Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển nhanh chóng của các tài nguyên trên mạng Internet được xây dựng bởi nhiều ngôn ngữ lập trình và nền tảng công nghệ khác nhau dẫn đến tình trạng tài nguyên ngày càng phong phú nhưng thiếu tính đồng bộ. Các hệ thống phần mềm độc lập không thể tự động truy xuất hoặc cập nhật dữ liệu lẫn nhau. Các ứng dụng dạng ứng dụng máy tính để bàn (desktop application) không có khả năng khai thác trực tiếp nguồn dữ liệu từ các website; đồng thời, các website được xây dựng bằng một ngôn ngữ lập trình này cũng gặp trở ngại lớn khi muốn chia sẻ hay khai thác dữ liệu từ các website được phát triển bằng ngôn ngữ lập trình khác. Thực tế này đòi hỏi một cơ chế tích hợp thống nhất để các hệ thống có thể kết nối, trao đổi thông tin ở mọi thời điểm và trên mọi môi trường mạng.
Để giải quyết vấn đề phân mảnh dữ liệu, giải pháp phát triển và tích hợp các hệ thống con dựa trên công nghệ Web Service trên nền tảng Microsoft được đề xuất. Trong mô hình này, các ứng dụng thành phần sẽ công bố giao diện chức năng dưới dạng các Web Service, và ứng dụng trung tâm tiếp nhận, xử lý các dịch vụ này nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và khả năng trao đổi dữ liệu. Đồ án tốt nghiệp "Tìm hiểu về Web Service và ứng dụng" của tác giả Đoàn Văn Lực tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý thuyết tổng quan về Web Service, bao gồm định nghĩa, đặc điểm vận hành, ưu điểm, nhược điểm, mô hình tương tác hướng dịch vụ và các thành phần cốt lõi.
- Tìm hiểu chi tiết các công nghệ và giao thức nền tảng tạo nên Web Service, bao gồm giao thức truyền vận HTTP, định dạng dữ liệu XML, giao thức truyền thông SOAP, ngôn ngữ mô tả dịch vụ WSDL, chuẩn đăng bạ và phát hiện dịch vụ UDDI, cùng các giải pháp bảo mật dữ liệu.
- Nghiên cứu phương pháp xây dựng một dịch vụ Web Service và phương pháp tích hợp, triệu gọi dịch vụ này từ một ứng dụng độc lập khác.
- Xây dựng chương trình ứng dụng thực nghiệm: thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, tạo các khung nhìn thống kê, lập trình Web Service bằng ngôn ngữ C# trên nền tảng ASP.NET để quản lý việc thu nộp học phí của sinh viên, triển khai dịch vụ và cơ sở dữ liệu lên dịch vụ máy chủ Internet, đồng thời xây dựng giao diện ứng dụng web ASP.NET để khai thác dữ liệu từ dịch vụ đã tạo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Công nghệ Web Service dựa trên giao thức SOAP và định dạng XML; các công nghệ hỗ trợ bao gồm WSDL, UDDI, LINQ to SQL; nghiệp vụ thu và quản lý học phí của sinh viên.
- Phạm vi không gian: Nghiệp vụ quản lý và thu nộp học phí sinh viên tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian và công nghệ: Đồ án được hoàn thành vào năm 2017. Môi trường phát triển bao gồm hệ điều hành Windows, công cụ lập trình Microsoft Visual Studio 2013, ngôn ngữ C#, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server (SQL Express), công nghệ ánh xạ dữ liệu LINQ to SQL, nền tảng ASP.NET Web Service (.asmx) và dịch vụ lưu trữ trực tuyến Somee.
Cơ sở lý thuyết và công nghệ
Hệ thống lý thuyết của đồ án dựa trên khái niệm dịch vụ theo định nghĩa của IBM: một dịch vụ (service) là một tác vụ có thể lặp lại trong một quy trình nghiệp vụ, có khả năng nhận một hay nhiều yêu cầu xử lý và đáp ứng lại bằng cách trả về một hoặc nhiều kết quả thông qua các giao diện đã được chuẩn hóa. Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA) cho phép các chức năng được thiết kế dưới dạng các thành phần có độ kết dính thấp (loose coupling), giao tiếp với nhau bằng cơ chế truyền nhận thông điệp qua mạng.
