Luận văn Thạc sĩ: Hệ đa sóng mang WiMAX và lớp vật lý IEEE 802.16

Luận văn ThS: Đa sóng mang đa người dùng WiMAX & lớp vật lý IEEE 802.16. Nghiên cứu chuyên sâu kỹ thuật điện tử viễn thông. Tải ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2006

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ

DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN WIMAX

1.1. Sự ra đời của WiMAX

1.2. Cơ chế hoạt động chung của WiMAX

1.3. Các đặc điểm chung của WiMAX

1.4. So sánh WiMAX với WiFi

1.5. So sánh WiFi và WiMAX

1.6. WiMAX và các chuẩn 802. Cấu trúc PMP của WiMAX

1.7. Lợi ích của công nghệ 802. Một số ứng dụng điển hình

2. CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT OFDM

2.1. Đa đường và hiệu suất phổ trong OFDM

2.2. Các đặc tính kỹ thuật cơ bản của OFDM

2.3. Tính trực giao và dải bảo vệ

2.4. Phép biến đổi Fourier rời rạc

2.5. Các ưu điểm cơ bản của kỹ thuật OFDM

3. CHƯƠNG 3: LỚP VẬT LÝ IEEE 802

3.1. Chi tiết lớp vật lý IEEE 802. Kiểm soát lỗi

3.2. Lớp con hội tụ truyền dẫn

3.3. Quy trình hoạt động của thiết bị ở lớp vật lý

3.4. Quá trình ngẫu nhiên

3.5. Kiểm soát lỗi hướng thuận FEC

3.6. Bộ điều chế và giải điều chế

3.7. Đồng chỉnh khung

3.8. Xử lý IFFT ở khối phát và FFT ở khối thu

3.9. Chèn và gỡ bỏ dải bảo vệ

3.10. Bộ cân bằng và bộ ước lượng kênh

4. CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG LỚP VẬT LÝ IEEE 802.16a OFDM VỚI PHẦN MỀM MATLAB7

4.1. Mục đích mô phỏng

4.2. Các giới hạn mô phỏng

4.3. Các thông số chính của chương trình mô phỏng

4.4. Mô tả nội dung kịch bản điều chế

4.5. Ý nghĩa các thông số trong chương trình mô phỏng

4.6. Menu Filesname

4.7. Các tham số trong cửa sổ chính

4.8. Phân tích chương trình mô phỏng

4.9. Các bộ thông số điều chế

4.10. Ảnh hưởng của nhiễu

4.11. Đồ thị tương quan

4.12. Đồ thị mật độ phổ công suất

4.13. Các kênh con

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC MÃ CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Luận Văn Thạc Sĩ WiMAX IEEE 802

Luận văn Thạc sĩ về WiMAX (Worldwide Interoperability for Microwave Access) và chuẩn IEEE 802.16 là một nghiên cứu sâu rộng về công nghệ truyền thông không dây băng rộng. WiMAX được thiết kế để cung cấp kết nối Internet không dây tốc độ cao trên phạm vi rộng, cạnh tranh với các công nghệ như ADSL và WiFi. Luận văn thường tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật của WiMAX, bao gồm kiến trúc mạng, giao thức, lớp vật lý và hiệu suất. Mục tiêu chính là đánh giá và cải thiện hiệu quả của hệ thống WiMAX trong các môi trường khác nhau. Luận văn cũng có thể so sánh WiMAX với các công nghệ khác như LTE (Long-Term Evolution) và 5G, đồng thời đánh giá ưu điểm và nhược điểm của từng công nghệ. Nghiên cứu cũng có thể đề xuất các phương pháp tối ưu hóa hiệu suất WiMAX bằng cách sử dụng các kỹ thuật như OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple Access) và MIMO (Multiple-Input Multiple-Output). Quan trọng nhất, luận văn này cung cấp cái nhìn tổng quan toàn diện về công nghệ WiMAX, từ cơ sở lý thuyết đến ứng dụng thực tế, làm nổi bật các thách thức và cơ hội trong việc triển khai WiMAX trên toàn cầu. Theo tài liệu gốc, Diễn đàn WiMAX là một tổ chức của các nhà khai thác và các công ty thiết bị và cấu kiện truyền thông hàng đầu, với mục tiêu thúc đẩy và chứng nhận khả năng tương thích của các thiết bị truy cập vô tuyến băng rộng tuân thủ chuẩn 802.16 của IEEE và các chuẩn HiperMAN của ETSI. Diễn đàn WiMAX được thành lập để dỡ bỏ các rào cản tiến tới việc chấp nhận rộng rãi công nghệ truy cập vô tuyến băng rộng BWA, vì riêng một chuẩn thì không đủ để khuyến khích việc chấp nhận rộng rãi một công nghệ.

