MỞ ĐẦU Mạng cảm biến không day là một công nghệ tiên tiến dựa trên thành tựu của điện tử và tin học. Nghiên cứu về mạng cám biến không dây nhằm triển khai vào các ứng dụng trong thực tế, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội. Dề tài luận văn “Xây đựng phương pháp đánh giá bằng thực nghiệm hiệu quả truyên nhận của mạng câm biển không đây” do PGS. Vương Dạo Vy hướng đẫn đã được tác giả nghiên cứu và thực hiện với mục tiêu xây dựng được phương pháp đánh giá hiệu quả truyền tin của mạng cảm biển không day trên cơ sở nghiên cứu các đặc tỉnh truyền thông võ luyến nỏi chưng và các tính chất truyền thông vô tuyến của mạng cảm biến không dây nói riêng.
Khỏa luận có bố cục gầm hai phần là lý thuyết và phần thực nghiệm trên các nút mạng cảm biến không dây sử dụng vi diều khiển CC1010 của hãng Chipcon. Nội dung chỉ tiết của khóa luận gồm ba chương. Chương l giới thiêu khái quát về mạng cắm biến không đây vả các ứng dụng của mạng. Chương 2 nghiên cứu các đặc tính vô tuyển của mạng cảm biển không dây.
Trên cơ sỡ nghiên cứu lý thuyết tại chương ] và chương 2, trong chương 3 tác giả xây dựng phương pháp đánh giá hiệu quả truyền nhận của mang cam biến không dây và tiến hành thực nghiệm đo các thông số của quá trỉnh truyền vô tuyến của mạng. Phần thực nghiệm dựa trên cơ sở thiết bị là các nút mạng cẩm biển không day và viết phần mêm nhúng nạp cho các nút mạng nảy. Sau đó, tiến hảnh thực nghiệm việc truyền nhận vô tuyển giữa các nút mạng và đo các thông số của quá trình nảy. Quá trình thực nghiệm được tiến hành nhiều lần tại các môi trường.
khác nhau nhăm đem lại kết quả có tính chỉnh xác nhất. Dựa vào các kết qua thu được về thông số của quá trình truyền nhận vô tuyến, cá thể đánh giá được hiệu quả truyền nhận của mạng cảm biển không dây. Điều này đặc biệt có ý nghĩa thực tiễn khi triển khai các ứng dụng của mạng oảm biến không dây Mặc dù đã cế gắng nhưng đo hạn chế về tải liệu, trình độ tác giả nên khóa luận còn rất nhiều thiếu sót. Tôi rất mong các thầy, các cô và các bạn góp ý để đề tải được hoàn thiện hơn.
Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp nảy, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều người. Đầu tiên, tôi xin trân trọng nói lời cảm ơn đến thầy giáo đã hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tất nghiệp này, PGS. TS Vương Đạo Vy. Thầy Vương Đạo Vy đã luôn tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi từ khi tôi mới bắt tay vào thực hiện dến khi hoàn thánh khỏa luận.
Không có sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình oủa thầy, tôi không thế nào hoàn thành được công việc trên Tôi cũng xin được chân thành gửi lời cảm ơn tới gia định, bạn bè, những người luôn động viên lỗi trong suốt quá trình học tập và hoản thành khóa luận tốt nghiệp này. Học viên 'Trần Văn Thông -3- CHUONG 1. MANG CAM BIEN KHONG DAY 11. tông quan Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học và công nghệ, mạng cảm biến đã trở thành dễ tài nghiền cứu nóng bỏng và nhận duoc nhiễu tiến bộ đáng, kế.