Các chuẩn công nghệ và giao thức cấu thành Web Service được văn bản phân tích bao gồm:
- Giao thức truyền vận HTTP (Hypertext Transfer Protocol): Là giao thức tầng ứng dụng phổ biến, mở và vận hành độc lập với nền tảng phần cứng. HTTP cho phép truyền tải các thông điệp của Web Service vượt qua các hệ thống tường lửa (thông qua cổng 80). Nhược điểm của HTTP là giao thức phi trạng thái (stateless), không được thiết kế chuyên biệt cho việc vận chuyển dữ liệu ứng dụng phức tạp.
- Định dạng dữ liệu XML (eXtensible Markup Language): Đóng vai trò là ngôn ngữ nền tảng để định dạng, lưu trữ và trao đổi dữ liệu có cấu trúc giữa các hệ thống không tương thích. Văn bản XML tuân thủ cấu trúc phân cấp chặt chẽ, bắt đầu từ nút gốc (root element) và mọi phần tử đều có thẻ mở cùng thẻ đóng tương ứng. Ưu điểm của XML là tính mở rộng, độc lập nền tảng, nhưng có dung lượng tệp tương đối lớn và yêu cầu tài nguyên xử lý cú pháp.
- Giao thức truyền thông SOAP (Simple Object Access Protocol): Là giao thức truyền thông điệp dựa trên XML, được thiết kế để liên lạc qua Internet và hoạt động vượt tường lửa. SOAP không phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình, hệ điều hành hay nền tảng kỹ thuật. Một thông điệp SOAP là một tài liệu XML gồm các thành phần chính:
- Envelope: Phần tử gốc bắt buộc, bao trùm toàn bộ nội dung và xác định tài liệu là một thông điệp SOAP.
- Header: Phần tử tùy chọn, chứa các thông tin tiêu đề như dữ liệu chứng thực, chữ ký số, thông tin mã hóa hoặc các thiết lập giao dịch.
- Body: Phần tử bắt buộc, chứa nội dung chính của thông điệp yêu cầu (Request message) hoặc thông điệp phản hồi (Response message).
- Fault: Phần tử phát sinh lỗi, cung cấp chi tiết về các lỗi xuất hiện trong quá trình xử lý thông điệp.
SOAP hỗ trợ kiểu truyền thông gọi thủ tục từ xa (RPC - Remote Procedure Call) và xử lý thông điệp thông qua các bộ xử lý (processor) ở phía máy khách và nhà cung cấp.
- Ngôn ngữ mô tả WSDL (Web Service Description Language): Định nghĩa cách mô tả Web Service theo cú pháp XML để chỉ định dịch vụ làm gì, nằm ở đâu và được triệu gọi như thế nào. Một tài liệu WSDL chuẩn gồm hai tập tin XML riêng biệt: tập tin mô tả giao diện dịch vụ (Service Interface) chứa định nghĩa giao thức, kiểu mã hóa, tham số thao tác; và tập tin mô tả thực thi dịch vụ (Service Implementation) chứa thông tin kết nối và truy xuất dịch vụ.
- Chuẩn đăng bạ UDDI (Universal Discovery Description and Integration): Khung thông tin công nghiệp cho phép doanh nghiệp đăng ký, phân loại và tìm kiếm các Web Service. Thư mục UDDI cấu thành từ ba phần: Trang trắng (White pages - thông tin định danh công ty), Trang vàng (Yellow pages - phân loại dịch vụ theo ngành nghề), và Trang xanh (Green pages - thông số kỹ thuật chi tiết của giao diện). Cấu trúc dữ liệu của UDDI gồm bốn thực thể:
BusinessEntity, BusinessService, BindingTemplate và tModel.
- An toàn Web Service: Văn bản trình bày giải pháp bảo mật kênh truyền bằng giao thức HTTPS (kết hợp SOAP/HTTP) nhằm đảm bảo tính bí mật và toàn vẹn gói tin. Bên cạnh đó, chuẩn an toàn bao trùm WS-Security được phân tích với khả năng tích hợp các mô hình bảo mật như chứng thực số PKI, Kerberos và giao thức SSL, cho phép bảo vệ trực tiếp ở cấp độ thông điệp SOAP.
