Luận văn: Nghiên cứu Mạng Femtocell Nhận Thức cho Thông Tin Di Động Sau 4G

Nghiên cứu mạng femtocell nhận thức cho 5G: Khám phá tiềm năng và ứng dụng của công nghệ femtocell trong kiến trúc mạng 5G hiện đại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

67
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG

1.1. Tổng quan về hệ thống thông tin di động

1.2. Các hệ thống thông tin di động trƣớc 4G

1.2.1. Hệ thống thông tin di động 1G

1.2.2. Hệ thống thông tin di động 2G

2. CHƢƠNG 2: KIẾN TRÚC MẠNG FEMTOCELL NHẬN THỨC CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG SAU 4G

2.1. Tổng quan về Femtocell

2.2. Kiến trúc mạng Femtocell

2.3. Mạng Femtocell nhận thức cho thế hệ di động sau 4G

3. CHƢƠNG 3: NGHIÊN CỨU HIỆU SUẤT CỦA CÁC MÔ HÌNH PHÂN PHỐI KÊNH CHO MẠNG DI ĐỘNG TẾ BÀO FEMTOCELL NHẬN THỨC SAU THẾ HỆ 4G

3.1. Tái sử dụng kênh nhận thức đƣờng lên trong Femtocell

3.2. Cơ chế phân phối kênh đƣờng xuống

4. CHƢƠNG 4: KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mạng Femtocell Nhận Thức Tổng Quan Tiềm Năng Cho 5G

Điện thoại di động ngày càng phổ biến, kéo theo nhu cầu về dịch vụ dữ liệu tốc độ cao. Tuy nhiên, vùng phủ sóng trong nhà thường không tốt, tạo ra thách thức cho các nhà cung cấp dịch vụ. Mạng Femtocell nổi lên như một giải pháp, nhưng việc triển khai ồ ạt có thể gây ảnh hưởng đến lớp Macrocell. Để giải quyết bài toán hiệu suất phổ, công nghệ nhận thức vô tuyến (Cognitive Radio) được ứng dụng, cho phép các thiết bị phân tích và sử dụng phổ tần một cách linh hoạt, tạo ra nguồn tài nguyên mới. Mạng Femtocell Nhận Thức kết hợp cả hai công nghệ này, hứa hẹn mang lại chất lượng dịch vụ cao hơn, đặc biệt trong môi trường trong nhà. Theo thống kê của ITU[27] số lƣợng thuê bao đang gia tăng một cách chóng mặt, năm 2000 số lƣợng thuê bao di động hơn bảy trăm triệu, năm 2005 là hơn hai tỷ thuê bao và đến năm 2011 đạt gần sáu tỷ thuê bao, thâm nhập hơn 80% so với dân số thế gới. Với sự cải tiến không ngừng về kỹ thuật, công nghệ thì các nhà sản xuất thiết bị đầu cuối cho ra đời những chiếc điện thoại thông minh hay các dòng máy tính bảng, ngoài chức năng thoại thông thƣờng thì nó còn tích hợp thêm các chức năng khác nhƣ máy chụp ảnh, máy chơi MP3 và các dịch vụ ứng dụng dữ liệu nhƣ duyệt web, video, multimedia, xử lý dữ liệu hay các game tƣơng tác thời gian thực đòi hỏi tốc độ truyền tải dữ liệu phải lớn và nhanh.

1.1. Tóm tắt Lợi Ích của Công Nghệ Femtocell Nhận Thức

Mạng Femtocell cải thiện đáng kể vùng phủ sóng trong nhà, tăng dung lượng mạng, giảm chi phí cho cả nhà cung cấp dịch vụ và người dùng. Công nghệ Femtocell giúp khai thác hiệu quả phổ tần, giảm nhiễu và nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về dữ liệu di động. Femtocell nhận thức đem lại những cơ hội mới và chất lƣợng dịch vụ cao hơn, đặc biệt là cho các hoạt động trong nhà. Hơn nữa, gánh nặng của việc cung cấp đủ chất lƣợng dịch vụ cho ngƣời sử dụng trong nhà từ nhà cung cấp mạng, ngƣời sử dụng điện thoại di động ngoài trời trong vùng phủ sóng của các macrocell cũng đƣợc hƣởng lợi từ các công nghệ này.