1.1. Lịch Sử Phát Triển và Các Phiên Bản IEEE 802.16

Chuẩn IEEE 802.16 bắt đầu với 802.16a, sử dụng dải tần cấp phép 2-11 GHz. Sau đó, các phiên bản 802.16b tăng dải phổ lên tới 5 và 6 GHz, hỗ trợ QoS; 802.16c giới thiệu dải tần 10-66 GHz; 802.16d để xuất các cải tiến cho 802.16e hỗ trợ cho truy nhập di động tốc độ cao. WiMAX đã được khởi động kể từ tháng 4-2001 dựa trên tiêu chuẩn 802.16 bằng việc kết hợp chặt chẽ với Wi-Fi 802.11. WiMAX dựa trên các tiêu chuẩn 802.16a/d và ETSI HiperMAN. Khi chuẩn 802.11 áp dụng cho mạng LAN thì chính 802.16 là để áp dụng cho mạng đô thị (MAN). Một ví dụ, mạng MAN với 802.16 kết nối các toàn nhà, khu vực. Bên trong tòa nhà đó sẽ là một mạng LAN không dây hoạt động theo chuẩn 802.5.

1.2. Ưu Điểm Nổi Bật của Công Nghệ WiMAX IEEE 802.16

Công nghệ IEEE 802.16 hay WiMAX có nhiều ưu điểm vượt trội so với các công nghệ khác. Đầu tiên, WiMAX bảo vệ về giá thành và đầu tư. Các nhà cung cấp dịch vụ có thể sử dụng thiết bị của nhiều nhà cung cấp khác nhau mà thiết bị đó đã được cấp chứng nhận WiMAX Certified™. Thứ hai, tầm hoạt động xa hơn (tới 50 km) và hiệu suất phổ cao hơn ở khoảng cách xa hơn. WiMAX cũng dễ dàng thêm vào một giải quạt mới tăng dung lượng kênh trên vùng phủ sóng một cách linh động, cho phép các nhà điều hành ổn định mạng khi số lượng khách hàng tăng đột biến. Độ rộng kênh linh hoạt dựa trên việc định vị dải phổ cho cả dải phổ có cấp phép và dải phổ không giấy phép. Các kĩ thuật hiện đại (tạo lưới, tạo chùm, MIMO) làm cho khả năng NLOS càng hoàn hảo hơn. Giám sát hệ thống tăng lên cho phép qua trình thâm nhập tốt hơn ở khoảng cách xa. TDMA động (Grant/Request) MAC hỗ trợ cảm nhận các dịch vụ tiềm tàng mới như voice và video. Nhiều mức dịch vụ khác nhau cho phép định vị băng thông theo yêu cầu của dịch vụ.

II. Phân Tích Kỹ Thuật OFDM Trong Luận Văn WiMAX 50 60 ký tự

Luận văn thạc sĩ thường đi sâu vào kỹ thuật OFDM (Orthogonal Frequency Division Multiplexing), một thành phần cốt lõi của WiMAX IEEE 802.16. OFDM là một phương pháp điều chế đa sóng mang, chia tín hiệu băng rộng thành nhiều sóng mang con hẹp băng thông thấp, giúp giảm thiểu ảnh hưởng của nhiễu đa đường và fading chọn lọc tần số. OFDM cho phép truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao trong môi trường không dây khắc nghiệt. Các luận văn thường phân tích hiệu suất của OFDM trong các điều kiện kênh truyền khác nhau, bao gồm cả kênh LOS (Line-of-Sight) và NLOS (Non-Line-of-Sight). Nghiên cứu cũng có thể đề xuất các phương pháp cải thiện hiệu suất OFDM, như sử dụng các kỹ thuật mã hóa kênh, cân bằng kênh và đồng bộ hóa thời gian. Luận văn thường tập trung vào việc tối ưu hóa các tham số OFDM, như khoảng bảo vệ (Guard Interval), số lượng sóng mang con và sơ đồ điều chế để đạt được hiệu suất tốt nhất. Sự hiểu biết sâu sắc về OFDM là rất quan trọng để thiết kế và triển khai các hệ thống WiMAX hiệu quả.