Thiết kế và triển khai hệ thống
Hệ thống ứng dụng trong đồ án được thiết kế theo mô hình phân tầng, tách biệt giữa tầng lưu trữ dữ liệu, tầng cung cấp dịch vụ logic và tầng giao diện người dùng.
Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ
Bài toán quản lý việc thu nộp học phí tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng được mô hình hóa qua sơ đồ thực thể liên kết (ER) và chuẩn hóa thành 4 bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu có tên HOCPHI:
| Tên bảng |
Tên cột |
Kiểu dữ liệu |
Độ lớn |
Vai trò / Ràng buộc |
| NGÀNH |
Mã_ngành |
Xâu |
10 |
Khóa chính, định danh ngành học |
|
Tên_ngành |
Xâu |
50 |
Tên chi tiết của ngành học |
| LỚP |
Mã_lớp |
Xâu kí tự |
10 |
Khóa chính, định danh lớp học |
|
Mã_ngành |
Xâu kí tự |
10 |
Khóa ngoài, tham chiếu bảng NGÀNH |
| SINH VIÊN |
Mã_SV |
Xâu kí tự |
10 |
Khóa chính, định danh sinh viên |
|
Họ_tên |
Xâu kí tự |
50 |
Họ và tên sinh viên |
|
Ngày_sinh |
Ngày, tháng, năm |
- |
Ngày tháng năm sinh |
|
Khóa_học |
Số |
- |
Khóa đào tạo |
|
Mã_lớp |
Xâu kí tự |
10 |
Khóa ngoài, tham chiếu bảng LỚP |
| ĐÃ NỘP |
Số_phiếu_nộp |
Số |
10 |
Khóa chính, số phiếu thu duy nhất |
|
Ngày_nộp |
Ngày, tháng, năm |
- |
Thời điểm thực hiện nộp tiền |
|
Số_tiền |
Số |
- |
Số tiền học phí đã nộp |
|
Mã_sinh_viên |
Xâu kí tự |
10 |
Khóa ngoài, tham chiếu bảng SINH VIÊN |
Để tối ưu hóa quá trình truy xuất dữ liệu từ nhiều bảng và cung cấp kết quả cho các hàm thống kê, tác giả thiết lập 5 khung nhìn (View) trực tiếp trong Microsoft SQL Server:
V_danop: Kết hợp dữ liệu từ cả 4 bảng để hiển thị chi tiết các phiếu thu, gồm các trường: Số_phiếu, Mã_SV, Họ_tên, Ngày_sinh, Khóa_học, Mã_lớp, Mã_ngành, Tên_ngành, Ngày_nộp, Số_tiền.
V_tiennoptheolop: Thống kê tổng số tiền nộp theo từng đơn vị lớp, gồm: Mã_lớp và Số_tiền.
V_tiennoptheongay: Thống kê tổng số tiền nộp theo từng ngày thu, gồm: Ngày_nộp và Số_tiền.
V_tiennoptheosinhvien: Thống kê tổng số tiền học phí nộp lũy kế của từng cá nhân, gồm: Họ_tên, Khóa_học, Mã_SV, Ngày_sinh và Số_tiền.
V_tiennoptheonganh: Thống kê tổng kinh phí nộp theo từng chuyên ngành đào tạo, gồm: Tên_ngành và Số_tiền.
Xây dựng Web Service và ánh xạ dữ liệu LINQ to SQL
Quy trình xây dựng tầng dịch vụ Web Service được thực hiện tuần tự qua các bước:
- Khởi tạo dự án: Sử dụng Microsoft Visual Studio 2013 tạo một dự án dạng ASP.NET Empty Web Site đặt tên là
WebServiceHocPhi.
- Kết nối cơ sở dữ liệu: Thông qua cửa sổ Server Explorer, thiết lập kết nối tới máy chủ SQL Server cục bộ tên
13FS1LNQWVO9N5W\SQLEXPRESS với cơ chế xác thực Windows Authentication và chọn cơ sở dữ liệu HOCPHI.