1.2. Tổng quan Kiến Trúc Mạng Femtocell Kết Hợp 5G

Kiến trúc mạng Femtocell bao gồm hai lớp: lớp Macrocell và lớp Femtocell. Femtocell chỉ phủ sóng trong nhà và lân cận trong khi đó macrocell là trạm phát cơ sở phủ sóng bao trùm lên toàn vùng và các femtocell khác. Với femtocell nhận thức dữ liệu đƣợc phân phối và quản lý bởi gateway, gateway có nhiệm vụ phân phối dữ liệu giữa các lớp khác nhau và đảm bảo QoS. Mô hình mạng mới này thay đổi cách thức cung cấp dịch vụ của nhà mạng cho ngƣời sử dụng và phụ thuộc vào ngƣời sử dụng. Đó là chúng tôi kết hợp giữa femtocell và vô tuyến nhận thức, đây cũng là một công nghệ đang nghiên cứu rộng rãi trên thế giới.

II. Thách Thức Giải Pháp Trong Triển Khai Mạng Femtocell 5G

Triển khai mạng Femtocell đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề giao thoa Femtocell giữa các lớp và giữa các Femtocell lân cận. Các giải pháp hiện tại bao gồm phân bổ phổ trực giao (giảm nhiễu nhưng kém hiệu quả) và phân bổ phổ đồng kênh (gây nhiễu). Công nghệ nhận thức vô tuyến (Cognitive Radio) mang đến giải pháp quản lý phổ động, cho phép các Femtocell tự động phát hiện và tránh các kênh bị nhiễu, tối ưu hóa hiệu suất mạng. Một trong những thách thức của mạng femtocell chính là nhiễu, bởi vì nó không nằm trong khi quy hoạch mạng, cho nên các tín hiệu không mong muốn từ các trạm phát lân cận gây nhiễu làm cho tín hiệu không hiểu hoặc không giải mã đƣợc ở các thiết bị đầu cuối ngƣời dùng. Trong mạng femtocell khi xảy ra nhiễu thì không thể điều khiển đƣợc trong mô hình mạng và kiến trúc mạng hai lớp. Mô hình mạng không thể điều khiển đƣợc từ khi femtocell triển khai bởi ngƣời dùng và ngƣời vận hành mạng của nhà cung cấp không biết đến nó.

2.1. Vấn đề nhiễu trong Mạng Lưới Heterogeneous

Mật độ mạng lưới Heterogeneous (mạng lưới hỗn hợp) càng cao, mức độ nhiễu càng phức tạp. Khi một thiết bị ngƣời dùng kết nối với FAP trong nhà thì FAPs lân cận chồng lấn với vùng phủ trong nhà cho nên quá trình nhiễu xảy ra. Nhiễu khác lớp đƣợc mô tả trong hình 2. Hƣớng xuống của macrocell (link1) sẽ nhiễu với hƣớng xuống của femtocell (link4) khi truyền cùng băng tần, khi đó các thiết bị đầu cuối ngƣời dùng sẽ bị nhiễu. Tƣơng tự nhiễu sẽ xảy ra ở hƣớng lên, thì FAP và trạm cơ sở macrocell sẽ bị nhiễu. Trong tƣờng hợp sử dụng mô hình truy nhập đóng, các thiết bị ngƣời dùng ở macrocell không thể truy nhập sử dụng dịch vụ thông qua femtocell nếu nhƣ tín hiệu giữa thiết bị ngƣời dùng và macrocell yếu.

2.2. Giải pháp Quản lý Phổ Tần Động dựa trên AI

Bằng cách khai thác những lợi thế của hai công nghệ, Femtocell nhận thức đã mang đến những cơ hội mới và chất lƣợng dịch vụ cao hơn, đặc biệt là cho các hoạt động trong nhà. Hơn nữa, gánh nặng của việc cung cấp đủ chất lƣợng dịch vụ cho ngƣời sử dụng trong nhà từ nhà cung cấp mạng, ngƣời sử dụng điện thoại di động ngoài trời trong vùng phủ sóng của các macrocell cũng đƣợc hƣởng lợi từ các công nghệ này. Các thuật toán dựa trên AIMachine Learning có thể được ứng dụng để dự đoán lưu lượng và điều chỉnh phân bổ phổ tần một cách thông minh, giảm thiểu nhiễu và tối ưu hóa hiệu suất mạng tổng thể.