2.1. Đa Đường và Hiệu Suất Phổ trong OFDM WiMAX

Công nghệ OFDM thiết kế trong các hệ thống để hoạt động trong các điều kiện môi trường kết nối đa dạng từ Có tầm nhìn thẳng LOS đến tầm nhìn thẳng bị che chắn OLOS và không có tầm nhìn thẳng NLOS. Trong môi trường không có tầm nhìn thẳng, tín hiệu đa đường là tổ hợp của tín hiệu gốc và các tín hiệu phản xạ bởi các vật cản giữa tram phát và trạm thu. Các tín hiệu phản xạ thường đến trạm thu không cùng một thời điểm phụ thuộc vào khoảng cách đường đi và đều đến sau so với tín hiệu gốc (dẫn thẳng). Do không đến cùng một thời điểm, các tín hiệu phản xạ gây ra nhiễu. Tác động của hiện tượng đa đường trên hệ thống kết nối vô tuyến là giao thoa ký hiệu ISI. Công nghệ OFDM đã khắc phục được vấn đề ISI bằng cách sử dụng khoảng bảo vệ GI tại đoạn bắt đầu của ký hiệu. Công nghệ OFDM hỗ trợ truyền số liệu tốc độ cao và tăng hiệu quả dải tần.

2.2. Tính Trực Giao và Dải Bảo Vệ trong OFDM

Điểm mấu chốt nhằm có được hiệu quả sử dụng dải tần cao là tính trực giao của các sóng mang. Trong các hệ thống ghép kênh phân chia theo tần số thông thường, các sóng mang được phân tách bởi một dải bảo vệ nhằm cho phép thu và giải điều chế các sóng mang đó bằng các thao tác lọc thông thường. Tuy nhiên, các dải bảo vệ này đã làm giảm hiệu quả sử dụng dải tần. Nếu các sóng mang là trực giao với nhau, thì chúng có thể được sắp xếp sao cho các dải băng chồng lên nhau sao cho vẫn có thể thu tốt mà không có giao thoa với các sóng mang lân cận (ICI). Tuy nhiên, các dải bảo vệ là cần thiết để duy trì tính trực giao giữa các sóng mang trong kỹ thuật OFDM, nhưng cách hoạt động của các dải bảo vệ này khác hẳn với kỹ thuật FDM thông thường.

2.3. Phép Biến Đổi Fourier Rời Rạc DFT trong OFDM

Các phương thức để phân tách các sóng mang trong kỹ thuật OFDM đã được tìm hiểu và đánh giá trong suốt quá trình phát triển của nó. Hai phương thức ban đầu sử dụng các bộ lọc để phân tách các dải, và đã gặp phải nhiều khó khăn trong việc thực thi các bộ lọc có dải sườn dốc. Phương thức thứ ba được Weinstein và Ebert giới thiệu, là phương thức sử dụng các biện pháp xử lý ở băng gốc, khi đó, cả máy phát và máy thu đều có thể được thực thi bằng cách sử dụng phép biến đổi Fourier rời rạc (DFT). Mỗi sóng mang trong hệ thống OFDM đều có thể được viết dưới dạng: sn,m(t) = xn,m e j2π f n t trong đó, xn,m là modul của số phức tương ứng với sóng mang con thứ n trong ký hiệu OFDM thứ m và khác 0 trên chu kỳ thời gian (m-1)τ < t < mτ , trong đó τ là chu kỳ ký hiệu.

III. Lớp Vật Lý IEEE 802

Luận văn thường tập trung vào lớp vật lý (PHY) của chuẩn IEEE 802.16, lớp này chịu trách nhiệm cho việc truyền dẫn dữ liệu thực tế qua kênh vô tuyến. Lớp vật lý xác định các tham số như sơ đồ điều chế (modulation scheme), mã hóa kênh (channel coding), và các giao thức truy cập đa truy cập (multiple access protocols). Luận văn thường phân tích các khía cạnh khác nhau của lớp vật lý, bao gồm hiệu suất truyền dẫn, độ tin cậy và khả năng chống nhiễu. Nghiên cứu cũng có thể đề xuất các cải tiến cho lớp vật lý, như sử dụng các sơ đồ điều chế và mã hóa tiên tiến, hoặc phát triển các giao thức truy cập đa truy cập mới. Luận văn thường đánh giá hiệu suất của lớp vật lý bằng cách sử dụng các mô phỏng và thử nghiệm thực tế. Luận văn tập trung vào lớp vật lý cung cấp cái nhìn sâu sắc về các thách thức và cơ hội trong việc thiết kế và triển khai các hệ thống WiMAX hiệu quả. Theo tài liệu gốc, chuẩn hướng vào các tần số từ 10 - 66 GHz, nơi phổ rộng hiện có sẵn để sử dụng trên toàn cầu, nhưng tại đó những bước sóng ngắn được xem như những thách thức trong việc triển khai. Vì lý do đó một dự án sửa đổi có tên IEEE 802.16a đã được hoàn thành vào tháng 11/2002 và được công bố vào tháng 4/2003.