- Ánh xạ dữ liệu bằng LINQ to SQL: Thêm mục
LINQ to SQL Classes đặt tên là LINQhocphi.dbml. Tác giả kéo thả 4 bảng dữ liệu và 5 View đã định nghĩa vào mô hình ORM để hệ thống tự động phát sinh các lớp đối tượng và các phương thức CRUD (Create, Read, Update, Delete).
- Viết mã nguồn Web Service: Bổ sung tệp
WebService.asmx và triển khai mã logic trong tệp Webservicehocphi.cs. Các phương thức dịch vụ tiêu biểu bao gồm:
- Hàm tra cứu phiếu thu theo mã sinh viên:
Tra_cứu_thông_tin_nộp_học_phí_của_sinh_viên_theo_mã_sinh_viên(string Nhập_mã_sinh_viên), sử dụng LINQ để truy vấn trên đối tượng db.v_danops và trả về một bản ghi kiểu v_danop.
- Hàm tra cứu theo tên sinh viên:
Tra_cứu_thông_tin_nộp_học_phí_của_sinh_viên_theo_tên_sinh_viên(string Nhập_họ_tên_sinh_viên), trả về danh sách đối tượng List<v_danop>.
- Các hàm trả về danh sách dữ liệu phục vụ thống kê báo cáo theo lớp, ngày, sinh viên và ngành.
- Các hàm thực hiện thao tác cập nhật (thêm, sửa, xóa) dữ liệu vào các bảng trong CSDL
HOCPHI.
Triển khai hệ thống lên dịch vụ lưu trữ trực tuyến
Để kiểm thử khả năng vận hành qua môi trường mạng Internet công cộng, đồ án sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây Somee (somee.com):
- Cơ sở dữ liệu: Tạo bản sao lưu (backup) cơ sở dữ liệu
HOCPHI từ máy cục bộ thành tệp .bak, sau đó tải tệp này lên máy chủ Somee và thực hiện lệnh phục hồi (restore) vào cơ sở dữ liệu trên hosting.
- Web Service: Xuất bản và tải toàn bộ mã nguồn của dự án
WebServiceHocPhi lên máy chủ Somee để công bố công khai dịch vụ qua mạng.
- Ứng dụng khách: Tạo một trang web ASP.NET dạng Web Form (
Default.aspx), thực hiện thêm tham chiếu dịch vụ (Add Service Reference / Add Web Reference) với tên tham chiếu Wr trỏ đến địa chỉ URL của Web Service trên Somee. Giao diện trang web bổ sung các nút điều khiển và mã lệnh C# để triệu gọi các hàm từ Web Service và kết xuất thông tin trực tiếp ra màn hình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tìm hiểu về Web Service
Chương 1 cung cấp nền tảng lý thuyết toàn diện về công nghệ Web Service. Tác giả phân tích các đặc điểm vận hành chính: tính độc lập (Self-Contained) không đòi hỏi phía máy khách cài đặt thành phần phụ trợ; tính tự mô tả (Self-Describing) thông qua tài liệu WSDL; khả năng truy cập qua web; và tính độc lập hoàn toàn với ngôn ngữ lập trình, nền tảng hệ điều hành nhờ sử dụng chuẩn XML mở. Chương này làm rõ ưu điểm giảm chi phí tích hợp, mức độ bảo mật máy chủ dữ liệu cao, đồng thời chỉ ra các điểm yếu cố hữu như phụ thuộc tốc độ đường truyền mạng, thiếu cơ chế khôi phục giao dịch tự động khi có sự cố, và tải trọng thông điệp lớn gây áp lực lên hạ tầng.
Nội dung chương trình bày chi tiết kiến trúc tương tác giữa ba thực thể: bên cung cấp (Service Provider), bên yêu cầu (Service Requestor) và bên môi giới (Service Broker qua UDDI). Tác giả mổ xẻ cấu trúc kỹ thuật của gói tin SOAP (Envelope, Header, Body, Fault), quy trình xử lý thông điệp thông qua các bộ xử lý processor, hai thành phần cấu tạo WSDL (Giao diện và Thực thi), cùng bốn cấu trúc dữ liệu chính của UDDI. Vấn đề an ninh được xem xét qua giao thức HTTPS và chuẩn WS-Security. Cuối chương, tác giả xây dựng một ví dụ thực hành khởi tạo dịch vụ web thử nghiệm Hienthi1 kết nối bảng sinh viên và chạy thử giao diện kiểm tra trả về dữ liệu XML trên Visual Studio 2013.
