phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, lài liệu tham khả0, phụ lục, luận van dojoc trimh pay trOng 3 chojong: chgơng 1: cơ sở lí luận và thực trạng của việc dạy học học phần “Phơjơng pháp dạy học T0án ở tiểu học” the0 học chế tín chỉ lại lroiờng œ0 đẳng Sơi phạm Ilam Định chgơng 2: Mội số giải pháp đối với dạy học học phần “PhoJơng pháp dạy học TO0án ở liều học” the0 phojơng thức đà0 1ạ0 tín chỉ lại lrolòng œ0 đẳng So, pham Tam Dinh chương 3: Thực nghiệm sơi phạm - 20 - chg]ONG 1 cƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ ThUc TTANG cUA VIEc DAY hOc hQc PhẢII “PhŒ|ƠIIG PhÁP DẠY hỌc TUÁII Ở TIỂU hỌc”ThE0 hQc chE Till chi TAI TTG|ONG cA0 ĐĂNG SŒỊ PhAM ITAM DIIIh 1. hoc ché tin chi L1.L Khái niệm về lín chí, hệ thống lín chỉ có rất nhiều định nghĩa về lín chỉ. The0 học giả James Quanmn “Tín chỉ hoc tap 14 dai lojong dO 10an bộ thoi gian sắt buộc của một ngojời học sình thojờng để học một môn học cụ thé, nad gồm thời gian lên lớp; thời gian ở tr0ng phòng thí nghiệm, thực lập hOặc các phần việc khác đã đojợc quy định ở thời kh0á siêu; và thời gian dành ch0 đọc sách, nghiên cứu, giải quyết van dé, viết h0ặc chuân sị sài.TS h0àng Văn Vân (Đại học Quốc gia hà nội ), ln chỉ là đại loợng dùng đề đ0 khối lojợng kiến thức, kĩ năng của một môn học mà ngơời học cần phải lích luỹ lr0ng một kh0ảng thời gian nhất định thông qua các hình thức (1) học lập trên lớp; (2) học lập †r0ng phòng thí nghiệm, thực lập hOặc các phần việc khác (có sự hojéng dẫn của giá0 viên); và (3) lự học ngÖài lớp nho| đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề hOặc chuân bị bài. Tín chỉ còn đơxợc hiểu là khối lojợng la0 động của ngojời học lr0ng một kh0ảng thời giannhất định trOng những điều kiên học lập liêu chuẩn [17].
Tóm lại, có thể hiểu: Tin chi le0ng đà0 lạ0 đgoc xem như một đơn vị đ0 luờng những yêu dầu về năng suất học lập, tình độ học vấn hay những đòi hỏi về lgợng thời gian le0ng một quá teình học lập. -21- hệ thống tín chỉ là pho|ơng pháp hệ thống hóa một mô hình đà0 1ạ0 bằng cách gắn cdc don vi tin chỉ đề †ạ0 nên sộ phận cấu thành của mô hình -22- đó. Việc xác định hệ thống tín chỉ tr0ng giá0 dục đại học ca0 đẳng có thể dựa lrên những thông số khác nhau, ví dụ nhơi khối lojợng công việc của sinh viên, kết quả học lập và số giờ liếp xúc với giảng viên lrên lớp. Đặc điểm của phơIơng thức da0 lạ0 lin chi Đặc điểm cơ sản của đà0 †a0 the0 hệ thống ín chỉ là: - Đồi hỏi sinh viên phải tích lũy kiến thức the0 từng học phần (đơn vi: tim chi); - Kiến thức cấu trúc thành các mô đun (học phần); - Quy định khối lojợng kiến thức phải tích lũy ch0 từng văn sằng.
