ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TON NU PHƯƠNG NHI NGHIÊN CỨU SỬ DUNG XI THÉP LAM COT LIEU TRONG CHE TAO BE TONG XI MANG O VIET NAM Chuyên ngành : Vat liệu va Công nghệ vật liệu xây dung Mã số: 605880 LUẬN VÁN THẠC SĨ TP. HO CHI MINH, tháng 6 năm 2014 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRUONG ĐẠI HỌC BACH KHOA — ĐHQG — HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Miễn Cán bộ chấm nhận xét 1: GS.TSKH Phùng Văn Lự Cán bộ cham nhận xét 2: TS.
Lê Anh Tuan Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Dai học Bách Khoa, DHQG Tp. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. TS Nguyễn Văn Chánh — Chủ tịch Hội đồng 2. Vũ Quốc Hoàng — Thư ký Hội đồng 3.
TSKH Phùng Văn Lu — Ủy viên Phản biện 1 4. Lê Anh Tuan — Ủy viên Phản biện 2 5. Trần Văn Miền — Ủy viên Hội đồng Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nêu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỚNG KHOA XÂY DỰNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CONG HÒA XÃ HOI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Tôn Nữ Phương Nhi MSHV:10190719 Ngày, thang, năm sinh: 30/3/1982 Noi sinh: Lé Thuy — Quang Binh Chuyên ngành: Vật liệu và công nghệ vật liệu xây dung Mã số : 605880 I.
TÊN DE TÀI: Nghiên c u sử d ngx thép làm cốt liệu trong chế tạo bê tông xi măng ở Việt Nam. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: - _ Tổng quan tình hình nghiên c u về x thép dùng làm cốt liệu trong bê tông ở trong nước và trên thế giới. - Nghiênec u cơ sở khoa học của dé tài. - Phan tích nguyên liệu đầu vào: các ch tiêu cơ lý của xi măng, cát, đá và x thép.
- _ Thiết kế cấp phối BTXM cốt liệu đá dam và cốt liệu x thép mác 30Mpa và 40Mpa. - _ Kiểm tra các tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông cốt liệu x thép dùng cho đường giao thông: độ s t, khối lượng thể tích, độ hút nước, cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo khi uốn, modul đàn hồi, độ chống mài mòn, tính thắm nước và độ bền của bê tông: so sánh với mẫu đối ch ng là bê tông cốt liệu đá thiên nhiên. - Phan tích vi cau trúc bằng kính hién vi điện tử quét (SEM). - _ Kết luận và kiến nghị của đề tài.
NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 10/02/2014. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/06/2014. CÁN BO HƯỚNG DAN: Tiến sỹ Trần Văn Miền Tp. HCM,ngày tháng năm 2014 CÁN BỘ HƯỚNG DAN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TS.
Trần Văn Miền PGS. Nguyễn Văn Chánh TRUONG KHOA KY THUẬT XÂY DỰNG LOI CAM ON Lời dau tiên, tôi muốn cam ơn øia đình đã luôn ở bên và động viên, tạo diéu kiện dé tôi có thé yên tâm thực hiện dé tai của mình. Luận văn tốt nghiệp của tôi được hoàn thành là thành quả của quá trình học tập, rèn luyện và tích lity kiến thức tại Tìruong Đại học Giao thông ván tải Ha Nội, Trường Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chi Minh va những học hỏi từ kinh nghiệm thực té. Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến quý Thay Cô Trường Dai hoc Bách Khoa, Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng — Bộ môn Vat liệu va cấu kiện xây dựng, đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý bau cho tôi.
Cam ơn các anh chị, các bạn dong nghiệp, các em sinh viên ngành Vat liệu xây dựng khóa 2009 trường Dai học Bách khoa TP HCM và các em sinh viên khóa 35 ngành Công nghệ vật liệu trường Cao đăng Giao thông vận tai III TP. HCM đã giúp đỡ tôi trong thời gian làm thực nghiệm tại phòng thi nghiệm vat liệu xây dựng B7 & Bo. Đặc biệt, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Thay TS Tran Van Miễn, người đã tận tình hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn này. Vi thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế, chắc chắn dé tài sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Rat mong sự đóng góp ¥ kiến từ các Thay Cô, các anh chị và các ban. Chan thành cam on! TP.HCM, ngày 15 tháng 06 năm 2014 Học viên TON NU PHƯƠNG NHI LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên c u thực sự của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở nghiên c u lý thuyết, nghiên c u thực hành trên cơ sở nguyên vật liệu địa phương khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và lân cận. Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, chưa từng được công bố dưới bất c hình th c nào. Nội dung luận văn có tham khảo và sử d ng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh m c tải liệu tham khảo của luận văn.
Tác giả luận văn Tôn Nữ Phương Nhi TÓM TẮT Tận d ng nguôn thải của các ngành công nghiệp luôn là vân đê được các nước trên thê giới nói chung và Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm. Tại Việt Nam, lượng x thép thải ra từ các nha máy luyện thép hơn 1 triệu tắn/năm - là nguồn chất thải công nghiệp không 16. Nếu giải quyết bang cách chôn lap sẽ gây tốn kém, tốn quỹ dat, 6 nhiễm môi trường. Đề tài này nghiên c u thay thé hoan toàn đá thiên nhiên bang x thép làm cốt liệu lớn trong bê tông xi măng.