Chương 2: Xây dựng chương trình ứng dụng Web Service
Chương 2 mô tả quá trình phân tích nghiệp vụ, thiết kế hệ thống và cài đặt mã nguồn cho bài toán quản lý thu nộp học phí tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Nội dung bắt đầu bằng phát biểu bài toán: quản lý mối quan hệ giữa các ngành đào tạo, các lớp học, hồ sơ cá nhân của sinh viên và các giao dịch nộp học phí (số phiếu thu, ngày nộp, số tiền). Dựa trên mô tả đó, tác giả xây dựng mô hình dữ liệu thực thể liên kết ER và chuẩn hóa thành 4 bảng quan hệ NGANH, LOP, SINHVIEN, DANOP.
Phần kỹ thuật của chương hướng dẫn chi tiết các thao tác trong môi trường Visual Studio 2013 và SQL Server: thiết lập kết nối cơ sở dữ liệu HOCPHI, cấu hình lớp ánh xạ LINQ to SQL LINQhocphi.dbml, và định nghĩa 5 View phục vụ thống kê tổng hợp số tiền nộp theo lớp, ngày, sinh viên, ngành học. Tác giả trình bày mã nguồn C# của các phương thức Web Service trong tệp Webservicehocphi.cs bao gồm các hàm tìm kiếm theo mã, theo họ tên sinh viên, các hàm trả về danh sách thống kê và các hàm cập nhật bảng. Chương 2 khép lại với quy trình triển khai thực tế: sao lưu cơ sở dữ liệu từ máy cục bộ, phục hồi lên dịch vụ lưu trữ Somee, đưa tệp dịch vụ WebService.asmx lên máy chủ web và xây dựng ứng dụng web ASP.NET kết nối thông qua Web Reference Wr để triệu gọi dịch vụ từ xa.
Chương 3: Kết quả chương trình thực nghiệm
Chương 3 trình bày các kết quả thử nghiệm thực tế của hệ thống sau khi xây dựng và triển khai. Tác giả minh họa giao diện gốc của dịch vụ Web Service chạy trên trình duyệt web, hiển thị danh sách các phương thức được công bố công khai cùng chức năng thực thi thử nghiệm (Invoke) trực tiếp trên trang kiểm tra của ASMX để xem định dạng dữ liệu trả về dạng tài liệu XML.
Tiếp đó, chương giới thiệu giao diện của trang web ASP.NET độc lập kết nối tới Web Service. Các hình ảnh kết quả thực nghiệm chứng minh hệ thống hoạt động ổn định và chính xác đối với từng chức năng cụ thể: tra cứu chi tiết thông tin đóng học phí khi nhập mã số sinh viên, hiển thị danh sách các phiếu thu tương ứng khi tìm kiếm theo họ tên, kết xuất bảng dữ liệu thống kê tổng số tiền nộp theo từng lớp học, theo từng ngày trong kỳ thu, theo danh sách từng sinh viên và theo từng chuyên ngành đào tạo. Dữ liệu phản hồi trên trang web được định dạng rõ ràng, cho thấy ứng dụng đã tách biệt hoàn toàn tầng giao diện với tầng cơ sở dữ liệu thông qua lớp dịch vụ trung gian.
Kết quả và đóng góp
Đồ án ghi nhận các kết quả cụ thể thông qua quá trình nghiên cứu và cài đặt thực nghiệm:
- Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở dữ liệu
HOCPHI gồm 4 bảng quan hệ và 5 khung nhìn (View) tối ưu hóa truy vấn trên hệ quản trị Microsoft SQL Server.
- Xây dựng thành công dịch vụ Web Service
WebServiceHocPhi bằng công nghệ ASP.NET (ASMX) và ngôn ngữ C#, tích hợp thành công mô hình ánh xạ dữ liệu LINQ to SQL với các hàm nghiệp vụ tìm kiếm, thống kê số tiền nộp học phí và cập nhật cơ sở dữ liệu.
