CHƯƠNG 1. NHUNG KIEN THUC CƠ BẢN 5 Tính Markov của hệ có nghĩa là sự tiến triển của hệ chỉ phụ thuộc vào hiện tại và độc lập với quá khứ (tức là xác suất hệ ở trạng thái 7 tại thời điểm t trong tương lai chỉ phụ thuộc vào s,t,i,7 ). Hệ có tính chất nay được gọi là quá trình Markov.2 Ký hiệu (X;) là vị trí của hệ tại thời điểm í. F là không gian trạng thái của hệ.
Khi đó (X;) có tính Markov nếu: Định nghĩa 1.3 Gọi # là tap gồm các giá trị của (X;) và là không gian trạng thái của (X;). Khi đó (X;) được gọi là xích Markov nếu (X;) có tính Markov và # đánh số được.3 Phương trình tích phan Volterra Định nghĩa 1.4 Xét phương trình tích phân dang ¬.13) Ham f(x) là ham cần tim, A là tham số của phương trình, Ham #{(z, ) được gọi là nhân (đã cho) với JÍ(#,) € Lia dela. Phương trình trên gọi là phương trình tích phan Fredholm loại hai. Khi nhân #C(z, ) = 0 với > x thì phương trình (1.13) trở thành Ni (x, y)p(y)dy= g(x) (1.
NHUNG KIEN THUC CƠ BẢN 6 Phương trình trên được gọi là phương trình Volterra loại hai. Nêu g(x) = 0 thì các phương trình trên là phương trình thuần nhất; nếu g(x) # 0 thì các phương trình trên là phương trình không thuần nhất. Phương trình tích phân Fredholm loại một và phương trình Volterra loại một là các phương trình tương ứng có dạng: Af x, y)ply)dy= g(a) (1.16) Trong luận văn này, ta chỉ xét đến phương trình loại hai. Va dùng ky hiệu như sau: b KƒƑ = / K(e,y) f(y)dy = gle) (1.1 Giải phương trình Volterra loại hai Giải phương trình f(x) — A j FE(z,9)@(0)dụ = g(x) bằng phương pháp xấp xi liên tiếp Quá trình xấp xỉ liên tiếp được thực hiện theo công thức: ful) = f K(e.y)fu-alu)dy = ge) (1.19) Nếu quá trình xấp xỉ liên tiếp hội tu và việc doi thứ tu lấy tích phân va lấy tổng có thể thực hiện được thì nghiệm của phương trình tích phân Volterra loại hai được biểu diễn bằng công thức: CHƯƠNG 1.
NHUNG KIEN THUC CƠ BẢN 7 J(z) = g(@) + | » AK (efoto (1.2 Khai niệm tích võ hướng Ta gọi tích vô hướng của hai ham ƒ(#) và w(a) là b (f(«), w(x) = (ƒ,) = / f(x)w(x)der (1.21) Hai ham f(x) va w(x) được gọi là trực giao với nhau nếu: (f,w) = | foyetayae = 0 (1.23) That vay, - (Kf,w) =f Í K(x, y)g(y)dy | w(x)dx b | b b |b ] =f i K(y,x)g(x)dx | w(y)dy b b - =f fi .4 Phương trình vi phan thường [4] Dinh nghia 1.5 Phương trình vi phan là phương trình liên hệ giữa biến độc lap z , ham cần tìm và các đạo hàm +, „. Cấp của phương trình vi phân là cấp cao nhất của đạo hàm có trong phương trình. NHUNG KIEN THUC CƠ BẢN S Phương trình vi phân cấp n có dạng: F(œ,.24) Nghiệm của phương trình vi phân là ham số = ¿(#) khi thay vào thỏa phương trình đã cho. Đồ thị của y = v(x) được gọi là đường cong tích phan.1 Phương trình vi phân tuyến tính cấp một [4] Định nghĩa 1.6 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 là phương trình có dạng: y + p()U = q(#) (1.25) Trong đó p(x), g(#) là những hàm số liên tục, cho trước.
e Nếu q(x) = 0 thì phương trình (1.25) được gọi là phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 thuần nhất. e Nếu q(x) # 0 thì phương trình (1.25) được gọi là phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 không thuần nhất. Phương trình (1.25) có công thức nghiệm tổng quát là: y= e~ J?)dư | q(z)el nữ)» +C|,, trong đó C là hằng số.2 Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai [4] Định nghĩa 1.7 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 là phương trình có dạng: y +p(#)W + 4(#) = f(a), với a < # < b (1. e Nếu f(x) = 0 thì phương trình (1.27) được gọi là phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất và có dạng: Ụ ++ p(z)U + q(x)y = 0 (1.28) e Nếu f(x) # 0 thì phương trình (1.27) được gọi là phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 không thuần nhất.
