DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ LÊ VĂN HUYÊN XÂY DựNG THUậT TOÁN ÂN Lỗi IHIệU QUả NHẰM NẴNG CAO CHẤT LƯợNG TRUYỀN VIDEO TRÊN KÊNH TRUYỀN VÔ TUYẾN LUAN VAN THAC St Hà Nội - 2011 DẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ 1 VĂN HUYỆN XÂY DựNG THUậT TOÁN ẩN Lỗt HIệU/ QUA NHằM NÂNG CAO CHáT LƯợNG TRUYềN VIDEO TREN KÊNH TRUYẺN VÔ TUYẾN Ngành: Công nghệ Điện tử - Viễn thông Chuyên ngảnh: Kỹ thuật Diện tử Mã sô: 60 52 70 LUẬN VĂN THẠC SĨ HƯỚNG DẪN KIIOA HỌC: T5. DINI TRIỂU DƯƠNG Hà Nội - 2011 MỤC LỤC Đảng từ khoá. Danh sách các hình vẽ Danh sách bảng — biểu. I Giới thiêu về H.
Tổng quan về nén video. Đặc điểm và ứng dụng của H. 8 Lớp trừu tượng mạng ~ NAL. 1 Lớp mã hoá video — VCL ®« a.
Hình, Khung, và Miền. Phân loại khung. Định dạng YCBCÍ::ii. Mảnh và nhóm mảnh.
11 Các thuật toán ẩn lỗi. Ẩn lỗi ở mức MB a. Thuật toán Ẩn lỗi ở mức MP trên miền không gian b. Thuật toán ẩn lỗi ở mức MP trên miễn thời gian.
Thuật toán ân lỗi ở mức khung. Thuận toán ẩn lỗi Frame Copy b. Thuật toan Motion Vector Copy. Đềxuất thuật toán sửa lỗi mất toàn khung.
Phương pháp vẻc-tơ trung vi có định hướng Ge DEPP bÁG MB TH: uc cuuoikiznd na G1 00A. Kết quả thực hiên — đánh giá 1. So sánh kết quả giữa các thuật toán. So sánh kết quả giữa các mẫu video.
Kếtluận VI Phụ lục. Tài liệu tham khảo. Trang 4 Bảng từ khoá Bit-rate Tốc độ bit Blocking artefact 'Hiện tượng/hiệu ứng (viên) khối giả De-blocking filter Loc lam min/loc loại bỏ viền khối Error-propagation (Hiệu ứng) lỗi lan truyền Field Miền Frame Khung Macro-block Khối Motion compensation Bu chuyén déng Motion-vector Vée-to chuyén déng Picture Hinh Ringing artefact Hiện tượng/hiêu ứng vòng giả Slice Mảnh Sub-block Khôi nhỏ Video streaming Truyén tai video Trang 5 Danh sách các hình vẽ Hình 1 - Quá trình mã hoả vả giải mã video H. ll Hình 2 - Phân lớp H.304ase, T5 Hình 3 - Sơ đồ khối mã hoá 1 Macro-Blocktk GGrg 1/264 gt0i03.06at3akao TỔ) Hình 4 - Progressive - interlaced frame.
Hình 5 - Phân loại khung: I, P, B. jšg38/1808008036 Hình 6 - Hiệu ứng lan truyền lỗi.2222s2 Hình 7- YUV 444 và 42:. NkŠbi243409600402002552g5/3ãg084g4SEgssis TRE Hình 8 - YUV 4:2:0. sivas LB, Hinh 9 - Manh (slice) khi kHông sử eg EMO.
i xgggas LỘ Hình 10 - Chia MB vào các nhóm mảnh (slice group).19 Hình 11 - Ấn lỗi trên miền không gian WABP cho MB 16x16. Hình 12- Phương pháp Frame Copy. ha msnansste (05) Hình 13- Lỗi trong MVC khi có các khối không shin động. sa 26 Hình 14 - Vị trí các khối lân cận.
Hà “ 27 Hình 15- Lọc lấy bầo vẻc-tờ cùng HƯỚNG: áceiiiiiinsaneaeaaaaao 28 Hình 16 - Bổ sung 4 khối lân cận. ¡“E8 Hình 17- So sánh kết quả các thuật toán với mẫu » Stefan Jog teisl l2 Hình 18 - So sánh kết quả giữa các mẫu video. 33 Trang 6 Danh sách bảng — biểu Bảng 1 - Kích thước trung bình của khung P trong một số mẫu video CIE. 22 Đảng 2 - Kích thước trung bình của khung P trong một số mẫu video QCIFE.