3.1. Kiểm Soát Lỗi FEC và Mã Hóa Kênh trong IEEE 802.16

Lớp vật lý IEEE 802.16 sử dụng phương pháp kiểm soát lỗi FEC (sửa lỗi hướng thuận). FEC được sử dụng là Reed Solomon GF(256) với khả năng thay đổi kích thước khối và khả năng sửa lỗi. FEC này được liên kết với một mã nhân chập để truyền dữ liệu hữu hạn một cách thông suốt, như các truy nhập điều khiển khung và truy nhập khởi đầu. FEC có các tùy chọn như QPSK, 16-QAM, 64-QAM nhằm xác lập các cơ chế cụm. Nếu khối FEC cuối cùng không được điền đầy thông tin, khối này sẽ bị thiếu.

3.2. Định Dạng Khung và Truy Cập Kênh trong WiMAX

Hệ thống sử dụng một khung 0. Khung này được chia ra thành những khe vật lý cho mục đích cấp phát và nhận biết dải thông thuộc các chuyển tiếp PHY. Một khe vật lý được định nghĩa cho 4 ký hiệu QAM. Trong phương án TDD của PHY, khung con của đường lên kế tiếp theo khung con của đường xuống trong cùng một tần số sóng mang. Trong phương án FDD, các khung con của đường lên và đường xuống cuối cùng cũng trùng khớp nhưng chúng được mang trên những tần số riêng biệt.

3.3. Lớp Con Hội Tụ Truyền Dẫn TC trong IEEE 802.16

Giữa PHY và MAC là một lớp con hội tụ truyền dẫn TC. Lớp này thực hiện sự biến đổi các PDU MAC độ dài có thể thay đổi vào trong các khối FEC độ dài cố định (cộng thêm có thể là một khối được rút ngắn vào đoạn cuối) của mỗi cụm. Lớp TC có một PDU có kích thước khớp với khối FEC hiện thời bị đầy. Nó bắt đầu với một con trỏ chỉ ra vị trí đầu mục PDU MAC tiếp theo bắt đầu bên trong khối FEC.

IV. Mô Phỏng và Đánh Giá Hiệu Suất WiMAX IEEE 802

Luận văn thạc sĩ thường bao gồm các mô phỏng và đánh giá hiệu suất của hệ thống WiMAX sử dụng các công cụ như MATLAB. Các mô phỏng này giúp đánh giá hiệu suất của WiMAX trong các điều kiện khác nhau, bao gồm các loại kênh truyền khác nhau, các mức nhiễu khác nhau và các cấu hình mạng khác nhau. Luận văn thường sử dụng các số liệu hiệu suất như thông lượng (throughput), độ trễ (latency) và tỷ lệ lỗi bit (BER) để đánh giá hiệu suất của WiMAX. Nghiên cứu cũng có thể so sánh hiệu suất của WiMAX với các công nghệ khác, như LTE và WiFi. Các mô phỏng và đánh giá hiệu suất cung cấp bằng chứng thực nghiệm để hỗ trợ các kết luận và đề xuất trong luận văn. Theo tài liệu gốc, sơ đồ khối bộ điều chế, giản đồ chòm sao của tín hiệu giải điều chế đường xuống với Rate ID=0 và 4, giản đồ chòm sao của tín hiệu giải điều chế đường lên với Rate ID=0, đồ thị tương quan của tín hiệu giải điều chế đường lên, phổ của tín hiệu giải điều chế đường xuống và đường lên đã được đề cập.

4.1. Quy Trình Hoạt Động Của Thiết Bị Ở Lớp Vật Lý

Khối phát bao gồm: Bộ trộn, FEC, Bộ điều chế, Lắp ráp 256IFFT, Chèn dải PS khung bảo vệ. Kênh. Khối thu bao gồm: Ước lượng kênh miền, 256IFFT, Gỡ bỏ dải PS, Đồng bộ tần số, Bộ cân bằng, Tháo dỡ khung kênh, Giải điều chế, Giải mã, Giải trộn.