Cách tìm nghiệm của (1.27) khi biết nghiệm riêng (+) của phương trình CHƯƠNG 1. NHUNG KIEN THUC CƠ BẢN 9 (1. Bước 1 Tìm nghiệm riêng y2(x) của (1.28) bằng công thức: en | p(a)dx lan Khi đó, nghiệm tổng quát của (1.28) có dạng: 9(#) = C14¡(#) + Coye(x), trong đó C1, Co là hằng số. Bước 2 Tìm nghiệm riêng của phương trình (1.27), có dạng: trong đó Œ1(#), Co(x) là ham số cần được xác định.
Bước 3 Giải hệ sau để tìm C1(#), C2(z) : Ci (x)yi(x) + Œ2(#)a() = 0 Chay ((),(#) + €(#)2(#) = f(a) ta được: Ci(x) = ÿ1(3),Ca(3) = ý2(z) lay tich phan 2 vé ta dude C(x) = o1(@), Ca(#) = 2(#) Khi đó, nghiệm riêng của (1.27) có dang: y*(x) = @1()11() + Ós(#)9s() Bước 4 Kết luận nghiệm tổng quát của (1.27) là: yr) = + = W'oi()M(() + Ó2()2(#) + Cr (4) yi (@) + Ca()02(3) (1:29) Luu y Nếu phương trình vi phân tuyến tinh cấp hai có dang y +p(z)u + q(z)U= filx) + folx), với a < z <b khi đó, ta sẽ tìm nghiệm tổng quát ¿,(#), /¿,(#) của các phương trình: y + pla)y +d(z)0= h) 9 CHƯƠNG 1. NHUNG KIEN THUC CƠ BẢN 10 y +p(#)W +4(#)w = fala) Và nghiệm tong quát của (1.3 Phương trình vi phan trong không gian Banach a. Không gian Banach Định nghĩa 1.8 Không gian Banach là không gian véctơ định chuẩn đầy đủ, tức là: 1. Phép cộng và phép nhân thỏa mãn các tính chất sau: ¿.
||Azl[ = |A| llxl itt. |x + yll € [2] + lui và nếu ||#„ — #„|| —> 0 khin,m — oo thì tồn tai zp € B sao cho ||#„ — #o|Ì > 0 hay %, 9% EB. Toán tử vi phan Trong không gian Banach B , với mỗi € R tương ứng một toán tử biến đổi B vào chính nó: X : 8 xlR—> B với z€ Byte R ta có X(z,t)€ B. Toán tử vi phân 2 : B > B tác động trên B như là đạo hàm của ham dt 7 XEB Dinh nghia 1.9 Phương trình vi phân trong không gian Banach là phương trình cua hai toán ttt g và X (x,t) có dạng: dx = —== X(z,t — Xứ,Ð (1.10 Ham so x = y(t) € B dược gọi là nghiệm của phương trình vi phan trong không gian Banach nếu thỏa mãn: 10 CHƯƠNG 1.
