Luận văn Thạc sĩ: thiết kế robot tạo xung lực để đẩy vật di chuyển vào các

Nghiên cứu chuyên sâu Luận văn thạc sĩ thiết kế robot tạo xung lực để đẩy vật di chuyển vào các tọa độ, phương pháp luận hiện đại, kết quả ứng dụng

Trường đại học

Trường Đại Học Điện Lực

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Cơ Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2025

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Robot Tạo Xung Lực Đẩy Vật

Robot tạo xung lực là thiết bị tự động được thiết kế để đẩy vật di chuyển đến các tọa độ định trước với độ chính xác cao. Đây là giải pháp hiện đại trong lĩnh vực tự động hóa công nghiệp, đặc biệt trong các nhà máy sản xuất và kho vận hàng hóa. Công nghệ robot đa hướng sử dụng bánh xe Mecanum cho phép chuyển động linh hoạt trên mọi hướng mà không cần quay thân robot. Hệ thống điều khiển tự động của robot được trang bị các cảm biến quang học và vi điều khiển STM32F4 để phát hiện vị trí chính xác. Thiết kế robot tạo xung lực kết hợp giữa cơ khí chính xác, hệ thống điều khiển hiện đại và thuật toán di chuyển thông minh. Ứng dụng robot vận chuyển hàng giúp tăng hiệu suất lao động, giảm chi phí vận hành và nâng cao an toàn lao động trong các công xưởng hiện đại.

1.1. Khái Niệm Robot Tự Hành AGV

Robot AGV (Automated Guided Vehicle) là các phương tiện tự hành không người lái được sử dụng rộng rãi trong logistics và sản xuất. Hệ thống di chuyển tự động của AGV cho phép vận chuyển vật liệu từ điểm này đến điểm khác mà không cần can thiệp của con người. Công nghệ AGV hiện đại có khả năng tránh vật cản thông minh, định vị chính xác và thích ứng với môi trường làm việc đa dạng.

1.2. Ứng Dụng Trong Công Nghiệp Hiện Đại

Ứng dụng robot tạo xung lực phổ biến trong các nhà máy, kho vận, và trung tâm logistics. Robot đẩy vật có thể được lập trình để di chuyển hàng hóa đến các vị trí cụ thể, sắp xếp kho hàng tự động, và nâng cao khả năng vận hành 24/7. Thiết kế cơ khí robot cho phép thích ứng với các loại hàng hóa khác nhau.

II. Mô Hình Động Học Và Thiết Kế Quỹ Đạo

Mô hình động học robot bánh xe Mecanum là cơ sở khoa học để thiết kế quỹ đạo chuyển động chính xác. Phương trình động học xác định mối quan hệ giữa vận tốc bánh xe và vận tốc tuyến tính, góc quay của robot. Thiết kế quỹ đạo được thực hiện dựa trên không gian làm việc robot và các ràng buộc vật lý. Thuật toán di chuyển tính toán đường đi tối ưu giữa các tọa độ định trước, đảm bảo chuyển động mượt mà và tiết kiệm năng lượng. Simulation quỹ đạo trong phần mềm tính toán cho phép kiểm tra độ chính xác trước khi triển khai thực tế. Kiểm tra độ chính xác tại điểm đích được thực hiện bằng các cảm biến định vị và hệ thống phản hồi vòng kín.

2.1. Bánh Xe Mecanum Và Động Học

Bánh xe Mecanum được thiết kế với các cuộn lăn nhỏ trên bề mặt, cho phép chuyển động đa hướng mà không cần quay thân robot. Mô hình động học bánh Mecanum bao gồm các tham số: vận tốc tuyến tính, vận tốc góc, bán kính bánh xe và khoảng cách giữa các bánh. Phương trình mô hình giúp dự đoán vị trí robot sau mỗi bước thời gian.

2.2. Thiết Kế Quỹ Đạo Tối Ưu

Thiết kế quỹ đạo sử dụng thuật toán tối ưu để tìm đường đi ngắn nhất từ điểm xuất phát đến điểm đích. Quỹ đạo chuyển động phải tránh các vật cản, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả. Mô phỏng quỹ đạo trong SolidWorks giúp xác minh tính khả thi của thiết kế trước triển khai.

