chính có chiều cao hdc = L/12 = 65cm, chiều rộng bdc = 33cm đáp ứng điều kiện chịu lực và độ cứng. Dầm phụ nhỏ hơn: chiều cao 30cm, chiều rộng 20cm. Các kích thước này áp dụng cho sàn toàn khối CTU tiêu chuẩn, cân bằng giữa an toàn kết cấu và tiết kiệm vật liệu.

3.2. Chỉ tiêu cường độ vật liệu

Bê tông B15 có cường độ chịu nén Rb = 85 kg/cm², chịu kéo Rbt = 7.5 kg/cm², modul đàn hồi Eb = 2.2×10⁵ kg/cm². Thép CI(AI) cường độ chịu kéo Rs = 2250 kg/cm², chịu nén Rsc = 2250 kg/cm², chịu cắt Rsw = 1750 kg/cm², modul đàn hồi Es = 2.1×10⁶ kg/cm². Các chỉ tiêu này tuân theo TCVN 5574:2012 và đảm bảo sàn bê tông toàn khối đạt yêu cầu thiết kế.

IV. Bố trí thép và tính toán chi tiết sàn toàn khối

Bố trí thép cho sàn bê tông toàn khối được thực hiện sau khi xác định nội lực từ tổ hợp tải trọng. Tính toán nội lực khung xét các trường hợp chất tải khác nhau: chỉ tĩnh tải, tĩnh tải + hoạt tải toàn bộ, tĩnh tải + hoạt tải một phía. Mỗi trường hợp sinh ra momen uốn và lực cắt khác nhau. Dầm khung trục C và cột khung trục 3 được tính điển hình để xác định diện tích thép dọc và thép ngang cần bố trí. Thép dọc (thép chính) bố trí ở vùng kéo để chịu momen uốn. Thép ngang (thép phân bố và thép ngang) bố trí để chịu lực cắt và kiểm soát nứt. Thiết kế chi tiết sàn toàn khối đảm bảo an toàn, độ bền dài hạn và kinh tế.

4.1. Xác định nội lực từ tổ hợp tải trọng

Nội lực sàn bê tông toàn khối được xác định bằng cách xét các tổ hợp tải trọng khác nhau. Trường hợp 1: chỉ tĩnh tải G. Trường hợp 2: G + hoạt tải toàn bộ. Trường hợp 3: G + hoạt tải lô nhất. Mỗi trường hợp tính momen uốn M và lực cắt Q tại các vị trí đặc trưng. Lực nội lực lớn nhất được chọn làm cơ sở thiết kế chi tiết, đảm bảo an toàn cho tất cả điều kiện hoạt động.

4.2. Bố trí thép dọc và thép ngang

Thép dọc (thép chính) bố trí ở vùng kéo của momen uốn dương và âm, tính toán diện tích As = M/(Rs × hd) với hd là chiều cao hiệu dụng. Thép phân bố bố trí vuông góc thép chính để kiểm soát nứt và phân tán tải. Thép ngang (thép cắt) bố trí để chịu lực cắt Q, tính Asw = Q/(Rsw × h). Bố trí chi tiết tuân theo TCVN 5574:2012, đảm bảo sàn toàn khối hoạt động hiệu quả và an toàn.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐỒ ÁN BÊ TÔNG GVHD: Đặng Thế Gia Mục lục CHƢƠNG I. 2 TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾ. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ. TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN.

Số liệu đề bài:. CƢỜNG ĐỘ VẬT LIỆU. 4 CHƢƠNG II. 5 THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN SÀN BÊ-TÔNG TOÀN KHỐI.

SỐ LIỆU TÍNH TOÁN. Số liệu ban đầu. Chọn sơ bộ kích thƣớc. CẤU TẠO – PHÂN CHIA – TẢI TRỌNG.

Cấu tạo sàn. Cấu tạo và phân tích kết cấu bản sàn. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG. Tải trọng sàn.