NHUNG KIEN THUC CƠ BẢN 11 1. y(t) xác định và liên tuc trên |, 7}, 2. Vt € [to, T], tồn tại toán tử vi phân M sao cho: = = X (y(t), t) Dinh nghia 1.11 Giải bài toán Cauchy đối với phương trình vi phân trong không gian Ba- nach là tìm nghiệm tổng quát của phương trình thỏa mãn ty cho trước: Bổ đề 1.2 Nghiệm x(t) của phương trình vi phân (1.33) thỏa mãn #(fạ) = 2 cho t trước sẽ là nghiệm của phương trình tích phan: Ax = #o + ƒ X(a(s), s)ds và to ngược lai.1 Trong quả cầu tâm 2 , bán kính r : Š;(#o) C B tồn tại duy nhất nghiệm x(t) của bài toán Cauchy (1.34) biến không gian Ö vào chính nó bởi toán tử X(.,É) x (t) = X(x(t),t), Vt: | — tạ|<rM (1.2 Nếu phương trình vi phân (1.33) thì Vt > to, ta có: ||u() — zŒ)|| < dexp [L(t — to)]. II Chương 2 GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHAN THƯỜNG BANG PHƯƠNG PHAP MONTE CARLO Chương này trình bay hai nội dung chủ yếu sau: e Mot là, trình bày khái niệm mô phỏng: giới thiệu về phương pháp mô phỏng Monte Carlo; vai trò của phương pháp mô phỏng và các bước để thực hiện mô phỏng: phương pháp tạo ra số ngẫu nhiên và thể hiện đại lượng ngẫu nhiên |1].
e Hai là, ứng dụng phương pháp mô phỏng Monte Carlo để giải phương trình vi phan tuyến tinh cấp 1 và phương trình vi phân tuyến tính cấp cao [1].1 Mô phóng 2.1 Khái niệm mo phỏng Mô phỏng (simulation) được ứng dụng rộng rãi trong kinh tế, kĩ thuật và nhiều lĩnh vực khác. Mô phỏng có ý nghĩa là làm giả các điều kiện của tình huống nào đó thông qua một mô hình với mục đích có được thông tin phục vụ cho công việc đã định. Hay nói một cách rộng hơn, mô phỏng là bắt đầu từ các số liệu thực nghiệm (số liệu thực tế) hoặc từ một tính chất nào đó của vấn đề để dự đoán tiến triển của sự việc mà không đề cập đến cơ chế hoạt động do không biết được cơ chế này (chang hạn các hiện tượng ngẫu nhiên). GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VI PHAN THƯỜNG BANG PHƯƠNG PHÁP MONTE CARLO 13 2.2 Vai trò của phương pháp mồ phỏng và các bước thực hiện a.
Vai trò của phương pháp m6 phóng Nhiều bài toán thực tế chứa các yếu tố ngẫu nhiên, bất ổn định không giải được bằng các phương pháp giải tích. Nếu chúng ta áp dung các phương pháp giải tích, thì trong nhiều trường hợp phải công nhận những giả thiết chặt chẽ không được thỏa mãn trên thực tế, và do đó lời giải tìm được cũng ít có giá trị thực tiến. Phương pháp mô phỏng được dùng rộng rãi để giải các bài toán loại đó, nhất là những bài toán liên quan đến hệ thống lớn, bất ổn định, hàm chứa nhiều yếu tố ngẫu nhiên. Chúng ta cần áp dụng phương pháp mô phỏng trong các tình huống sau: e Khi không tìm được mô hình giải tích nào thích hợp.
e Các hoạt động của hệ thống thường bị ngắt quãng, đứt đoạn không theo quy luật nào cả. e Mô phỏng là phương pháp duy nhất để tiết kiệm chi phí và thời gian. Các bước thực hiện phương pháp mô phỏng o Xác định van đề hay hệ thống cần mo phỏng. e Xác định mô hình mô phỏng.
e Do và thu thập số liệu cần thiết cho mô hình. e Chạy mô phóng. e Phân tích kết quả mô phỏng, nếu cần thì phải sửa lại phương án đã được đánh giá qua chạy mo phóng. e Chạy mô phỏng để kiểm chứng phương án mới.
e Kiem tra tính đúng đắn của mọi kết luận về hệ thống thực tế được rút ra sau khi chạy mô phỏng. Trên đây là các bước cần làm khi áp dụng mô phỏng ngẫu nhiên để tìm ra các phương án hợp lí cho các bài toán thực tế. Ngoài ra, mô phỏng còn được áp dụng để giải quyết nhiều vấn đề khác.2_ M6 phỏng Monte Carlo 2.1 Giới thiệu mô phỏng Monte Carlo Vào đầu những năm 40 của thế kỷ XX, sự ra đời của các máy tính điện tử (MTĐT) đã đảo lộn những quan niệm trước đó về phương pháp giải số mỗi bài toán.