4.2. Quá Trình Ngẫu Nhiên Hóa Dữ Liệu trong WiMAX

Khối đầu tiên trong khối phát là bộ trộn. Nó được sử dụng cho quá trình ngẫu nhiên hóa dữ liệu. Sử dụng bộ trộn để ngăn các dãy số 1 hoặc 0 dài liên tiếp, có thể gây định thời và khôi phục sai dữ liệu ở khối thu. Trong tiêu chuẩn IEEE 802.16a, bộ trộn là thanh ghi dịch 15 bits và 2 cổng XOR cho khung đường xuống (dữ liệu truyền từ trạm gốc tới các thuê bao). Vectơ khởi đầu cho thanh ghi dịch là 100101010000000 và bộ trộn sẽ tái lập ở thời điểm bắt đầu của mỗi khung.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Triển Khai Mạng WiMAX 50 60 ký tự

Luận văn thạc sĩ thường thảo luận về các ứng dụng thực tiễn và các thách thức trong việc triển khai mạng WiMAX. WiMAX có thể được sử dụng để cung cấp kết nối Internet không dây băng rộng cho các khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa, nơi mà việc triển khai các công nghệ có dây là khó khăn hoặc tốn kém. WiMAX cũng có thể được sử dụng để cung cấp các dịch vụ truyền thông di động, như truy cập Internet di động và truyền hình di động. Luận văn thường thảo luận về các yếu tố cần xem xét khi triển khai mạng WiMAX, bao gồm quy hoạch tần số, lựa chọn vị trí trạm gốc và quản lý nhiễu. Nghiên cứu cũng có thể đề xuất các phương pháp tối ưu hóa việc triển khai mạng WiMAX, như sử dụng các kỹ thuật tạo hình chùm (beamforming) và điều khiển công suất (power control).

5.1. WiMAX Trong Mạng Trục Tế Bào Cellular Backhaul

Băng thông của 802.16 là sự lựa chọn hoàn hảo cho mạng trục triển khai cho mạng doanh nghiệp như thiết lập các điểm truy cập hotspot cũng như các ứng dụng mạng trục điểm-điểm.

5.2. Dịch Vụ Kết Nối Không Dây Hoàn Hảo WiMAX

Hiện nay, rất nhiều điểm truy cập 802.11 đã được lắp đặt. Người sử dụng luôn muốn họ duy trì kết nối ngay cả khi ngoài vùng hoạt động của các điểm truy cập này. 802.16e cung cấp khả năng kết nối di động cho phép người dùng truy nhập mạng ngay cả khi ở bên ngoài khu vực làm việc.

VI. Kết Luận và Tương Lai Phát Triển Công Nghệ WiMAX 50 60 ký tự

Luận văn thạc sĩ thường kết luận bằng cách tóm tắt các kết quả chính và đề xuất các hướng nghiên cứu trong tương lai. Luận văn có thể thảo luận về các xu hướng phát triển của công nghệ WiMAX, như sự hội tụ với các công nghệ khác như LTE và 5G. Nghiên cứu cũng có thể đề xuất các ứng dụng mới của WiMAX, như trong Internet of Things (IoT) và các mạng thông minh. Luận văn kết luận có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về tương lai của WiMAX và vai trò của nó trong hệ sinh thái truyền thông không dây. Các Luận văn về WiMAX thường bao gồm những thông tin sâu sắc, cung cấp những cải tiến cho ngành công nghiệp vô tuyến, và đưa ra nhiều giải pháp, chứng minh được sự hiệu quả và tiềm năng ứng dụng của WiMAX trong thế giới công nghệ hiện nay.

6.1. So Sánh WiMAX Với Các Công Nghệ Truyền Thông Không Dây

So sánh WiMAX với WiFi: WiMAX khác biệt so với chuẩn 802.11 - chuẩn không dây thường được biết tới với tên WiFi. Tốc độ truyền tải: Như đã nói đến, WiMAX hổ trợ tốc độ truyền tải tới 70Mbit/s (tốc độ phụ thuộc vào các kiểu ăngten sử dụng). Trong khi đó, WiFi5 “chỉ” hổ trợ tốc độ 54Mbit/s trong phạm vi truyền tải khá hẹp. WiFi hổ trợ tốc độ truyền tải thấp hơn, chỉ 11Mbit/s. Băng tần: WiMAX hoạt động trên giải băng tần phụ thuộc vào hoàn cảnh. WiFi hoạt động trên giải băng tần 2,4GHz trong khi WiFi5 hoạt động ở hai giải băng tần 2,4GHz và 5,8GHz. Phạm vi truyền tải: Nếu không gặp phải nhiều vật cản, WiMAX có thể truyền tải dữ liệu trong bán kính khoảng 50km. Trong môi trường có nhiều vật cản, phạm vi này rút ngắn xuống từ 5-8km.