- Hoàn thành quy trình đóng gói và triển khai cơ sở dữ liệu cùng dịch vụ Web Service lên máy chủ Internet thông qua dịch vụ hosting Somee, chứng minh tính khả thi của việc vận hành dịch vụ ngoài môi trường cục bộ.
- Xây dựng ứng dụng web ASP.NET khai thác trực tiếp dữ liệu từ Web Service qua cơ chế tham chiếu Web Reference, cho kết quả phản hồi chính xác đối với các yêu cầu tra cứu và tổng hợp số liệu học phí.
Về mặt đóng góp, đồ án đã hệ thống hóa các kiến thức lý thuyết cốt lõi về công nghệ Web Service truyền thống (SOAP/WSDL/UDDI) và minh chứng bằng một ứng dụng thực tiễn giải quyết bài toán quản lý dữ liệu học phí trong trường đại học. Công trình làm rõ phương pháp tích hợp hệ thống phân tán trên nền tảng công nghệ của Microsoft, giúp tách rời logic dữ liệu khỏi ứng dụng đầu cuối và hỗ trợ khả năng tái sử dụng dịch vụ cho nhiều ứng dụng khách khác nhau.
Hạn chế và hướng phát triển
Dựa trên các phân tích kỹ thuật trong văn bản, đồ án tồn tại một số hạn chế sau:
- Hiệu năng hệ thống phụ thuộc hoàn toàn vào tốc độ và độ ổn định của đường truyền Internet cùng các máy chủ trung gian.
- Việc sử dụng giao thức SOAP với định dạng thông điệp XML làm tăng tải trọng dữ liệu trao đổi; trong trường hợp số lượng giao dịch tăng đột biến, hệ thống máy chủ và hạ tầng mạng có nguy cơ bị nghẽn tắc hoặc suy giảm tốc độ xử lý.
- Dịch vụ chưa có cơ chế khôi phục giao dịch tự động đủ tin cậy để đưa cơ sở dữ liệu về trạng thái an toàn ban đầu khi xảy ra sự cố đứt gãy kết nối trong quá trình cập nhật.
- Vấn đề an toàn thông tin mới chỉ được phân tích ở mức lý thuyết (chuẩn WS-Security) và áp dụng cơ chế truyền thông cơ bản, chưa đi sâu vào cài đặt các giải pháp bảo mật nâng cao như mã hóa thông điệp từng phần hay chứng thực bằng chữ ký số trong mã nguồn thực tế.
Hướng phát triển tiếp theo của đề tài tập trung vào việc hoàn thiện cơ chế an ninh thông điệp theo chuẩn WS-Security, bổ sung giải pháp quản lý giao dịch phân tán để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu khi có sự cố mạng, đồng thời mở rộng các chức năng nghiệp vụ quản lý đào tạo và phát triển thêm các ứng dụng khách trên nền tảng di động hoặc ứng dụng desktop để tận dụng khả năng tái sử dụng của Web Service.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Kỹ thuật phần mềm và Hệ thống thông tin đang học tập các học phần về Kiến trúc hướng dịch vụ (SOA), Lập trình web nâng cao hoặc Công nghệ phần mềm. Tài liệu có giá trị thực hành đối với người học cần tham khảo quy trình xây dựng dịch vụ web dựa trên SOAP/ASMX truyền thống trong hệ sinh thái .NET.
Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu bao gồm:
- Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ và xây dựng các View thống kê phục vụ tổng hợp dữ liệu kinh phí.
- Quy trình kết nối và sử dụng LINQ to SQL Classes (
.dbml) trong Visual Studio để ánh xạ bảng và khung nhìn thành các đối tượng lập trình.
- Phương pháp viết các hàm dịch vụ trong Web Service ASMX và cách triệu gọi dịch vụ bằng Web Reference trong ứng dụng web ASP.NET.
- Kỹ thuật sao lưu CSDL SQL Server và cấu hình triển khai toàn bộ ứng dụng cùng database lên dịch vụ hosting miễn phí Somee.