Tải trọng tƣờng. TỔ HỢP TẢI TRỌNG XÁC ĐỊNH NỘI LỰC KHUNG. Các trƣờng hợp chất tải lên khung:. Các tổ hợp tải trọng:.

TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO CỘT KHUNG TRỤC 3. Tính điển hình cột : 239. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO DẦM KHUNG TRỤC C. Tính thép dầm đại diện.

73 1 SVTH: Tạ Minh Lộc MSSV: B1503675 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG GVHD: Đặng Thế Gia CHƢƠNG I TIÊU CHUẨN VÀ TẢI TRỌNG THIẾT KẾ 1. TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ Dựa vào tiêu chuẩn Việt Nam: - TCVN 1652:2006 – Thép cốt bê-tông. - TCVN 5574:2012 – Kết cấu bê-tông và bê-tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế. - TCXDVN 2737:2006 – Tải Trọng và tác động – Tiêu chuẩn Thiết kế.

TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN 2. Số liệu đề bài: Trục A-D (m) Trục 1-5 (m) Khung tính toán Ô sàn tính toán L1 L2 L3 B1 B2 B3 B4 A-B, 2-3 tầng 2 Trục 3 B-C, 2-3 tầng 2 3. Tĩnh tải: Tĩnh tải là tải trọng tác dụng không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng nhƣ trọng lƣợng bản thân kết cấu, vách ngăn cố định. Tĩnh tải đƣợc tính nhƣ sau: gtt = n γ δ ( kg/m2 ) Trong đó: n : hệ số vƣợt tải γ : trọng lƣợng đơn vị vật liệu ( kg/m3 ) δ : độ dày lớp vật liệu ( m ).

Kết cấu Hệ số vƣợt tải Thép 1.2, bảng 1 TCVN 2737- Bê tông cốt thép 1.1 2006 Các lớp trát và hoàn thiện 1.1 Hệ số vượt tải đối với các tải trọng do khối lượng kết cấu xây dựng. 2 SVTH: Tạ Minh Lộc MSSV: B1503675 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG GVHD: Đặng Thế Gia Bảng 1.2 Tĩnh tải các sàn tầng và hành lang Độ dầy Tải TC Hệ số vƣợt Tải TT Cấu tạo (m) Kg/m3 tải n kg/m3 Lớp gạch Ceramic 40x40x1cm 0.3 52 Vữa trát trần cấp B5.2 Sàn bêtông dày 10 cm 0.1 275 Tổng tĩnh tải G 382.4 Ghi chú: theo bảng 2 mục 4.2( TCVN 2737-2006) nếu hoạt tải 200 daN/m2 thì n = 1.2 nếu hoạt tải < 200 daN/m2 thì n = 1.3 Tải trọng tiêu chuẩn đƣợc tham khảo từ Phụ lục 2, giáo trình Kết cấu bê tông công trình dân dụng.3 Tĩnh tải sàn mái Độ dầy Tải TC Hệ số Tải TT Cấu tạo m kg/m3 vƣợt tải n kg/m3 - Vữa lót cấp B5.8 - Sàn bêtông dày 8 cm 0.1 220 - Vữa trát trần cấp B5.2 Tổng tĩnh tải G 272 Ghi chú: theo bảng 2 mục 4.2( TCVN 2737-2006) nếu hoạt tải 200 daN/m2 thì n = 1.2 nếu hoạt tải < 200 daN/m2 thì n = 1.3 Tải trọng tiêu chuẩn đƣợc tham khảo từ Phụ lục 2, giáo trình Kết cấu bê tông công trình dân dụng. Hoạt tải: Hoạt tải là tải trọng có thể thay đổi về điểm đặt, trị số, chiều tác dụng nhƣ tải trọng trên sàn. 3 SVTH: Tạ Minh Lộc MSSV: B1503675 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG GVHD: Đặng Thế Gia Bảng 1.3 Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn.