6.2. Những Hướng Phát Triển và Cải Tiến Trong Tương Lai

Việc triển khai WiMAX nhằm thỏa mãn yêu cầu này. 802.16 hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu bảo mật cũng như yêu cầu chất lượng dịch vụ QoS để truyền tải các ứng dụng voice và video. Dịch vụ voice của 802.16 tương thích các công nghệ TDM và VoIP. Tiêu chuẩn IEEE 802.16e là kế hoạch tiếp theo sau khi cải tiến các tiêu chuẩn IEEE 802.16. Mục đích của 802.16e là khắc phục hạn chế của tiêu chuẩn hiện tại không đáp ứng được các dịch vụ, các điểm truy nhập di động.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ hệ đa sóng mang đa người dùng công nghệ wimax và lớp vật lý ieee 802 16 luận văn ths kỹ thuật điện tử viễn thông 2 07 00

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN WIMAX 1. Sự ra đời của WiMAX [17] Chúng ta đã biết đến các công nghệ truy nhập internet phổ biến hiện nay như quay số qua modem thoại (Dial Up), ADSL, các đường thuê kênh riêng (leased-line), hay sử dụng các hệ thống vô tuyến như điện thoại di động, hay mạng không dây WiFi. Mỗi phương pháp truy cập mạng có đặc điểm riêng. Đối với Modem thoại thì tốc độ quá thấp, ADSL tốc độ có thể lên tới 8Mbps nhưng phải có đường dây kết nối, các đường thuê kênh riêng thì giá thành đắt lại rất khó khăn khi triển khai ở các khu vực có địa hình phức tạp.

Hệ thống thông tin di động hiện tại cung cấp tốc độ truyền 9,6Kbps quá thấp so với nhu cầu người sử dụng. Ngay cả các mạng thế hệ sau GSM như GPRS (2,5G) cho phép truy cập với tốc độ đến 171,2Kbps hoặc EDGE cũng chỉ tới 300- 400Kbps. Như vậy rõ ràng chưa thể đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ mạng internet ngày càng tăng. Hệ thống di động thế hệ tiếp theo 3G thì tốc độ truy cập internet cũng không vượt quá 2Mbps.

Còn với mạng WiFi thì chỉ có thể áp dụng cho các máy tính trao đổi thông tin với khoảng cách ngắn. Với thực tế như vậy, WiMAX (Khả năng tương tác toàn cầu với truy nhập vi ba) ra đời nhằm cung cấp một phương tiện truy cập Internet không dây tổng hơp có thể thay thế cho ADSL và WiFi. Hệ thống WiMAX có khả năng cung cấp đường truyền với tốc độ lên đến 70Mbit/s và với bán kính phủ sóng của một trạm anten phát lên đến 50km. Mô hình phủ sóng của mạng WiMAX tương tự như mạng điện thoại tế bào.

Bên cạch đó, WiMAX cũng hoạt động mềm dẻo như WiFi khi truy cập mạng. Mỗi khi một máy tính muốn truy nhập mạng nó sẽ tự động kết nối với trạm anten WiMAX gần nhất. Diễn đàn WiMAX là một tổ chức của các nhà khai thác và các công ty thiết bị và cấu kiện truyền thông hàng đầu. Mục tiêu của Diễn đàn WiMAX là thúc đẩy và 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chứng nhận khả năng tương thích của các thiết bị truy cập vô tuyến băng rộng tuân thủ chuẩn 802.16 của IEEE và các chuẩn HiperMAN của ETSI.

Diễn đàn WiMAX được thành lập để dỡ bỏ các rào cản tiến tới việc chấp nhận rộng rãi công nghệ truy cập vô tuyến băng rộng BWA, vì riêng một chuẩn thì không đủ để khuyến khích việc chấp nhận rộng rãi một công nghệ. Theo mục tiêu này, Diễn đàn đã hợp tác chặt chẽ với các nhà cung cấp và các cơ quan quản lý để đảm bảo các hệ thống được Diễn đàn phê chuẩn đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và của các chính phủ.1 - Ứng dụng WiMAX 1. Cơ chế hoạt động chung của WiMAX [18] Thực tế WiMAX hoạt động tương tự WiFi nhưng ở tốc độ cao và khoảng cách lớn hơn rất nhiều cùng với một số lượng lớn người dùng. Một hệ thống WiMAX gồm 2 phần: - Trạm phát: giống như các trạm BTS trong mạng thông tin di động với công suất lớn có thể phủ sóng một vùng rộng tới 8000km2 - Trạm thu: có thể là các anten nhỏ như các thẻ mạng cắm vào hoặc được thiết lập sẵn trên bảng mạch bên trong các máy tính, theo cách mà WiFi vẫn dùng.