Câu hỏi thường gặp
1. Bài toán nghiệp vụ cụ thể được lựa chọn để xây dựng ứng dụng thực nghiệm trong đồ án là gì?
Đồ án lựa chọn bài toán quản lý việc thu nộp học phí của sinh viên tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Nghiệp vụ bao gồm quản lý thông tin các ngành học, các lớp học thuộc ngành, thông tin hồ sơ của sinh viên trong lớp, và các giao dịch nộp tiền học phí gắn liền với số phiếu nộp, ngày nộp và số tiền đóng.
2. Cơ sở dữ liệu của đồ án gồm những bảng nào và có những khung nhìn (View) nào được tạo ra?
Cơ sở dữ liệu HOCPHI gồm 4 bảng quan hệ: NGANH (chứa Mã_ngành, Tên_ngành), LOP (Mã_lớp, Mã_ngành), SINHVIEN (Mã_SV, Họ_tên, Ngày_sinh, Khóa_học, Mã_lớp), và DANOP (Số_phiếu_nộp, Ngày_nộp, Số_tiền, Mã_sinh_viên). Để phục vụ thống kê, tác giả tạo 5 View: V_danop (chi tiết thông tin phiếu nộp), V_tiennoptheolop (tiền nộp theo lớp), V_tiennoptheongay (tiền nộp theo ngày), V_tiennoptheosinhvien (tiền nộp theo từng sinh viên) và V_tiennoptheonganh (tiền nộp theo ngành).
3. Công nghệ và môi trường nào được sử dụng để xây dựng Web Service trong đồ án?
Web Service được xây dựng bằng ngôn ngữ C# trên nền tảng ASP.NET Web Service (định dạng tệp .asmx), sử dụng môi trường phát triển Microsoft Visual Studio 2013. Tầng giao tiếp cơ sở dữ liệu sử dụng công cụ ánh xạ đối tượng LINQ to SQL Classes (LINQhocphi.dbml) kết nối với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server qua máy chủ cục bộ 13FS1LNQWVO9N5W\SQLEXPRESS.
4. Cấu trúc một thông điệp SOAP được đồ án mô tả gồm những thành phần nào?
Một thông điệp SOAP là một tài liệu XML gồm 4 thành phần: phần tử gốc Envelope (bắt buộc, bao trùm toàn bộ thông điệp), phần tử tiêu đề Header (tùy chọn, mang dữ liệu xác thực, chữ ký số, thông tin mã hóa), phần tử nội dung Body (bắt buộc, chứa thông tin yêu cầu hoặc phản hồi của dịch vụ), và phần tử Fault (tùy chọn, cung cấp thông tin chi tiết về lỗi xảy ra trong quá trình xử lý).
5. Dịch vụ lưu trữ trực tuyến nào được dùng để đưa CSDL và Web Service lên mạng Internet?
Tác giả sử dụng dịch vụ lưu trữ đám mây Somee (somee.com). Quy trình triển khai bao gồm việc tạo tệp sao lưu (.bak) của cơ sở dữ liệu HOCPHI trên máy cục bộ rồi phục hồi lên cơ sở dữ liệu trên máy chủ Somee, sau đó tải toàn bộ mã nguồn của dự án Web Service lên hosting để ứng dụng web bên ngoài có thể kết nối thông qua URL công khai.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Tìm hiểu về Web Service và ứng dụng" của sinh viên Đoàn Văn Lực đã hệ thống hóa đầy đủ các khái niệm, kiến trúc và giao thức chuẩn của công nghệ Web Service như XML, SOAP, WSDL, UDDI và các cơ chế an toàn dữ liệu. Trên cơ sở lý thuyết, tác giả đã thiết kế thành công cơ sở dữ liệu quan hệ và xây dựng dịch vụ Web Service trên nền tảng .NET để giải quyết bài toán quản lý thu học phí sinh viên tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Kết quả thực nghiệm thông qua việc triển khai hệ thống lên dịch vụ lưu trữ Somee và kết nối qua ứng dụng web ASP.NET đã chứng minh khả năng chia sẻ dữ liệu độc lập, ổn định và hiệu quả của kiến trúc hướng dịch vụ trong môi trường mạng phân tán.