Mạng cảm biến bao gồm các thiết bị cảm biến được phân bố một cách ngẫu nhiên trong không gian, nhăm quan sát các hiện tượng vật lý, điều kiện môi trường,.ở các vị trí khác nhau. Nguyên lý hoạt đông của mạng cảm biến không dây là một nút mạng sẽ cảm biến thông số của một môi trường cần đo và sau đó tiến hành truyền dữ liệu qua môi trường không đây về rạm gốc (nút gốc) được nối với máy tính. Trên cơ sở đó nút gốc có thể đưa ra các lệnh xứ lý cần thiết hoặc truyền số liêu vào máy tỉnh. Păn thân nút gốc không nhất thiết là một may vi tinh ma củ thể được chế tao với kích thước nhỏ, phù hợp với đặc thủ của từng ứng dụng cụ thể.
Như vậy, khái niệm mạng cảm biến không đây có thể hiểu đơn giản là mạng liên kết các mút mạng với nhau bằng kết nổi sóng vô tuyến (RE cơnnection), có thể được mô tá bằng công thức sau Cảm biến + CPU + Radio — WSN Trong đó các nút mạng thường là các thiết bị đơn giản, nhỏ gọn, giá thành thấp và có số lượng lớn. Các nút mang này được phân bê một cách không có hệ thống (non-topology) trên một điện tích rộng (phạm vi hoạt động rộng), có khả năng tự định tuyến, sử đụng nguồn năng lượng hạn chế (pin), có thời gian hoạt động lâu dài (vài tháng dến vải năm) và có thể hoạt động trong môi trường khắc nghiệt (chất độc, ô nhiễm, nhiệt độ không én định.) Tuy nhiên, việc kết hợp các cảm biển, radio, và CPU vào một mạng cảm biến không dây không chỉ đòi hỏi trình độ hiểu biết chỉ tiết về khả năng và giới hạn của các thành phần phần cứng, mả còn phải hiểu rõ các công nghệ mạng hiện dại, lý thuyết phân bố hệ thống. Để làm cho mạng cảm biến không. đây trở nên thực tế, cần phải phát triển một kiến trúc để tổng hợp các ứng dựng dựa trên khả năng của phần cứng.
Để phát triển kiến trúc hệ thống cần đi từ yêu cầu ứng dụng mức cao xuống các yêu cầu phần cứng mức thấp. Chúng ta cần tập trung vào một tập -4- các dạng ứng dụng được sử dụng nhiều trong thực tế để giới hạn số các ứng dụng phải xem xét. Sử đụng các dạng ứng dụng này dé tim ra các yêu cầu mức hệ thống cho ton bé kién trúc. Tử các yêu cầu mức hệ thống này, có thể có các yêu cầu cho các nút mạng riêng lẻ Như vậy, đặc trưng cơ bản nhất để phân biệt một mạng cảm biến và một mạng không dây khác là - Giá thành - Mật độ nút mạng - Phạm vi hoạt động - Câu hình mạng - T.ưu lượng dữ liệu - Năng lượng tiêu thụ - "Thời gian ở trạng thái hoạt động 1.
Cầu tạo và phân loại nút mạng cắm biến không dây 1. Cầu tao Do sé lượng nút mạng trong hệ thống mạng cắm biến không dây là lớn vả không cần các hoạt động bảo trì, nên yêu cầu thông thường đối với một nút mạng là giá thành thấp, kích thước nhỏ gọn và hoạt động được thời gian dài Hình vẽ dưới đây sẽ cho thấy các thành phần cơ bản để cầu thành một nút mạng cảm biến không dây.1: Cấu tạo của một nút mạng cảm biển không dây 1. Khối xử lý Khối xử lý bao gdm bộ xử lý nhúng năng lượng thấp và bộ nhớ lưu trữ - Hộ xử lý nhúng năng lượng thấp: Nhiệm vụ của bộ xử lý bao gồm xử lý thông tin cảm biến cục bộ và xử lý thông lin truyền bởi các bộ cảm biên khác. Các bộ xử lý gắn vào thiết bị thường bị hạn chế về công suất nên được chạy trên các hệ điều hành có các thành phần cơ ban dặc biệt, ví dụ như hệ điều hanh TinyOS.ưu trữ: lưu trữ dưới dạng ROM và RAM cã bộ nhớ chương trình (các lệnh được thực hiện bởi bộ xử lý) và bộ nhớ dữ liệu (lưu các kết quả đo chưa qua xử lý và đã qua xử lý bởi bộ cảm biến, lưu các thông tin cục bộ khác).