Các trạm phát BTS được kết nối với mạng Internet thông qua các đường truyền tốc độ cao dành riêng hoặc có thể được nối với một BTS khác như trạm trung chuyển bằng đường truyền thẳng LOS và chính vì vậy WiMAX có thể phủ sóng đến những vùng rất xa. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các anten thu/phát có thể trao đổi thông tin với nhau qua các tia sóng truyền thẳng hoặc các tia phản xạ. Trong trường hợp truyền thẳng, các anten được đặt cố định trên các điểm cao, tín hiệu trong trường hợp này ổn định và tốc độ truyền có thể đạt tối đa. Băng tần sử dụng có thể dùng ở tần số cao đến 66 GHz vì ở tần số này tín hiệu ít bị giao thoa với các kênh tín hiệu khác và băng thông sử dụng cũng lớn hơn.

Đối với các trường hợp nhiễu xạ, WiMAX sử dụng băng tần thấp hơn, 2-11GHz, tương tự như WiFi, ở tần số thấp tín hiệu dễ dàng vượt qua các vật cản, có thể phản xạ, nhiễu xạ, uốn cong, vòng qua các vật thể để đến đích.2 – Mô hình truyền thông của WiMAX 1. Các đặc điểm chung của WiMAX [19] WiMAX đã được tiêu chuẩn hóa ở IEEE 802. Hệ thống này là hệ thống đa truy cập không dây sử dụng công nghệ OFDMA có các đặc điểm sau: - Khoảng cách giữa trạm thu và phát có thể tới 50km - Tốc độ truyền có thể thay đổi, tối đa 70Mbit/s - Hoạt động trong cả hai môi trường truyền dẫn: đường truyền tầm nhìn thẳng LOS và đường truyền che khuất NLOS 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Dải tần làm việc 2-11GHz và từ 10-66GHz hiện đã được và đang được tiêu chuẩn hóa. - Trong WiMAX hướng truyền tin được chia thành hai đường lên và xuống và đều sử dụng công nghệ OFDM để truyền.

OFDM 256 được Diễn đàn WiMAX lựa chọn cho các mô tả đầu tiên dựa trên 802. WiMAX sử dụng điều chế nhiều mức thích hợp từ BPSK, QPSK đến 256-QAM kết hợp với các phương pháp sửa lỗi dữ liệu như ngẫu nhiên hóa, với mã hóa sửa lỗi Reed Solomon, mã chập tỷ lệ mã từ 1/2 đến 7/8. - Độ rộng băng tần của WiMAX từ 5 MHz đến 20 MHz được chia thành nhiều băng con 1,75 MHz. Mỗi băng con này được chia nhỏ hơn nữa nhờ công nghệ OFDM, cho phép nhiều thuê bao có thể truy cập đồng thời một hay nhiều kênh một cách linh hoạt để đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng băng tần.

Công nghệ này được gọi là công nghệ đa truy nhập OFDMA. OFDMA trong WiMAX sử dụng tổng cộng 2048 sóng mang, trong đó có 1536 sóng mang dành cho thông tin được chia thành 32 kênh con, mỗi kênh con tương đương với 48 sóng mang. - Cho phép sử dụng cả 2 công nghệ TDD và FDD cho việc phân chia truyền dẫn của đường lên và đường xuống. - Về cấu trúc phân lớp, hệ thống WiMAX được phân chia thành 4 lớp: Lớp hội tụ (Convergence) làm nhiệm vụ giao diện giữa lớp MAC và các lớp trên, lớp điều khiển truy nhập thiết bị (MAC layer), lớp truyền dẫn (Transmission) và lớp vật lý (Physical).