22 Đảng 3 - So sánh kết quả các thuật toán với mẫu Stefan. sšsxfsaaooozt20 Đảng 4 - So sánh kết quả giữa các mẫu video. Trang 7 IL Dat van dé Hiện nay việc truyền cũng như lưu trữ video số đang rất phổ biến, có thể kể đến các ứng dụng như phát quảng bá (bao gồm cả broadcast va multicast) trong truyền hình số, trao đổi video thời gian thực trong các ứng dụng goi điện thấy hình, cao cấp hơn là các ứng hội nghị truyền hình; lưu trữ phim trên đĩa quang, trên ổ cứng,. Trong quá trình lưu trữ, vả đặc biệt là trong khi trao đổi gói tin trên mạng, việc video bị lỗi là không thể tránh khỏi.
Đối mặt với vấn đề này, một mặt người ta vẫn sử dụng các biên pháp cổ điển với lưu trữ/truyền dẫn dữ liêu số như sao lưu dự phòng, nâng cao chất lượng truyền dẫn,. đồng thời, người ta còn xây dựng các phương pháp ân lỗi video. Các phương pháp này không thực hiện khôi phục lại dữ liệu ban đầu, mà hướng tới việc làm thế nào để người xem, qua cảm nhận thị giác của mình, ít thấy được những ảnh hưởng của lỗi Để tiết kiêm chi phí truyền dẫn, chỉ phí lưu trữ, hình ảnh sau khi được quay từ máy quay sẽ được xử lý để giảm dung lượng. Việc này đồng nghĩa với mỗi đơn vị dữ liệu sẽ mang nhiều thông tin hơn, và việc sửa lỗi/ẩn lỗi càng trở lên quan trọng.
Trong truyền dẫn video ngày nay, đảm bảo tính thời gian thực có thể coi là yêu cầu quan trọng nhất. Khi gặp phải lỗi, phương pháp cổ điển là truyền lại gói tin lỗi/mất sẽ rất dễ gây ảnh hưởng tới chỉ số chất lượng này, nên sẽ kém hiệu quả hơn việc cứ tiếp tục truyền các gói tin tiếp theo song song với thực hiện ẩn lỗi khi phát lại video ở phía thu Đề tài này sẽ thực hiện nghiên cứu về chuẩn nén dữ liệu phổ biến/tiên tiến nhất hiện nay là chuẩn H.264, củng với một số thuật toán cơ bản trong việc ẩn lỗi video, nhằm mục tiêu đưa ra một số đề xuất cải tiền nâng cao hiệu quả an lỗi Trang 8 Il. Giới thiệu về H.264 H264, hay AVC, hay MPEG-4 part 10, là chuẩn mã hoá video tiên tiến nhất hiện nay. Tiêu chuẩn H264 phiên bản đầu tiên được đưa ra năm 2003 hướng tới khả năng mã hoá chuỗi video với tốc độ bit chỉ bằng một nửa so với MPEG-2, nhưng vẫn có chất lượng tương đương.
H264 cũng mang đến những cải thiện đáng kể về hiệu quả mã hoá, khả năng phòng/sửa lỗi, và độ thân thiện với môi trường truyền bằng việc sử dụng những phương thức dự đoán hiệu quả hơn cho các khung I, P, và B. Tổng quan về nén video Video sơ khai là một chuỗi các hình ảnh liên tiếp. Ở công nghệ phim nhựa, để lưu lại một đoạn phim, người ta lưu liên tiếp các ảnh với tốc độ 24 ảnh/s. Khi xem lại phim, chuỗi ảnh này sẽ được chiếu tuần tự lên màn ảnh với tốc độ giống như khi quay.
Chuyển sang thời đại kỹ thuật số, ảnh được phân ra thành các điểm ảnh, với thông tin về màu sắc, độ sáng được số hoá, và được lưu lại thành file định dạng RAW, BMP,. Các phương pháp mã hoá thông tin khác nhau đã được sử dụng nhằm mục đích giảm bớt số lượng bit (nén) cần thiết để lưu ảnh, dựa trên đặc tỉnh dư thừa thông tin do cách biểu diễn, và dư thừa thông tin do bản chất hình ảnh: ảnh là tập các mảng có màu sắc/đô sáng tương tự nhau (hay còn được gọi là dư thừa thông tin theo không gian) Với video số, bên cạnh 2 dạng dư thừa thông tin trên còn có dư thừa thông, tin theo thời gian: các ảnh (khung - frame) liên tiếp nhau thường tương tự nhau, ảnh sau mang lượng thông tin rất ít so với ảnh trước. Người ta đã tận dụng cả 3 dạng dư thừa thông tin này để thực hiện nén video, với tỉ lệ nén lên tới hàng trăm. lần, trong khi chất lượng hình ảnh vẫn được đảm bảo sắc nét, trung thực.