III. Thiết Kế Chi Tiết Cơ Khí Robot

Thiết kế chi tiết robot bao gồm các thành phần chính: khung robot, cơ cấu di chuyển, cơ cấu gắp và giá đỡ vật. Quy trình thiết kế cơ khí tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu hiệu suất. Khung robot được gia công từ thép C45, đảm bảo độ cứng và khả năng chịu tải cao. Cơ cấu di chuyển sử dụng bộ truyền xích cấp hàng để truyền động từ động cơ đến bánh xe. Bộ truyền vít me điều khiển chuyển động nâng hạ của cơ cấu gắp vật. Linh kiện sử dụng bao gồm động cơ DC, rơ le điều khiển, cảm biến quang và xy lanh khí nén. Thiết kế khung robot được mô phỏng chi tiết trong SolidWorks trước khi sản xuất.

3.1. Khung Robot Và Cơ Cấu Di Chuyển

Khung robot được thiết kế để chịu tải động từ vật cần di chuyểnquán tính chuyển động. Cơ cấu di chuyển gồm bánh xe chủ động, động cơ DC và bộ truyền xích. Tính chọn bộ truyền thực hiện dựa trên công suất cần thiết và tỷ số truyền mong muốn. Ứng suất lớn nhất tại các điểm kết nối được tính toán để đảm bảo an toàn.

3.2. Cơ Cấu Gắp Vật Và Hệ Thống Nâng Hạ

Cơ cấu gắp vật sử dụng xy lanh khí nén để tạo lực gắp điều khiển. Bộ truyền vít me nâng hạ vật được chọn dựa trên tải trọng và độ chính xác vị trí yêu cầu. Thanh gạt hàng giúp đẩy vật vào vị trí chính xác. Giá đỡ vật được thiết kế chịu được sốc và va đập trong quá trình vận hành.

IV. Hệ Thống Điều Khiển Và Thuật Toán Vận Hành

Hệ thống điều khiển robot được xây dựng dựa trên vi điều khiển STM32F4rơ le điều khiển. Phương pháp điều khiển vòng kín đảm bảo robot tuân theo quỹ đạo định trước với độ sai lệch tối thiểu. Cảm biến quang phát hiện vị trí hiện tại của robot trên không gian làm việc. Sơ đồ kết nối linh kiện bao gồm động cơ DC, module BTS 7960, cảm biến và các rơ le điều khiển. Lưu đồ thuật toán mô tả quy trình xử lý tín hiệura quyết định điều khiển. Thuật toán tránh vật cản cho phép robot phát hiện chướng ngại vậtthay đổi quỹ đạo tự động. Kiểm tra độ chính xác tại điểm đích được thực hiện qua phương pháp đo đạc sai lệch vị trí thực tế so với vị trí mong muốn. Đánh giá khả năng tránh vật cản xác định mức độ an toàn và hiệu quả của robot trong môi trường phức tạp.

4.1. Lựa Chọn Vi Điều Khiển Và Cảm Biến

Vi điều khiển STM32F4 được chọn vì khả năng xử lý tín hiệu nhanh và hỗ trợ giao tiếp đa chiều. Cảm biến quang phát hiện vị trí robot trên đường ray hoặc mặt đất. Module điều khiển động cơ DC BTS 7960 quản lý tốc độ và hướng quay động cơ. Hệ thống cảm biến được kết nối qua sơ đồ điện tử phức tạp để đảm bảo độ tin cây.