2.3. Tự tổ chức mạng SON cho Femtocell

Do femtocell không biết đƣợc mô hình lớp mạng và thiếu thông tin về số lƣợng femtocell cũng nhƣ liên quan đến khả năng mở rộng. Ngoài ra nó cũng không xác định đƣợc vị trí tổ chức và điều khiển các femtocell từ các thực thể trung tâm (ví dụ nhƣ macrocell BS). Vì vậy, FAPs phải có khả năng thực hiện các nhiệm vụ cấu hình tự động và cũng có thể tự tổ chức phân cấp. Tính chất cơ bản là FAP là thiết bị đƣợc thiết lập từ ngƣời dùng, do đó nó đòi hỏi cài đặt và cấu hình một cách nhanh chóng cho ngƣời sử dụng không phải là chuyên gia.

III. Mô Hình Hóa Đánh Giá Hiệu Năng Mạng Femtocell Nhận Thức

Để đánh giá hiệu năng của mạng Femtocell nhận thức, cần xây dựng mô hình hóa hệ thống và tiến hành mô phỏng. Các yếu tố cần xem xét bao gồm mật độ Femtocell, mô hình lưu lượng, thuật toán phân bổ phổ tần, và cơ chế điều khiển công suất. Kết quả mô phỏng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng cải thiện hiệu suất phổ, giảm nhiễu, và nâng cao chất lượng dịch vụ mà mạng Femtocell nhận thức mang lại. Các phƣơng pháp điều khiển công suất thông minh và phân phối tài nguyên thích ứng là yêu cầu để tối ƣu hoá cấu hình mạng. Do đó, việc cải tiến mạng thông minh trở thành đối tƣợng mới trong hệ tự quản mạng di động.

3.1. Các Tham Số Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Năng

Các tiêu chí đánh giá hiệu năng quan trọng bao gồm tốc độ dữ liệu trung bình, độ trễ, tỉ lệ lỗi bit (BER), vùng phủ sóng, và dung lượng mạng. Các tham số hệ thống cần điều chỉnh bao gồm công suất phát của Femtocell, ngưỡng can thiệp, và tần số quét phổ. Bằng việc điều chỉnh công suất truyền, CFAP có thể quản lý mức tiêu thụ năng lƣợng và mức độ nhiễu trong và gần vùng phủ femtocell.

3.2. Mô Hình Tái Sử Dụng Kênh Nhận Thức

Ý tƣởng sử dụng lại kênh nhận thức trên cơ sở kênh hoá trực giao là mỗi femtocell nhận biết các nhiễu từ MBS và tránh sử dụng lại các kênh đã đƣợc đánh dấu ký hiệu nhiễu sử dụng cho MBS. Nói một cách khác, một số kênh phải hy sinh trong femtocell khi một vài MU ở gần đó và nếu cần thì nó có thể lấy các kênh đã đƣợc cấp cho FU của fBS. Giả sử số lƣợng các kênh đƣờng lên là hi đƣợc phân phối đến ngƣời dùng macrocell bởi trạm phát macrocell. Theo đó, điểm truy nhập femtocell sẽ xác định đƣợc một phạm vi nhiễu nhất định

3.3. Phân tích hiệu suất tái sử dụng kênh nhận thức

Các kênh tái sử dụng đại diện cho các mô hình tài nguyên trực giao với chữ ký nhiễu. Nói cách khác, một femtocell tái sử dụng các mô hình kênh bổ xung cho môi trƣờng nhiễu trong vùng của nó. Trong thực tế, xác định kích thƣớc tế bào của một femtocell trong một macrocell bắt đầu chia sẽ các tài nguyên phổ chung với các ngƣời dùng femtocell thông qua kênh hoá trực giao. Bởi nhƣ vậy, nhiễu hƣớng lên từ các ngƣời dùng ở macrocell có thể bị huỷ bỏ trên mỗi femtocell giả định rằng thông tin chữ ký về và là có thể đạt đƣợc từ môi trƣờng mạng.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Của Mạng Femtocell Nhận Thức Trong 5G

Mạng Femtocell Nhận Thức có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm: Cải thiện vùng phủ sóng và dung lượng trong các khu dân cư đông đúc; Hỗ trợ các dịch vụ IoT (Internet of Things) yêu cầu độ tin cậy cao và độ trễ thấp; Cung cấp kết nối tốc độ cao cho các ứng dụng thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR). Ngoài ra, công nghệ này còn có thể được sử dụng để xây dựng các mạng riêng (private network) cho doanh nghiệp và các tổ chức. Với Femtocell, các dịch vụ nhƣ thoại, truyền thông, video và các dịch vụ dữ liệu tốc độ cao trở nên dễ dàng hơn. Femtocell có thể hoạt động nhƣ một điểm trung tâm kết nối tất cả các thiết bị trong nhà đến máy chủ và là cổng chính cho tất cả cac thiết bị trong nhà kết nối đến internet.