Trong công nghệ video, khái niệm mã hoá (encoding) thường được sử dụng nhiều, và mang nghĩa tương đương với nén (compress), Mã hoá đề nén, hay nén bằng cách mã hoá. Nén dựa trên dư thừa thông tin theo không gian và theo thời gian thường ;ompression) Để thay Trang 9 được hiệu quả của việc nén video, có thể lấy ví dụ về những bộ phim HD Đlueray. Một phiên bản của phim 2012 trên mạng, với định dạng FullHD (1920x800) với độ dài 158 phút, tốc độ 24fps, có dung lượng phần video 13GiB (~14 * 10° byte). Nếu cũng video nảy, đem lưu trữ ở dạng tập các ảnh liên tiếp, sử dụng 24 bit màu sẽ cần có dung lượng: 1920 * 800 * 3 * 24 * 158 * 60 = 1,48 * 102 byte.
Từ đó, có thể thấy lỷ số nén video đạt được tới hon 100 lần 2. Đặc điểm và ứng dụng của H.264 Hiện nay trên thế giới có nhiều chuẩn nén hình ảnh ra đời theo thời gian, như H261, MPEG-I part 2, H. Các chuẩn nén hình ảnh càng về sau càng có nhiều cải tiền về công nghệ nén. Tức là lượng dữ liệu hay nói cách khác kích thước của tập tin video sau khi nén được giảm nhiều hơn so với các chuẩn nén trước, nhưng vẫn giữ được chất lượng tương đương hoặc tốt hơn.
Đồng nghĩa với điều đó là các thuật toán và phương thức xử lý ngày càng phức tạp hơn. Ra đời tháng 05/2003 dưới sự hợp tác của 2 nhóm ITU-T VŒEG (Video Coding Experts Group — nhom chuyên gia mã hoá video) và ISO/IEC MPEG, H264 thường được đánh giá chuẩn mã hoá thông tin tốt nhất tại thời điểm hiện tại. Chuẩn H264 thực tế không quy định cách thực hiện việc mã hoá, mà chỉ quy định định dạng hình ảnh sau mã hoá và các bước thực hiện giải mã. Việc mã hoá thế nào được để mở cho các nhà sản xuất thiết bi/phan mềm mã hoá Ưu điểm có thể thấy được ngay của việc có khả năng nén tốt hơn nảy là tiết kiêm chỉ phí: giảm được lưu lượng đường truyền trong quá trình trao đổi video, và giảm được chi phí lưu trữ video.
Trang 10 VIDEO ENCODER Video source Ỷ Transmit or store ‡ VIDEO DECODER (H.264 syntax) j Scope of H.264/AVC standard Minh 1 - Quả trình mã hoà và giái mã video H-264 H.264 được thiết kế để sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, có thể kể ra như 1; © Phat video quang ba qua cap đồng trục, DSL, vệ tình, sóng mặt đất,. © Lưu trữ trên ô cứng, đĩa quang,. « _ Hội nghị truyền hình qua mạng ISDN, LAN, DSL, mạng di đông. ©_ Truyền hình theo yêu cầu Video-on-demand,.
Danh sách các dịch vụ không bị giới hạn, và luôn có khả năng xuất hiện thêm các dịch vụ mới. Vấn đề này đã được đặc biệt quan tâm khi thiết kế H264.264 được xây dựng thành 2 lớp (Hình 2): lớp mã hoá video (Video. Coding Layer — VCL) và lớp trừu tượng mạng (Network Abstraction Layer — NAL). VCL là phần lõi, thực hiện mã hoá nội dung video theo cách hiệu quả nhất có thể, trong khi NAL lam nhiêm vụ đưa dữ liệu sau mã hoá vào đúng định dạng để truyền trên mạng hoặc để lưu trữ.
Trang 11 Control Data Coded Macroblock Data Partitioning Coded Slice/Partition Network Abstraction Layer H.323/IP | MPEG-2 etc. Minh 3 - Phân lớp H.264 Khi so sánh với các chuẩn mã hoá video trước, ví dụ MPEG-2, H.