4.2. Thuật Toán Điều Khiển Và Kiểm Tra Hiệu Suất

Lưu đồ thuật toán bắt đầu bằng khởi tạo hệ thống, sau đó đọc cảm biếntính toán lệnh điều khiển. Thuật toán tránh vật cản sử dụng cảm biến khoảng cách để phát hiện chướng ngại. Kiểm tra độ chính xác được thực hiện bằng cách so sánh vị trí thực tế với vị trí mong muốn, sai lệch chấp nhận được dưới 5mm.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đã trình bày tổng quan về robot tự hành AGV (Automated Guided HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH Vehicle), một công nghệ quan trọng trong tự động hóa hiện đại. Các nội dung chính HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH được đề cập bao gồm: HHHH HHHH HHHH HHHH - Giới thiệu chung về robot tự hành AGV: Robot tự hành được mô tả là giải HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH pháp công nghệ tiên tiến giúp tăng cường năng suất và tự động hóa trong các lĩnh vực HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH công nghiệp, thương mại và logistics. Đặc biệt, AGV đóng vai trò then chốt trong các HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH hệ thống sản xuất thông minh hiện đại với khả năng giao tiếp, lập kế hoạch và phối HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH hợp với các thiết bị khác trong dây chuyền sản xuất. HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH - Phân loại robot AGV: Nhiều loại robot AGV đã được phát triển, mỗi loại có HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HH HH HHHH HHHH HHHH HHH H ưu điểm và ứng dụng riêng như xe kéo, xe chở hàng, xe đẩy, xe nâng, xe chạy theo HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHH H HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH đường dẫn cố định và xe không theo đường dẫn.

Các loại robot này đáp ứng nhu cầu HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH đa dạng trong vận hành và tối ưu hóa logistics. HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HH HH HHHH HHHH - Các bài toán trong điều hướng: Những vấn đề cơ bản trong vận hành robot HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH tự hành bao gồm điều hướng và lựa chọn phương thức di chuyển. Chương này đã HHHH HHHH HHHH HHHH HHH H HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH phân loại các bài toán dẫn hướng thành bài toán toàn cục và bài toán cục bộ, đồng HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH thời trình bày sự khác biệt giữa lập kế hoạch ngoại tuyến và quyết định theo thời gian HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HH HH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH thực, vốn là đặc điểm quan trọng của AGV. HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH - Phân tích các kiểu bố trí dẫn động: Một số phương án thiết kế cơ khí cho HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH robot tự hành đã được so sánh, từ các cấu trúc xe hai bánh, ba bánh, đến bốn bánh HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH chủ động.

Qua phân tích ưu nhược điểm, phương án sử dụng bốn bánh chủ động với HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHH H HHHH H HHH bánh xe Mecanum đã được lựa chọn vì khả năng phân phối lực tốt, chịu tải trọng cao HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH và phù hợp với yêu cầu vận hành linh hoạt trong nhà máy, kho hàng. HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH Chương 1 sẽ tạo tiền đề vững chắc để nghiên cứu chuyên sâu hơn về thiết kế, HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHH H HH HH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH điều khiển và ứng dụng robot tự hành AGV trong các hệ thống hiện đại. Các thông HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HH HH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH tin này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn là nền tảng để xây dựng các HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH chương tiếp theo trong quá trình nghiên cứu và triển khai thực tế. HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH 12 CHƯƠNG 2.

MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC VÀ THIẾT KẾ QUỸ ĐẠO CHO ROBOT TỰ HÀNH BÁNH XE ĐA HƯỚNG MECANUM 2. Mô hình bánh xe Mecanum Bánh xe Mecanum là một loại bánh xe có các con lăn được cố định trên vành HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH ngoài của nó. Trục của mỗi con lăn tạo một góc góc 𝛿 = 45∘ so với mặt phẳng của HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH bánh xe. Mỗi con lăn có thể quay tự do quanh trục của nó, đồng thời bánh xe có thể HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HH HH HHHH lăn trên các con lăn.