4.1. Triển khai Femtocell trong Mạng lưới IoT Mật độ cao

Femtocell cải thiện đáng kể nguồn cho thiết bị đầu cuối, bởi vì khả năng mất đƣờng truyền của FAP cũng nhƣ công suất phát thấp hơn so với các trạm phát macrocell ở bên ngoài. Ngoài ra, nguồn pin cũng là một trong những vấn đề lớn nhất trong việc cung cấp các dịch vụ dữ liệu tốc độ cao cho các thiết bị đầu cuối di động. FAPs khi sử dụng thì chỉ cần bật công tắc nguồn, sử dụng femtocell “xanh” hơn so với macrocell.

4.2. Tối ưu hóa Trải Nghiệm Người Dùng QoE với Femtocell

Một CFAP có thể thay đổi động với cả công suất phát và điều khiển các thiết bị đầu cuối nằm trong vùng phủ của nó để thay đổi mức độ công suất truyền. Bằng cách này, cả hai đầu của thông tin liên lạc hoạt động một cách hiệu quả. Cơ chế hoạt động này đƣợc dựa trên nhiều yếu tố khác nhau nhƣ: yêu cầu về lƣu lƣợng, mức độ hoạt động lƣu lƣợng, môi trƣờng nhiễu và mức độ pin.

V. Hướng Phát Triển và Nghiên Cứu Mạng Femtocell 5G Tương Lai

Nghiên cứu mạng Femtocell nhận thức vẫn đang tiếp tục phát triển, với nhiều hướng nghiên cứu tiềm năng, bao gồm: Phát triển các thuật toán học sâu (deep learning) để dự đoán lưu lượng và quản lý phổ tần thông minh hơn; Nghiên cứu các kiến trúc mạng mới, chẳng hạn như mạng slicing, để cung cấp các dịch vụ khác nhau với chất lượng khác nhau; Tích hợp Femtocell với các công nghệ khác như Massive MIMOBeamforming để tăng cường hiệu suất phổ và vùng phủ sóng. Hiện nay có rất nhiều khái niệm mới đang đƣợc nghiên cứu và phát triển cho hệ thống thông tin di động 5G. Một số trong đó bao gồm: Vô tuyến nhận thức, đa truy nhập phân chia theo chùm BDMA, Hỗ trợ IPv6, hỗ trợ IP phẳng.

5.1. Ứng dụng Beamforming và Massive MIMO vào Femtocell

Kỹ thuật Beam Division Multiple Access (BDMA): một trạm gốc phân bổ chùm tia riêng biệt cho mỗi máy di động bằng cách nó chia chùm ăng ten theo vị trí của các máy di động. Kỹ thuật đa truy cập này làm tăng đáng kể khả năng của hệ thống. Công nghệ sử dụng nhiều ăngten cho phép khai thác miền không gian nhƣ một chiều hƣớng mới. Điều này trở nên cần thiết trong việc tìm kiếm cho việc nâng cao hiệu suất phổ.