Tải trọng STT Loại phòng Hệ số vƣợt tải n Đơn vị tiêu chuẩn 1 Siêu thị 300 1.2 Kg/m2 2 Phòng làm việc 240 1.2 Kg/m2 3 Hội trƣờng 400 1.2 Kg/m2 4 Kho lƣu trữ tài liệu 480 1.2 Kg/m2 5 Sân thƣợng và mái 100 1.3 Kg/m2 Ghi chú: theo tiêu chuẩn mục 4.3 (TCVN: 2737-2006) Nếu hoạt tải 200 daN/m2 thì n = 1.2 Nếu hoạt tải < 200 daN/m2 thì n = 1. CƢỜNG ĐỘ VẬT LIỆU Chỉ tiêu cƣờng độ vật liệu: (Mục 5, bảng 13-17-21 TCVN: 5574-2012) 3. Bê-tông: Cƣờng độ chịu nén Cƣờng độ chịu kéo Rbt Modul đàn hồi Eb Bê-tông Rb (kg/cm2 ) (kg/cm2 ) (kg/cm2) B15 85 7. Thép: Cƣờng độ Cƣờng độ chịu Cƣờng độ chịu Modul đàn hồi Thép chịu kéo Rs nén Rsc cắt Rsw Eb (kg/cm2 ) (kg/cm2 ) (kg/cm2 ) (kg/cm2) CI(AI) 2250 2250 1750 2.1x106 4 SVTH: Tạ Minh Lộc MSSV: B1503675 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG GVHD: Đặng Thế Gia CHƢƠNG II THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN SÀN BÊ-TÔNG TOÀN KHỐI 1.

SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 1. Số liệu ban đầu.  Chiều cao tầng trệt: +4.000 đến sàn lầu 1)  Đà kiền ở vị trí: -0.600m  Đỉnh móng ở vị trí: -1.200m  Chiều cao các tầng lầu là 3.600m  Chiều cao sàn mái cầu thang là 3. Chọn sơ bộ kích thƣớc.

Ta có ô sàn diện tích lớn nhất là 7.8m để tính toán chiều dài sàn, chiều cao dầm.1 Tính kích thước sơ bộ của dầm, sàn. Chọn sơ bộ Kích thƣớc Công thức Chọn lại Tính Kết quả Chiều dày sàn hs (cm) L1/50 780/50 15.6 16 Chiều cào dầm chính hdc (cm) L/12 780/12 65 65 Chiều rộng dầm chính bdc (cm) hdc/2 65/2 32.5 33 Chiều cao dầm phụ hdp (cm 30 Chiều rộng dầm phụ bdp (cm) 20 2. CẤU TẠO – PHÂN CHIA – TẢI TRỌNG. Cấu tạo sàn  Gạch Cerami  Vữa lót 15mm  Lớp bê-tông sàn dày 150mm  Lớp vữa trát trần dày 10mm Mặt cắt cấu tạo sàn tầng 5 SVTH: Tạ Minh Lộc MSSV: B1503675 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG GVHD: Đặng Thế Gia  Lớp vữa #75 tạo độ dóc dày trung bình 5cm  Lớp bê-tông dày 80mm  Lớp vữa trát trần dày 10mm Mặt cắt cấu tạo sàn mái 2.