Chất lượng bê nhớ và lưu trữ trên bo mạch của thiết bị mang cam biến không đây thường bị giới hạn đáng kể do giá thành thiết bị thấp 1. Khối truyền dẫn - — Hộ thu phát sóng vô tuyển (Radio Iransceiver): Thiết bị mạng cảm biển không dây có tốc độ thấp (10 ->100 khps) và là thiết bị vô tuyến không đây dai ngắn (nhỏ hơn 100m). Trong mạng cảm biến không dây thi truyền vô tuyến là một quá trình sử dụng công suất mạnh nhất. [2o đó, để tiết kiệm năng lượng.
nó cần phái kết hợp có hiệu quả công suất giữa oác chế độ ngũ (sloep) và chế độ hoạt động. Khối câm biến Khối cầm biến bao gồm bộ cảm biến và bộ biến đổi ADC -_ Bộ cảm biến (Sensor): Do gidi hạn về băng thông và nguồn nuôi, các thiết bi mạng cảm biến không dây chỉ hỗ trợ bộ cảm biến lốc độ dữ liệu thấp Với các ứng dụng bộ cẩm biến đa chức năng, mỗi thiết bị có một vải loại cảm biển trên bo mạch. Tủy theo mỗi ứng dụng sẽ có một loại cắm biến riêng: cấm biến nhiệt độ, cảm biến ánh sáng, cám biến độ ẩm, cảm biến áp suất, cảm biến. gia tốc, cảm biến từ, cẩm biển âm thanh, hay thậm chỉ là cắm biến hình ảnh có độ phân giải thấp.
- Bộ biển đổi ADG (Analog to Digital Converter): Bộ ADC được tích hợp để có thể phép nối với các cảm biến tương tự. Với ADC dược tích hợp sẵn sẽ giúp cho thuận tiện hơn trong việc sử dựng, giảm kích thước nút mạng, đồng thời giảm được các nhiễu trong quá trình biến đổi A/D với các tín hiệu từ cắm biển 1. Khối nguồn Năng lượng nguồn được sử dụng để có thể triển khai hoạt động của các thiết bị mạng cắm biển không dây là các dạng nguồn năng lượng dự trữ như nguồn. pin, ac quy.
Hé théng dinh vi Trong nhiều ứng dụng của mạng cắm biển không diy, các phép đo cảm biển để đánh dấu vị trí là quan trọng nhất. Cách dơn giản nhất để định vị là tiễn cấu hình cho cảm biến ở vị trí triển khai, tuy nhiên nó chỉ mang tính khả thi trong một số điều kiên triển khai nhất định. Ví dụ cụ thể đối với hệ thông bên ngoài tòa nhà: Khi một mạng được triển khai, thông tin dễ dàng thu được qua vệ tình dịnh vị. Tuy nhi ai các ứng đụng, do hạn chế của mỗi trường và kih phí, chỉ một phần nhỏ các nút dược trang bị hệ thống định vị.
Trong trường hợp không có hệ thống định vị, các nủt khác nhau trong cùng mạng chỉ thu được vị trí của nhau một cách gián tiếp qua giao thức định vị mạng. Bê phận di đông Các nút cảm biên đôi khi cần phải dịch chuyển dễ thực hiện các nhiém vu Ấn định nảo đó. Do đó nó dược trang bị (thêm các phần phụ để phục vụ cho quả trình di động 1. Phân loại nút mạng Trang hầu hết các mô hình mạng cảm biển không dây, có 3 loại nút mạng, nút cầm biến, nút trung gian (nút chuyền tiếp) và nút cơ sở (nút trung tâm).