Xếp năm học của ngojoi hoc the0 khối lojong tin chỉ tích lũy; - chơlơng trình đà0 †ạ0 mềm dẻ0: còng với các học phần sắt suộc còn có các học phần tự chọn ch0 phép sinh viên dễ dàng điều chỉnh ngành nghề đà0 ta0; - Đánh giá thojờng xuyên, thang điểm chữ, điểm trung sình lốt nghiệp lớn hơn h0ặc bằng 2.00; - Dạy học lẫy sinh viên làm trung lâm; -_ Đơn vị học vụ là học kỳ. Mỗi năm có thể chia thành 2 học kỳ (15 tuần), 3 học kỳ (15 tuần) h0Oặc 4 học kỳ (10 tuần); - Ghi danh học đầu mỗi học kỳ, lớp học tố chức the0 mỗi hoc phan; - có hệ thống có vấn học lập; - có thê tuyên sinh the0 học kỳ; - Không thi tốt nghiép, khong 16 chức sả0 vệ khóa luận tốt nghiệp đối với các chojong trình đại học h0ặc ca0 đẳng; - chỉ có 1 văn sằng chính quy đối với 2 l0ại hình lập trung và không lập trung. Vai ted cia nggoi day va ngqoi hoe t20ng phajong thive dad tad the0 tín chỉ 1. Vai leo aia ngqoi day Tr0ng phojơng thức đà0 1a0 truyền thống, ngojời dạy có một số vai -23- trò, lr0ng đó hai vai trò nổi sật nhất.
Thứ nhất, ngojời dạy đojợc xem nhọ là nguồn kiến thức duy nhất, và ngojời học chỉ cần liếp thu đojợc nguồn kiến thức này lừ -24 - ngơjời dạy là đủ. Tr0ng vai tro thứ hai, ngojời dạy đơøjợc xem nhơi là ngơjời ó l0àn quyền quyết định dạy cái gì (nội dung) và dạy nhơi thế nà0 (phoJơng pháp); ngojời học nghe giảng bài, ghi chép và học thuộc những gì đojợc dạy, khong dojoc phép can thiệp và0 những công việc của ngojoi day. Tr0ng phojong thức đàO †a0 the0 tin chi, hai vai tro da nêu ở lrên ở một mức độ nà0 đó vẫn đojợc duy trì. Tuy nhiên, ngơjời dạy phải đảm nhiệm thêm í† nhất sa vai trò nữa; đó là có vấn ch0 quá trình học lập; ngojời tham gia va0 qua trinh hoc tap; va ngojoi học và nhà nghiên cứu.
Với ơi cách là cố vấn ch0 quá lrình học lập, khi giảng sài cũng nhơi khi hojéng dan tha0 luận, ngojời dạy phải chọn những vấn đề cốt lõi, quan trọng để giảng mà nếu không có ngojời dạy thì ngơjời học khó có thê lĩnh hội đo\ợc, tạ0 điều kiện ch0 ngojời học tiếp thu và khám phá tiếp kiến thức. Là 6 van ch0 qua trimh hoc lập, ngojời dạy sẽ giúp ch0 chính mình hiểu đơiợc TEƠÙÒI học: hiểu đojợc những gì họ cần tr0ng quá lrình học lập và những gì họ có thê lự làm đơjợc đề có thể chuyên gia0 những nhiệm vụ này ch0 họ thông qua hơiớng dẫn và giám sái; giúp ngơiời học thê hiện rõ hơn những ý định của họ để qua đó họ có thể phái huy đojợc vai trò chủ động và sáng †ạ0, và những nguồn lực của chính họ để học lốt môn học; hojớng sự tham gia lích cực của ngojời học và0những mục liêu thực lế nhất của giá0 dục hiện đại: học gắn với hành. Tr0ng vai tro của ngojời tham gia vàO0 quá trinh day hoc, ngojoi day hOạ động nhơi là một thành viên tham gia va0 qua trimh hoc tap 6 trén lop với các nhóm ngojời học. Với loi cách vừa là cố vấn vừa là ngojời tham gia vàO0 qálrình học lập, ngojời dạy còn có thêm mội vai tro bô sung nữa; đó là, nguồn tham khả0 ch0 nggjời học, giúp họ thá0 gỡ những khó khăn tr0ng quá trình học lập và nghiên cứu.