Cấu tạo và phân tích kết cấu bản sàn 2. Phân loại bản sàn Xét tỉ số hai cạnh ô bản L2/L1 = 7.3 < 2, ô sàn làm việc theo 2 phƣơng. Phân chia ô sàn. 7800 6300 3900 4400 3900 3900 D 3850 A4 A5 A12 A13 A20 7700 A3 3850 A6 A11 A14 A19 C A2 A7 A10 A15 6300 A18 B 3700 A1 A8 A9 A16 A17 A 5 4 3 2 1 6 SVTH: Tạ Minh Lộc MSSV: B1503675 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG GVHD: Đặng Thế Gia Mặt bằng sàn tầng 1 7800 6300 3900 4400 3900 3900 D B4 B5 B12 B13 B20 7700 B3 B6 B11 B14 B19 C B2 B7 B10 B15 6300 B18 B 3700 B1 B8 B9 B16 B17 A 5 4 3 2 1 Mặt bằng sàn tầng 2 7 SVTH: Tạ Minh Lộc MSSV: B1503675 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG GVHD: Đặng Thế Gia 6300 3900 4400 D C12 C13 C20 7700 C11 C14 C19 C C10 C15 6300 C18 B 3700 C9 C16 C17 A 4 3 2 1 Mặt bằng sàn tầng 3 8 SVTH: Tạ Minh Lộc MSSV: B1503675 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG GVHD: Đặng Thế Gia 3900 4400 D E13 E20 77008200 E14 E19 C E15 6300 E18 B 3700 E16 E17 A 3 2 1 Mặt bằng tầng sàn 4 9 SVTH: Tạ Minh Lộc MSSV: B1503675 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG GVHD: Đặng Thế Gia 3900 4400 D D13 D20 7700 D14 D19 C D15 6300 D18 B 3700 D16 D17 A 3 2 1 Mặt bàng mái Sự làm việc của bản sàn: Bản sàn là một trong những bộ phận chính của sàn.

Bản sàn đƣợc đổ liền khối với dầm và đƣợc chia thành từng ô, tuỳ theo các cạnh đƣợc liên kết mà bản bị uốn theo 1 hay 2 phƣơng. Gọi L1, L2 là chiều dài theo cạnh ngắn và cạnh dài của ô sàn. - bản sàn làm việc 1 phƣơng theo cạnh ngắn. - bản sàn làm việc 2 phƣơng.