Các lớp này tương đương với hai lớp dưới của mô hình OSI và được tiêu chuẩn hóa để có thể giao tiếp với nhiều ứng dụng lớp trên như mô tả ở Hình 1.3 – Mô hình phân lớp trong hệ thống WiMAX so sánh với OSI 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. SO SÁNH WIMAX VỚI WIFI [8] 1.11 và sự hạn chế của WiFi Ngày nay chúng ta có 3 loại mạng LAN không dây chính: 802. Hoạt động ở tốc độ 11Mbit/s, 802.11g là chuẩn mà chúng ta biết rõ nhất với cái tên WiFi.11a ra đời sau.11g sử dụng cùng một dải phổ như 802.11b và tương thích ngược với nó, đã trở thành công nghệ LAN không dây thông dụng như hiện nay.11a thường được xem là anh em họ “đuối” hơn của 802.11g, hoạt động hoàn toàn tương tự (kể cả việc có một chế độ “Turbo” 108Mbit/s nhưng sử dụng một dải phổ khác). Sự kém hiệu quả của một cách ghê gớm của 802.11a/b/g là kết quả của một loạt nhân tố: sự chật chội nghiêm trọng và nhiễu trong dải 2,4GHz; sự xử lý kém cỏi của các tín hiệu trả về; các cơ chế tranh chấp tương tự Ethernet; nhu cầu mã hóa cao để đảm bảo an ninh.

Tất cả những nhân tố này sẽ dẫn tới một dịch vụ vốn không giống như đã được quảng cáo. Giải pháp cho vấn đề hiệu quả kém này là đề xuất 802. Chưa biết là khi nào thì một chuẩn phải ra đời (một thời điểm nào đó trong năm 2006 là thời hạn chính thức) nhưng một vài nhóm cạnh tranh phải thỏa thuận với nhau trước khi vấn đề cuối cùng cũng được giải quyết. So sánh WiFi và WiMAX WiMAX khác biệt so với chuẩn 802.11 - chuẩn không dây thường được biết tới với tên WiFi.

Tốc độ truyền tải: Như đã nói đến, WiMAX hổ trợ tốc độ truyền tải tới 70Mbit/s (tốc độ phụ thuộc vào các kiểu ăngten sử dụng). Trong khi đó, WiFi5 “chỉ” hổ trợ tốc 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com độ 54Mbit/s trong phạm vi truyền tải khá hẹp. WiFi hổ trợ tốc độ truyền tải thấp hơn, chỉ 11Mbit/s Băng tần: WiMAX hoạt động trên giải băng tần phụ thuộc vào hoàn cảnh. WiFi hoạt động trên giải băng tần 2,4GHz trong khi WiFi5 hoạt động ở hai giải băng tần 2,4GHz và 5,8GHz Phạm vi truyền tải: Nếu không gặp phải nhiều vật cản, WiMAX có thể truyền tải dữ liệu trong bán kính khoảng 50km.

Trong môi trường có nhiều vật cản, phạm vi này rút ngắn xuống từ 5-8km. Trên lý thuyết, WiFi có thể hoạt động trong phạm vi từ 90m-300m. WiFi là lựa chọn thích hợp trong các gia đình và các điểm truy cập phạm vi nhỏ. Với phạm vi rộng lớn của WiMAX, các nhà cung cấp dịch vụ sẽ có thể phủ sóng toàn bộ các khu vực đô thị với chỉ một vài tháp.

Mặc dù hiện nay chưa diễn ra nhưng việc WiMAX sẽ có ứng dụng doanh nghiệp, thay thế WiFi trong các doanh nghiệp là rất khả thi. Phạm vi tăng thêm của WiMAX sẽ làm cho việc toàn bộ một tòa nhà hay một khu trường có thể được phủ sóng bởi chỉ một điểm truy nhập đơn được quản lý trung tâm là hoàn toàn có thể. WIMAX VÀ CÁC CHUẨN 802.16 [5] WiMAX là một lĩnh vực thương mại công nghiệp, đi đầu và phát triển bởi các công ty hàng đầu sản xuất linh kiện và thiết bị truyền thông. Tiêu chuẩn được sử dụng cho phép kết nối thiết bị của nhiều hãng khác nhau nếu cùng thoả mãn các điều kiện của việc cấp chứng nhận bởi Diễn đàn WiMAX dựa trên tiêu chuẩn IEEE 802.16 và ETSI HIPERMAN.16a là công nghệ không dây mạng đô thị MAN cung cấp khả năng thay thế các công nghệ truyền thống sử dụng cáp, DSL và T1/E1 mà không cần sử dụng cáp.

Nó cũng tương thích với việc kết nối các điểm truy cập 802.11 tới mạng Internet. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com WiMAX sẽ nhanh chóng được hoàn hiện trong thời gian tới với khả năng tương thích và khả năng đáp ứng bằng các thiết bị của các hãng khác nhau. Với ưu thế của mình WiMAX đang là lĩnh vực được rất nhiều công ty trên thế gới để ý, nghiên cứu và phát triển. Sự phát triển của các chuẩn IEEE 802.16 bắt đầu với 802.16a sử dụng dải tần cấp phép 2-11 GHz.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