X lẫy từ khu công nghiệp Phú Mỹ được phân tích thành phan hoa, khối lượng riêng, độ hút nước, độ mài mòn, độ nén dập và độ bền trong môi trường sunfate. Kết quả phân tích cho thấy do ham lượng Fe;Ox trong x thép khá lớn (39,2%) đã làm tăng đáng kể khối lượng riêng của x (gấp ~ 1,3 lần đá). Ngoài ra, do có cấu trúc rỗng với nhiều lỗ rỗng thông nhau, hat x có độ hút nước lớn hơn đá. Các thí nghiệm về tính chất cơ học của cốt liệu cho thay so với da, x thép có độ nén dập trong xi lanh lớn hơn nhưng hệ số hóa mềm lại thấp hơn; độ hao mòn Los Angeles của x thấp hơn đáng kế; và độ hao h t khối lượng của x trong môi trường sunfate nhỏ hơn.
Như vậy nhược điểm lớn nhất của x là có khối lượng riêng lớn, trong khi các thông số khác đều tốt hơn hoặc tương đương. Đặc biệt độ x có mài mòn thấp đáng ké so với đá, là yếu tố có lợi khi sử d ngx cho các công trình đường giao thông. Bê tông xi măng cốt liệu x và cốt liệu đá được khảo sát tính chất vật lý, tính chất cơ học và độ bền trong các môi trường xâm thực. Kết quả nghiên e u cho thay: - Cốt liệu x thép làm giảm đáng kể độ lưu động của hỗn hợp bê tông; làm tăng khối lượng thể tích bê tông va ảnh hưởng không nhiều đến độ hút nước của bê tông.
- Bê tông sử d ng cốt liệu x có các tính chất cơ học tốt hơn hoặc tương đương với bê tông cốt liệu đá thiên nhiên. Quy luật phát triển cường độ nén của bê tông cốt liệu x cũng giống với quy luật phát triển cường độ nén của bê tông cốt liệu đá. Đặc biệt bê tông cốt liệu x có kha năng chống mài mòn tốt hơn so với bê tông cốt liệu đá. - Trong môi trường xâm thực axit (axit HCl), bê tông cốt liệu x thép kém bên so với bê tông cốt liệu đá.
Tuy nhiên trong môi trường xâm thực sunfate (MgSO,) , khả năng chống xâm thực của bê tông cốt liệu x lại tương đương bê tông cốt liệu đá. - Có thé sử d ng x thép làm cốt liệu để chế tạo bê tông xi măng có mác 30 MPa và 40 MPa làm kết cau mặt đường giao thông. ABSTRACT Ultilization of industrial waste has always been a matter of concern to all the countries around the world in general and Vietnam to be specific. In Vietnam, the steel slag produced from steel plants is about a million ton/year - this is a huge industrial waste.
If it is dealt with burying — that will be so expensive, waste of land, and damage to environment. In this work, steel slag was used as replacement of limestone as coarse aggregate in concrete. Steel slag from Phu My industrial zone was analyzed on chemical composition, specific gravity, bulk specific gravity, water absorption, abrasion, crushing value and soundness in sunfate. The result points out that the Fe.O3 content in the steel slag is quite high (about 39,2%), which increases the specific gravity of the steel slag (1,3 times to stone).
Alongside, due to the porous structure with many interconnected voids, the water absorption of steel slag is higher than stone. Testing of the mechanical properties of aggregate show that compared to stone, the crush value of steel slag is higher but the softening coefficient is lower; the L. abrasion of steel slag is lower, and the loss of weight of steel slag is smaller in sulfate. Therefore, the biggest defect of steel slag is specific gravity while the other statistic is equivalent of or better than stone.
Especially, the abrasion of steel slag is significant lower than stone, which makes it an advantageous factor to the making of the road surface. Concrete which contain steel slag and limestone is surveyed on the physical, mechanical properties and the durability in corrosion environment. From the result, we can jump to some conclusions such as: - Steel slag makes the workability of concrete mixture low, increases the bulk specific gravity and doesn't affect so much to the water absorption of concrete. - Mechanical properties of steel slag concrete are equivalent of or better than limestone concrete.
The developing rules of the compressive strength of steel slag concrete is similar to limestone concrete. - In HCI environment, steel slag concrete is not as durable as limestone concrete. However, in sunfate environment (MgSO,), the ability to anti-erode of steel slag concrete is equivalent to limestone concrete. - Using the results we have above, we can use steel slag as the aggregate to create concrete 30MPa and 40MPa as the structure of road.
Luận văn thạc sỹ GVHD: TS Tran Văn Miền MỤC LỤC CHUGONG 1 TONG QUAN.1 Sự cần thiết của dé tài nghiên CỨU.-- - ¿©6 SE SE SE 3S 5E E3 151251121111 xe.2 Giới thiệu về xỉ thếp.1 Quá trình hình thành .2 Ứng dụng của xi thép trong xây dựng .3 Tình hình nghiên cứu xỉ thép trên thế giới và tại Việt Nam .1 Tình hình nghiên cứu trên thé giới .2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam.4 Tổng quan tình hình xây dựng đường bê tông xi măng ở Việt Nam. 14 15 Mục tiêu và nội dung nghiÊn CỨU.