10 SVTH: Tạ Minh Lộc MSSV: B1503675 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG GVHD: Đặng Thế Gia Dựa vào tỷ số , chia ô sàn ra làm 2 loại sau Bảng 2.2 Phân loại ô sàn các tần LOAI SÀN CHỨC NĂNG L1 L2 L2/L1 SÀN A1 SIÊU THỊ 3.05 2 PHƢƠNG A2 SIÊU THỊ 3.61 2 PHƢƠNG A3 SIÊU THỊ 3.01 2 PHƢƠNG A4 SIÊU THỊ 3.01 2 PHƢƠNG A5 SIÊU THỊ 3.01 2 PHƢƠNG A6 SIÊU THỊ 3.01 2 PHƢƠNG A7 SIÊU THỊ 3.61 2 PHƢƠNG A8 SIÊU THỊ 3.05 2 PHƢƠNG A9 SIÊU THỊ 3.70 2 PHƢƠNG A10 SIÊU THỊ 6.00 2 PHƢƠNG A11 SIÊU THỊ 3.63 2 PHƢƠNG A12 SIÊU THỊ 3.63 2 PHƢƠNG A13 SIÊU THỊ 3.01 2 PHƢƠNG A14 SIÊU THỊ 3.01 2 PHƢƠNG A15 SIÊU THỊ 3.61 2 PHƢƠNG A16 SIÊU THỊ 3.05 2 PHƢƠNG A17 SIÊU THỊ 3.18 2 PHƢƠNG A18 SIÊU THỊ 4.43 2 PHƢƠNG A19 SIÊU THỊ 3.14 2 PHƢƠNG A20 SIÊU THỊ 3.14 2 PHƢƠNG B1 SÂN THƢỢNG 3.05 2 PHƢƠNG B2 SÂN THƢỢNG 3.61 2 PHƢƠNG B3 SÂN THƢỢNG 3.01 2 PHƢƠNG B4 SÂN THƢỢNG 3.01 2 PHƢƠNG B5 SÂN THƢỢNG 3.01 2 PHƢƠNG B6 SÂN THƢỢNG 3.01 2 PHƢƠNG B7 SÂN THƢỢNG 3.61 2 PHƢƠNG B8 SÂN THƢỢNG 3.05 2 PHƢƠNG B9 PHÒNG LÀM VIỆC 3.70 2 PHƢƠNG 11 SVTH: Tạ Minh Lộc MSSV: B1503675 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG GVHD: Đặng Thế Gia B10 PHÒNG LÀM VIỆC 6.00 2 PHƢƠNG B11 PHÒNG LÀM VIỆC 3.63 2 PHƢƠNG B12 PHÒNG LÀM VIỆC 3.63 2 PHƢƠNG B13 PHÒNG LÀM VIỆC 3.01 2 PHƢƠNG B14 PHÒNG LÀM VIỆC 3.01 2 PHƢƠNG B15 PHÒNG LÀM VIỆC 3.61 2 PHƢƠNG B16 PHÒNG LÀM VIỆC 3.05 2 PHƢƠNG B17 PHÒNG LÀM VIỆC 3.18 2 PHƢƠNG B18 PHÒNG LÀM VIỆC 4.43 2 PHƢƠNG B19 PHÒNG LÀM VIỆC 3.14 2 PHƢƠNG B20 PHÒNG LÀM VIỆC 3.14 2 PHƢƠNG C9 SÂN THƢỢNG 3.70 2 PHƢƠNG C10 SÂN THƢỢNG 6.00 2 PHƢƠNG C11 SÂN THƢỢNG 3.63 2 PHƢƠNG C12 SÂN THƢỢNG 3.63 2 PHƢƠNG C13 HỘI TRƢỜNG 3.01 2 PHƢƠNG C14 HỘI TRƢỜNG 3.01 2 PHƢƠNG C15 HỘI TRƢỜNG 3.61 2 PHƢƠNG C16 HỘI TRƢỜNG 3.05 2 PHƢƠNG C17 HỘI TRƢỜNG 3.18 2 PHƢƠNG C18 HỘI TRƢỜNG 4.43 2 PHƢƠNG C19 HỘI TRƢỜNG 3.14 2 PHƢƠNG C20 HỘI TRƢỜNG 3.14 2 PHƢƠNG D13 KHO 3.01 2 PHƢƠNG D14 KHO 3.01 2 PHƢƠNG D15 KHO 3.61 2 PHƢƠNG D16 KHO 3.05 2 PHƢƠNG D17 KHO 3.18 2 PHƢƠNG D18 KHO 4.43 2 PHƢƠNG D19 KHO 3.14 2 PHƢƠNG D20 KHO 3.14 2 PHƢƠNG E13 SÂN THƢỢNG 3.01 2 PHƢƠNG E14 SÂN THƢỢNG 3.01 2 PHƢƠNG E15 SÂN THƢỢNG 3.61 2 PHƢƠNG E16 SÂN THƢỢNG 3.05 2 PHƢƠNG E17 SÂN THƢỢNG 3.18 2 PHƢƠNG E18 SÂN THƢỢNG 4.43 2 PHƢƠNG E19 SÂN THƢỢNG 3.14 2 PHƢƠNG E20 SÂN THƢỢNG 3.14 2 PHƢƠNG Tính toán cụ thể:  Lấy B14, B15, B16 là sàn đại diện cho sàng 2 phƣơng.  Lập bảng tính bằng phần mềm Excel của tác giả Hồ Ngọc Tri Tân để tính cho các sàn còn lại. 12 SVTH: Tạ Minh Lộc MSSV: B1503675 ĐỒ ÁN BÊ TÔNG GVHD: Đặng Thế Gia 2. Tính đại diện sàn 2 phƣơng B14 Tải trọng: Chức năng : Phòng Làm Việc Tĩnh tải: gtt = 382.4 daN/m2 Hoạt tải: ptt = 240*1.2 = 288 daN/m2 Tải trọng toàn phần: P = (gtt+ptt)*L1*L2=(382.9 =10066 daN Xác định nội lực Ta có L1 = 3.01 < 2 Sàn làm việc theo 2 phƣơng.

Cắt bản theo hai phƣơng vuông góc cạnh ngắn và cạnh dài với chiều rộng là: b = 1 m = 100 cm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