-25- Tr0ng vai tro 1a ngojời học và ngojời nghiên cứu, với lơi cách là mt thành viên tham gia vàO các h0ại động học lập ở lrên lớp, ngojời dạy, ở mội mức độ nà0 đó, có điều kiện lrở lại vị lrí của ngojời học, hiểu và chia sẻ những - 26 - khó khăn và trách nhiệm học lập với họ. có thực hiện đơjợc vai lrò của ngơjời học thì ngoJời dạy mới có thể phat huy dojgc vai tro lích cực của ngơjời học lựa chọn đơjợc phoøJơng pháp và thủ thuật giảng dạy phò hợp. Với lơi cách hnhà nghiên cứu, ngojời dạy có thề đóng góp khả năng và kiến thức của mình và0 việc lim hiểu sản sất của quá lrình dạy học nói chung, bản chất của quá trình học một mội môn học nói riêng, những yếu lố lâm lí xã hội ảnh hojong dén quá lrình dạy học môn học đó. IIg0ài ra, thông qua nghiên cứu, ngojời học sẽ ý thức đojợc rằng dạy- học là một nhiệm vụ mà cả ngojời dạy và ngojoi hoc đều có lrách nhiệm tham gia, trOng do học có vai tro trung lâm, dạy có vai lrò hỗ lrợ, và mục liêu học lập chỉ phối 10am bộ quá trình dạy học.
Vai lò qia nggời học Tr0ng phojơng thức đà0 †ạ0 the0 tin chi, ngojoi hoc phai dojgc ta0 dau kiện để thực sự lrở thành ngojời đàm phán lích cực và có hiệu quả: với chính mình tr0ng quá trình học lập, với mục liêu học lập, với các thành viên lr0ng nhóm và lr0ng lớp học, và với ngojời dạy. Sinh viên đại học tr0ng xã hội hiện đại không chỉ là những ngơjời thu nhận kiến thức thụ động lừ giá0 viên và từ sách vở mà điều quan trong là họ phải là những ngojời siết cách học nhọi thế mà0. Ihiều công trình nghiên cứu về lâm lí học đại học ch0 thấy rang sinh viên có những nhu cầu, động cơ học lập, và những chờ đợi khác nhau về ngành học, một môn học, và lr0ng quá trình học họ thojờng xuyên điều chỉnh kế h0ạch học lập của họ ch0 phù hợp với những mục liêu của môn học. Kiến thức thojờng đojợc xác định lại khi sinh viên khám phá nhiều hơn về nó và tr0ng khi xây dựng kế h0ạch học lập ch0 riêng mình, sinh viên có thê nhận ra rằng các chiến lơợc học lập trơiớc đó của họ có thể không còn phù họp nữa và có thể pi - 27 - thay thé bằng các chiến lojợc học lập mới phù hợp hơn.
Quá trình điều chỉnh này đơiợc gọi là quá trình đàm phán với chính mình lr0ng quá trình học lập dé dat dojoc nhirng muc Héu ma moén hoc đề ra. hơn nữa, học không h0àn 10an 14 mot hOat động cá nhân; nó - 28 - xảy ra lr0ng một môi lrơjờng văn hóa xã hội nhất định tr0ng đó sự loJơng lác giữa những ngojời học với nhau có vai trò hết sức quan trong tOng thu nhận và ta0 kiến thức. D0 đó ngojời học phải có thêm một vai lrò nữa; đó là, vai lrò của ngơjời cùng đàm phán lr0ng nhóm và †r0ng lớp học. Vi day hoc the0 trojong lop thojong 14 mot qua trinh cong sinh, ch0 nên ng0ài những vai lrò đã kế lrên, ngojời học lr0ng phoJơng thức đàO †ạ0 The0 ln chỉ còn phải đảm nhiệm thêm một vai lrò quan trọng nữa; đó là, ngo|ời tham gia vàO môi lrojờng cộng tc day hoc.
TrOng vai tro nay, ngøJời hoc dopoc xem mhoy là một thành phần hợp pháp lr0ng qua trinh day hoc. họ h0ại động vừa nhơ là những cộng sự với ngơjời dạy trOng viéc xac định nội dung và phoJơng pháp giảng dạy, vừa nhọ là ngojời cung cấp thông tin phản hồi vềsản thân mình nhọ là những ngojời học (trình độ, khó khăn, thuận lợi, nhu cầu, chờ đợi, m0ng muốn về môn học, .) ch0 ngojời dạy để ngojời dạy có thề điều chỉnh nội dung, phơjơng pháp và thủ thuật giảng dạy phù hợp, lăng hiệu quả day hoc [16]. Phương pháp dạy và học ‡0ng học chế tín chỉ The0 Mai Trọng IThuận , tr0ng học chế fin chỉ ng0ài việc truyền thụ kiến thức thì giá0 viên cần lập trung la0 động của mình và0 việc hojớng dẫn và gia0 nhiệm vụ ch0 sinh viên lự tim kiến thức ở ng0ài lớp học.