Mô hình hóa bánh xe Mecanum có thể coi như một đĩa mỏng có HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHH H bán kính R, trong đó vận tốc 𝑉𝑃 tại điểm tiếp xúc P giữa đĩa và mặt tiếp xúc là vuông HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH góc với trục của con lăn [10-12] (xem Hình 2. HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH Giả sử γ là vectơ đơn vị của trục con lăn. Bánh xe chuyển động mà không bị HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH trượt, điều này dẫn đến ràng buộc: HHHH HHHH HHHH HHHH H HHH HHHH 𝑉𝑃 ⋅γ=0 HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH (2.1) Nếu 𝑉𝐾 là vận tốc của tâm bánh xe K, thì: HHHH HHHH HHHH HHHH HH HH HHHH H HHH HHHH HHHH HHHH 𝑉𝑃 =𝑉𝐾 +ω×r HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH (2. trong đó ω là vận tốc góc của bánh xe và 𝐫 = 𝐾𝑃 HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHH H HHHH Giả sử φ à góc quay của bánh xe quanh trục vuông góc với mặt phẳng bánh xe và đi HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHH H HHHH qua tâm bánh xe.

Khi đó, biểu thức (2.1) có thể được viết lại dưới dạng: HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH (𝐕𝐾 − 𝑅𝜑̇ 𝜏) ⋅ 𝛾 = 0 HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH (2.3) trong đó τ là vectơ đơn vị tiếp tuyến với vành bánh xe tại điểm tiếp xúc. HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH H HHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH Từ biểu thức (2.3), ta có thể rút ra: HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH 𝑉𝐾 ⋅γ=Rφ˙cosδ HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH (2.4) HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH Hình 2-1: Mô hình động học bánh xe Mecanum HHHH HHH. HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH 2. Phương trình động học Bài toán động học của robot tự hành tập trung vào việc xây dựng mô hình toán HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH H HHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH học mô tả chuyển động của robot mà không xét đến các nguyên nhân gây ra chuyển HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH H HHH HHHH HHHH động, như lực hay mô men.

Mô hình này thể hiện mối quan hệ giữa các thông số điều HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH khiển và quy luật chuyển động của robot. Do đó, bài toán động học được ứng dụng để HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHH H HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH 13 thiết kế và phát triển các phương pháp điều khiển hướng di chuyển của robot. Mô HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHH H HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HH HH hình động học của robot được mô tả trong hình 2. Robot di chuyển sao cho tất cả HHHH HHHH HH HH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HH HH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH các bánh luôn tiếp xúc với mặt phẳng.

Thân robot có khối lượng HHHH HHHH , với khối tâm HH HH HHHH HHH H HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH H HHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH nằm trên trục đối xứng dọc của thân robot. HHHH HHHH HHHH HHHH HHH H HHHH HHHH HHHH Hình 2-2: Mô hình động học AGV đa hướng kiểu bánh xe Mecanum HHHH HHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HH HH HHHH HHHH HHHH HHHH Trong đó, khoảng cách từ khối tâm C của robot đến mỗi trục bánh xe là ρ và khoảng HHHH HHHH HHHH H HHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH cách giữa các tâm của các bánh xe là 2l. HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH Trong hệ tọa độ cố định XOY: HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH + Tọa độ khối tâm là 𝑥𝑐 , 𝑦𝑐. HHHH HHHH HHHH H HHH HHHH HHHH + Góc tạo bởi trục đối xứng dọc của thân robot và trục OX là 𝜓.

HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH - Thông số động học của bánh xe đặc trưng bởi góc quay của bánh xe so với trục HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH vuông góc với mặt phẳng bánh xe và đi qua tâm của nó được ký hiệu là 𝑖. HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHH H HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH Gọi 𝑽𝐶 là vận tốc của khối tâm của robot di động và khoảng cách từ khối tâm HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH đến tâm của các bánh xe ⃗⃗⃗⃗⃗ HHHH 𝐶𝐾 = 𝐫𝑖. Khi đó, vận tốc tại tâm bánh xe tương ứng 𝑽𝐾 được HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HH HH HHHH HHHH HHHH xác định như sau: HHHH HHHH HHHH 𝑽𝐾𝑖 = 𝑽𝐶 + 𝛀 × 𝒓𝑖 , 𝑖 = 1, … ,4, HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH HHHH (2.5) Trong đó Ω là vận tốc góc của thân robot và giả thiết các con lăn không có trượt.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