5.2. Nghiên cứu và triển khai thuật toán Machine Learning cho Femtocell

Mạng 5G hỗ trợ công nghệ độc lập và chuyển giao theo chiều dọc nên ngƣời sử dụng có thể đồng thời đƣợc kết nối với một vài công nghệ truy cập không dây và di chuyển giữa chúng. Truy cập Internet thông qua nhiều giao diện mạng hoặc địa chỉ IP đến một thiết bị duy nhất đƣợc gọi là multihoming. Đối với multihoming cấu hình mạng chỉ định nhiều địa chỉ IP của các công nghệ không dây khác nhau trên cùng một thiết bị.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Ngày nay, điện thoại di động là thiết bị rất phổ biến trên toàn thế giới với giá cả ngày càng rẻ và rất nhiều các chức năng đƣợc cải tiến, nâng cấp phù hợp với mọi đối tƣợng ngƣời tiêu dùng. Theo thống kê của ITU[27] số lƣợng thuê bao đang gia tăng một cách chóng mặt, năm 2000 số lƣợng thuê bao di động hơn bảy trăm triệu, năm 2005 là hơn hai tỷ thuê bao và đến năm 2011 đạt gần sáu tỷ thuê bao, thâm nhập hơn 80% so với dân số thế gới. Ngoài dịch vụ thoại truyền thống, các dịch vụ phi thoại ngày càng phát triển, lƣu lƣợng dữ liệu lớn hơn rất nhiều so lƣu lƣợng thoại, cũng theo thống kê của ITU vào năm 2011 thì số lƣợng thuê bao băng rộng di động hiện hơn một tỷ thuê bao. Với sự cải tiến không ngừng về kỹ thuật, công nghệ thì các nhà sản xuất thiết bị đầu cuối cho ra đời những chiếc điện thoại thông minh hay các dòng máy tính bảng, ngoài chức năng thoại thông thƣờng thì nó còn tích hợp thêm các chức năng khác nhƣ máy chụp ảnh, máy chơi MP3 và các dịch vụ ứng dụng dữ liệu nhƣ duyệt web, video, multimedia, xử lý dữ liệu hay các game tƣơng tác thời gian thực đòi hỏi tốc độ truyền tải dữ liệu phải lớn và nhanh.

Do đó đòi hỏi các nhà cung cấp dịch vụ mạng phải đáp ứng về mặt kỹ thuật, công nghệ để phù hợp với yêu cầu, nhu cầu của ngƣời sử dụng. Có rất nhiều tổ chức tiêu chuẩn chuẩn hóa các dòng công nghệ cho hệ thống thông tin di động, trong đó tiêu biểu là tổ chức 3GPP[28]. Hiện nay 3GPP đã chuẩn hóa hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 4 gọi là LTE và cuối năm 2012 ra đời phiên bản LTE-Avanced. Tốc độ tải dữ liệu ở hƣớng xuống và hƣớng lên đƣợc cải thiện rất nhiều.

Tuy nhiên, ngoài việc cải thiện tốc độ thì vấn đề về vùng phủ cũng nhƣ tài nguyên vô tuyến cũng rất đáng quan tâm, với việc cải thiện về công nghệ vô tuyến thì đòi hỏi dải băng tần lớn, trong khi tài nguyên băng tần không phải là vô hạn. Vì vậy, các nhà nghiên cứu đã phát triển thêm vài công nghệ nhƣ công nghệ femtocell, vô tuyến nhận thức. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Từ những cơ sở trên, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu mô hình mạng Femtocells nhận thức cho thông tin di động sau thế hệ thứ 4” làm luận văn cao học. Luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Giới thiệu các thế hệ hệ thống di động từ 1G đến sau 4G.

Mô hình đặc điểm của các hệ thống thông tin di động. Chƣơng 2: Tìm hiểu về Femtocell và mạng Femtocell nhận thức. đề xuất các giải pháp sử dụng trong mạng Femtocell cho hệ thống thông tin di động sau 4G nhằm nâng cao vùng phủ, hiệu suất phổ và băng thông cho ngƣời dùng. Chƣơng 3: Mô phỏng và đánh giá hiệu năng của mạng Femtocell nhận thức.

Tôi xin chân thành cám ơn Thầy TS.Nguyễn Nam Hoàng đã hƣớng dẫn, tận tình chỉ bảo giúp đỡ tôi trong quá trình làm luận văn. Luận văn này đƣợc hỗ trợ bởi đề tài “Thiết kế phƣơng pháp và phần mềm quản lý tài nguyên vô tuyến trong mạng thông tin di động thế hệ thứ 5 (5G) ứng dụng công nghệ truyền thông nhận thức và kiến trúc femtocell” do Trung tâm nghiên cứu Châu Á, Đại học Quốc gia Hà Nội tài trợ. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 1. Tổng quan về hệ thống thông tin di động Ngôn ngữ giao tiếp ở con ngƣời dùng để trao đổi thông tin với nhau, từ thời xa xƣa con ngƣời đã biết trao đổi thông tin ở khoảng cách xa bằng cách đốt lửa hay đánh trống để thông báo cho nhau.

