Chương 1. Tình hình nghiên cứu và tính cấp thiết đề tài. Trên thế giới. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn:.
Cấu trúc luận văn:.1 Lý thuyết tấm dày Mindlin-Reissner .2 Lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất (FSDT) .3 Mô hình vật liệu. Mô hình đàn hồi - dẻo lý tưởng. Mô hình cứng dẻo - lý tưởng .4 Tiêu chuẩn Von Mises .5 Luật chảy dẻo .6 Định đề Drucker – giả thiết về tính ổn định của vật liệu .7 Luật chảy dẻo kết hợp .8 Nguyên lý công ảo. Trường ứng suất khả dĩ tĩnh.
Trường chuyển vị, biến dạng khả dĩ động. PHÂN TÍCH GIỚI HẠN TẤM MINDLIN - REISSNER BẰNG PHƯƠNG PHÁP ES -DSG3 VỚI KỸ THUẬT THÍCH NGHI LƯỚI. Tổng quan về phân tích giới hạn. Công thức phân tích giới hạn tấm dày Mindlin-Reissner.
Phương pháp "rời rạc lệch trượt" – Discrete Shear Gap (DSG3):. Phương pháp phần tử hữu hạn trơn dựa trên cạnh (ES-FEM):. Rời rạc phương trình phân tích động (Định lý cận trên). Kỹ thuật tối ưu hình nón bậc hai (Second order cone programming– SOCP):.
Biến đổi bài toán tối ưu về dạng hình nón bậc hai:. Gán các biến về dạng hình nón trong Mosek:. Kỹ thuật thích nghi lưới .1 Tính sai số rời rạc dựa vào năng lượng tiêu tán dẻo.2 Cách thức làm mịn lưới. Sơ đồ khối cho bài toán phân tích giới hạn tấm Mindlin-Reissner bằng phương pháp ES-DSG3 kết hợp với kỹ thuật thích nghi lưới.
Tấm hình vuông. Tấm hình chữ nhật. Tấm hình thoi. Tấm hình tam giác.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 77 v DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Các kiểu thích nghi lưới.
Mô hình Kirchhoff và mô hình Mindlin – Reissner. Lý thuyết biến dạng. Mối liên hệ trong mô hình đàn - dẻo lý tưởng. Mối liên hệ trong mô hình cứng - dẻo lý tưởng.
Ứng xử ổn định và không ổn định theo Drucker. Hình học của luật chảy dẻo kết hợp. Vật thể cân bằng. Phần tử tam giác 3 nút.
Phần tử tam giác 3 nút và tọa độ địa phương. Phân chia miền trơn k. Phân chia phần tử tam giác. Điều kiện biên bài toán tấm hình vuông.
Phân chia miền bài toán tấm hình vuông. Mô phỏng kết quả làm mịn lưới tấm hình vuông biên ngàm. Mô phỏng năng lượng tiêu tán dẻo tấm hình vuông biên ngàm. Mô phỏng trường chuyển vị tấm hình vuông biên ngàm.
Đánh giá hiệu quả sử dụng kỹ thuật thích nghi lưới cho bài toán tấm hình vuông biên ngàm. Hệ số tải trọng giới hạn tấm hình vuông biên ngàm. Mô phỏng kết quả làm mịn lưới tấm hình vuông biên tựa đơn. Mô phỏng năng lượng tiêu tán dẻo tấm hình vuông biên tựa đơn.
Mô phỏng trường chuyển vị tấm hình vuông biên tựa đơn. Đánh giá hiệu quả sử dụng kỹ thuật thích nghi lưới cho bài toán tấm hình vuông biên tựa đơn. Hệ số tải trọng giới hạn tấm hình vuông biên tựa đơn. Điều kiện biên cho bài toán tấm hình chữ nhật.
Phân chia miền bài toán tấm hình chữ nhật. Mô phỏng kết quả làm mịn lưới tấm hình chữ nhật biên ngàm. Mô phỏng năng lượng tiêu tán dẻo tấm hình chữ nhật biên ngàm. Mô phỏng trường chuyển vị tấm hình chữ nhật biên ngàm.