Vào thế kỷ 19, Samuel Morse[29] là một họa sĩ ngƣời Mỹ đã phát minh ra máy điện báo và bảng mã chữ cái mang tên ông là mã Morse vào năm 1835. Mã Morse dùng các chuỗi đã đƣợc chuẩn hóa gồm các phần tử dài và ngắn để biểu diễn các chữ cái, chữ số, dấu chấm và các ký tự đặc biệt của một thông điệp. Tín hiệu có thể đƣợc chuyển tải thông qua dây cáp, một tín hiệu cơ hay ánh sáng bằng việc bật hoặc tắt một xung điện. Đến thế kỷ 20, Claude Shannon[30] đã xây dựng nên lý thuyết thông tin đƣợc xem là xuất phát từ bài báo quan trọng “A Mathematical Theory of Communication” năm 1948.

Một trăm năm sau khi có điện tín, các hệ thống truyền thông khác nhƣ điện thoại, phát thanh, truyền hình đã đƣợc các kỹ sƣ phát minh và phát triển mà không cần tới toán học cao cấp. Sau đó, Shannon đã cung cấp một lý thuyết để hiểu đƣợc tất cả hệ thống đó, bằng cách định nghĩa thông tin nhƣ một đại lƣợng trừu tƣợng vốn có trong một thông điệp điện thoại hay một bức hình trên tivi. Ông đã đƣa toán học cao cấp vào. Sau Shannon, công nghệ thông tin đã phát triển một cách phi mã, với các máy tính điện tử, máy ảnh kỹ thuật số, Internet và mạng toàn cầu www.

Hệ thống thông tin không dây cơ bản đƣợc phát triển và xây dựng dựa trên lý thuyết bức xạ điện từ đƣợc đề xuất bởi Clark Maxwell[31] vào năm 1857 và đƣợc mô tả bằng các phƣơng trình toán học của sóng điện từ. Sau đó Guglielmo Marconi[32] phát minh ra hệ truyền thanh xuyên Đại tây dƣơng sử dụng sóng điện từ vào năm 1901. Tuy nhiên băng thông của hệ thống truyền tải này rất nhỏ, việc truyền tin rất chậm. Mặc dù các sóng điện từ đƣợc phát hiện lần đầu tiên nhƣ một phƣơng tiện truyền thông vào cuối thế kỷ 19, nhƣng đƣợc đƣa vào sử dụng rất muộn.

Lịch sử phát triển hệ thống thông tin di động trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn ngƣời ta gọi là mỗi thế hệ của hệ thống thông tin di động. Các giai đoạn phát triển của hệ thống thông tin di động đƣợc mô tả nhƣ hình 1. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Quá trình phát triển của các hệ thống thông tin di động đến năm 2012 1.

Các hệ thống thông tin di động trƣớc 4G 1. Hệ thống thông tin di động 1G Các chuẩn trong thế hệ 1G sử dụng kỹ thuật đa truy nhập theo tần số tƣơng tự, điều chế sử dụng phƣơng pháp điều tần. Các thông số của các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất tiêu biểu đƣợc cung cấp theo bảng 1. Nhƣợc điểm của hệ thống 1G:  Phân bố tần số rất hạn chế, dung lƣợng nhỏ.

 Chất lƣợng truyền tin kém.  Giá thành thiết bị cao, cồng kềnh.  Bảo mật cuộc gọi kém.  Không tƣơng thích giữa các hệ thống với nhau.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 Chuẩn AMPS TACS J-TACS NMT-450 Loại Cellular Cellular Cellular Cellular Năm xuất hiện 1983 1985 1988 1981 Kỹ thuật truy nhập FDMA FDMA FDMA FDMA Tín hiệu audio: kiểu FM FM FM FM điều chế Tín hiệu điều khiển: FSK FSK FSK FSK kiểu điều chế Tần số (Mhz) 824-894 900 860-925 450 Tần số hƣớng 824-849/ 890-915/ 915-925/ 453-457.5/ lên/hƣớng xuống 869-894 935-960 860-870 463-467.5 25 kênh(kHz) Số lƣợng kênh 832 1000 400/800 180 Tốc độ truyền dữ 10 8 8 1.2 liệu (kb/s) Quốc gia Mỹ Châu âu Nhật Châu âu Bảng 1. Các thông số của hệ thống tƣơng tự 1G 1. Hệ thống thông tin di động 2G Vào năm 1983, Châu âu bắt đầu phát triển GSM với tên ban đầu của nó là Nhóm Đặc biệt về di động (Group of Special Mobile) sau đƣợc đổi thành Hệ thống di động toàn cầu (Global System for Mobile). GSM sử dụng kỹ thuật đa truy nhập theo thời gian số đƣợc phát triển đầu tiên ở Đức năm 1991.