Đánh giá hiệu quả sử dụng kỹ thuật thích nghi lưới cho bài toán tấm hình chữ nhật biên ngàm. Hệ số tải trọng giới hạn tấm hình chữ nhật biên ngàm. Mô phỏng kết quả làm mịn lưới tấm hìnhchữ nhật biên tựa đơn. Mô phỏng năng lượng tiêu tán dẻo tấm hình chữ nhật biên tựa đơn.
Mô phỏng trường chuyển vị tấm hình chữ nhật biên tựa đơn. Đánh giá hiệu quả sử dụng kỹ thuật thích nghi lưới cho bài toán tấm hình chữ nhật biên tựa đơn. Hệ số tải trọng giới hạn tấm hình chữ nhật biên tựa đơn. Mô phỏng kết quả làm mịn lưới tấm hình chữ nhật biên 2 ngàm – 2 tự do.
Mô phỏng năng lượng tiêu tán dẻo tấm hình chữ nhật 2 ngàm – 2 tự do. Mô phỏng trường chuyển vị tấm hình chữ nhật biên 2 ngàm – 2 tự do. Mô phỏng kết quả làm mịn lưới tấm hình chữ nhật biên 3 ngàm – 1 tự do. Mô phỏng năng lượng tiêu tán dẻo tấm hình chữ nhật 3 ngàm – 1 tự do.
Mô phỏng trường chuyển vị tấm hình chữ nhật biên 3 ngàm – 1 tự do. Quan hệ giữa hệ số và số phần tử ứng với các điều kiện biên. Quan hệ giữa hệ số và tỷ số 2H/h ứng với các điều kiện biên. Quan hệ giữa và tỷ số 2L/2H.
Bài toán tấm hình L. Mô phỏng kết quả làm mịn lưới tấm hình L biên tựa đơn. Mô phỏng năng lượng tiêu tán dẻo tấm hình L biên tựa đơn. Mô phỏng trường chuyển vị tấm hình L biên tựa đơn.
Quan hệ giữa hệ số và số phần tử tấm hình L biên tựa đơn. Mô phỏng kết quả làm mịn lưới tấm hình L biên ngàm. Mô phỏng năng lượng tiêu tán dẻo tấm hình L biên ngàm. Mô phỏng trường chuyển vị tấm hình L biên ngàm.
Tấm hình thoi 600. Phân chia miền bài toán tấm hình thoi. Mô phỏng kết quả làm mịn lưới tấm hình thoi biên tựa đơn. Mô phỏng năng lượng tiêu tán dẻo tấm hình thoi biên tựa đơn.
Mô phỏng trường chuyển vị tấm hình thoi biên tựa đơn. Mô phỏng kết quả làm mịn lưới tấm hình thoi biên ngàm. Mô phỏng năng lượng tiêu tán dẻo tấm hình thoi biên ngàm. Mô phỏng trường chuyển vị tấm hình thoi biên ngàm.
Quan hệ giữa hệ số và góc tấm hình thoi biên tựa đơn. Quan hệ giữa và góc tấm hình thoi biên ngàm. Phân chia miền cho tấm hình tam giác với 75 phần tử tam giác ban đầu. Mô phỏng kết quả làm mịn lưới tấm hình tam giác biên tựa đơn.
Mô phỏng năng lượng tiêu tán dẻo tấm hình tam giác biên tựa đơn. Mô phỏng trường chuyển vị tấm hình tam giác biên tựa đơn. Hệ số tải trọng giới hạn tấm hìnhtam giác biên tựa đơn. 71 ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.
Đánh giá tính hiệu quả của phương pháp pháp (2L/h=100) bài toán tấm vuông biên ngàm. Bảng so sánh hệ số tải trọng giới hạn trong bài toán tấm hình vuông biên ngàm. Đánh giá hiệu quả của phương pháp (2L/h=100) bài toán tấm vuông biên tựa đơn. Bảng so sánh hệ số tải trọng giới hạn trong bài toán tấm hình vuông biên tựa đơn.
Hệ số tải trọng giới hạn tấm hình vuông chiều dày tấm giảm dần. Đánh giá hiệu quả của phương pháp (2H/h=100) bài toán tấm hình chữ nhật biên ngàm. Bảng so sánh hệ số tải trọng giới hạn trong bài toán tấm chữ nhật biên ngàm. Đánh giá hiệu quả của phương pháp (2H/h=100) bài toán tấm hình chữ nhật biên tựa đơn.
Bảng so sánh hệ số tải trọng giới hạn trong bài toán hình chữ nhật biên tựa đơn. Bảng so sánh hệ số tải trọng giới hạn trong bài toán tấm hình chữ nhật với các điều kiện biên khác nhau. Hệ số tải trọng giới hạn cho tấm hình chữ nhật với các điều kiện biên khác nhau. Hệ số tải trọng giới hạn trong bài toán hình chữ nhật tỷ số hai cạnh thay đổi.
Bảng so sánh hệ số tải trọng giới hạn tấm hình L biên tựa đơnchịu tải phân bố đều. Hệ số tải trọng giới hạn tấm hình L biên ngàm chịu tải phân bố đều. Bảng so sánh hệ số tải trọng giới hạn trong bài toán tấm hình thoi chịu tải phân bố đều. Hệ số tải trọng giới hạn trong bài toán tấm hình tam giác biên tựa đơnchịu tải phân bố đều.
Tổng quan: Việc phân tích kết cấu đàn dẻo cho đến khi phá hoại là một quá trình phức tạp do phải tiến hành từng bước với việc gia tăng tuần tự tải trọng. Quá trình phân tích trên cho phép ta hiểu biết được toàn bộ quá trình hình thành và phát triển biến dạng dẻo nhưng không có lợi về mặt tính toán số và tiêu tốn không ít thời gian xử lý. Do vậy một hướng khác giúp ta tìm được tải trọng giới hạn khi kết cấu đạt đến trạng thái phá hoại mà không cần phải qua các bước trung gian đó chính là “Lý thuyết phân tích trực tiếp tải trọng giới hạn” hay còn gọi là “Phân tích giới hạn”. Phân tích giới hạn đóng vai trò quan trọng vì đã cung cấp cho người kỹ sư trị số của tải trọng giới hạn làm cơ sở cho việc thiết kế và đánh giá độ an toàn cho kết cấu.
Phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method – FEM) là một trong những phương pháp xấp xỉ số mạnh và được sử dụng rộng rãi trong tất cả bài toán nói chung và phân tích giới hạn cho tấm dày nói riêng vì có những ưu điểm sau: Đơn giản trong các bước thiết lập và giải phương trình. Giải được hầu hết các bài toán: dao động, ổn định,… với nhiều dạng hình học khác nhau như: tròn, tam giác, tứ giác,…. Áp dụng được nhiều lý thuyết giải khác nhau. Tuy nhiên hạn chế của FEM là hiện tượng “shear locking” sẽ xảy ra đối với phần tử tấm Reissner-Mindlin bậc thấp (low oder) khi chiều dày của tấm mỏng dần về zero do đó dẫn đến kết quả phân tích không chính xác hay không hội tụ.
Một trong những phương pháp số được đề xuất có thể đáp ứng các yêu cầu trên là phương pháp phần tử hữu hạn trơn dựa trên cạnh (Edge-based smoothed finite element method – ES FEM) kết hợp với phương pháp lệch trượt (gọi tắt là ES-DSG) được sử dụng để giải quyết bài toán phân tích giới hạn cho tấm Mindlin. Phương pháp rời rạc lệch trượt (Discrete shear gap – DSG3) được đề xuất bởi tác giả Bletzinger và Bischoff (2000) [26]. Phương pháp “rời rạc lệch trượt” gần giống phương pháp giả định biến dạng tự nhiên ANS (Assumed Natured Strain) và 2 làm việc tốt cho phần tử có hình dáng và bậc khác nhau. Hạn chế của phương pháp này là tính ổn định chưa tốt.
Phương pháp phần tử hữu hạn trơn được đề xuất bởi Giáo sư Liu, phương pháp này mang tính kế thừa của phương pháp phần tử hữu hạn truyền thống, điểm mới của nó là kỹ thuật làm trơn hóa các biến dạng (Strain smoothing technique) mục đích làm cho kết quả chính xác hơn.