Nó là hệ thống di động tổ ong số đầu tiên trên thế giới. Hệ thống di động 2G đã cải tiến hệ thống phần cứng, đƣợc chia làm các thành phần chức năng bao gồm trạm di động(Mobile Station), phân hệ trạm cơ sở (Base Station Subsystem), phân hệ chuyển mạch và mạng (Network and Switching Subsystem) và phân hệ vận hành hoạt động và bảo dƣỡng (Operation Maintenancy Center) nhƣ hình vẽ 1. Nói chung nó là hệ thống chuyển mạch kênh với chủ yếu cung cấp dịch vụ thoại. Hệ thống di động 2G sử dụng các kỹ thuật điều chế số thay cho điều chế tƣơng tự.

Cải tiến dung năng hệ thống nhƣ mã hóa tiếng nói số, sử dụng kỹ thuật ghép kênh để nhiều ngƣời dùng có thể sử dụng cùng tần số thông qua kỹ thuật phân chia theo thời gian hoặc theo mã. Sử dụng các kỹ thuật để tăng hiệu năng của hệ thống nhƣ sử dụng lại tần số, các bộ cân bằng, mã hóa. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình kiến trúc mạng thông tin di động 2G ME Mobile Equipment Thiết bị di động SIM Subscriber Identity Module Phần nhận dạng thuê bao BTS Base Transceiver Station Trạm phát cơ sở BSC Base Station Controller Trạm điều khiển cơ sở HLR Home Location Register Thanh ghi vị trí thƣờng trú VLR Visitor Location Register Thanh ghi vị trí tạm trú AuC Authentication Center Trung tâm nhận thực EIR Equipment Identity Register Thanh ghi nhận dạng thiết bị Bên cạnh các cải tiến cung cấp chất lƣợng thoại, dung năng và bảo mật thì hệ thống di động 2G còn thêm các ứng dụng mới nhƣ dịch vụ tin nhắn SMS (Short Messaging Service) đƣợc phát triển đầu tiên ở Châu âu vào năm 1991, các ứng dụng dữ liệu với tốc độ rất thấp.

Các đặc điểm kỹ thuật của hệ thống di động 2G theo bảng 1. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 cdmaOne NA-TDMA GSM PDC (IS-95) (IS-54/IS-136) Năm xuất 1990 1993 1991 1992 hiện Tần số ban 900 MHz 800 Mhz 800 MHz 900 MHz đầu Khoảng cách 45 MHz 45MHz 45MHz 130MHz 2 hƣớng Điều chế GMSK QPSK/BPSK QPSK QPSK Tần số vô tuyến sóng 200 kHz 1.25 MHz 30 kHz 25 kHz mang Tốc độ điều chế sóng 270 kbps 1.6 kbps 42 kbps mang Số kênh trên 8 61 3 3 1 sóng mang Phƣơng thức TDMA/FDMA CDMA TDMA/FDMA TDMA/FDMA truy nhập Tốc độ dữ 9.8 kbits/s liệu ban đầu Thuật toán mã hóa tiếng RPE-LPT CELP VSELP VSELP nói Tốc độ tiếng 13 kbits/s 13. Các thông số của hệ thống 2G 1. Hệ thống thông tin di động 2.5G  GPRS: hệ thống GSM không hỗ trợ cho các lƣu lƣợng dữ liệu.

GPRS là giải pháp cung cấp các dịch vụ trên cơ sở gói với tốc độ cao. GPRS sử dụng cùng một sóng mang với băng thông 200Khz và 8 khe thời gian nhƣ GSM. Tuy nhiên, Trong GPRS có thể kết hợp các khe trong số 8 khe thời gian để truyền dữ liệu, nên số gói dữ liệu truyền đi trong mỗi khung truyền tăng lên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