đặt vấn đề, mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn, ý nghĩa khoa học, cơ sở lý luận và giả thuyết khoa học, phương pháp nghiên cứu, kết quả dự kiến đạt được, tiến độ kế hoạch thực hiện và bố cục của luận văn. ✓ Chương 2: Tổng quan về độ tin cậy cung cấp điện - trình bày tổng quan về độ tin cậy cung cấp điện, các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối và các bộ chỉ số độ tin cậy cung cấp điện áp dụng tại việt nam. ✓ Chương 3: Tối ưu hóa và các phương pháp tối ưu ứng dụng trong hệ thống điện - trình bày cơ sở lý thuyết về tối ưu hóa, các phương pháp tối ưu; tìm hiểu sơ lược về các thuật toán heuristics và meta-heuristics. Sau khi có cái nhìn tổng quát đối với các thuật toán toán hiện đại trong việc giải các bài toán tối ưu sẽ đề xuất và đi vào tìm hiểu nghiên cứu kỹ hơn về phương pháp thuật toán sẽ áp dụng.
✓ Chương 4: Xây dựng mô hình tính toán độ tin cậy lưới điện – Trình bày mô hình lưới điện phân phối; các hàm mục tiêu tính toán độ tin cậy và phương pháp giải quyết. ✓ Chương 5: Bài toán để xác định vị trí phân đoạn tối ưu nâng cao độ tin cậy cung cấp điện - Khảo sát thực hiện bài toán xác định vị trí phân đoạn tối ưu cho lưới điện 22kV thực tế tại Công ty Điện lực An Giang dựa trên mô hình toán học, các hàm mục tiêu tính toán độ tin cậy và dùng phần mềm MATLAB để giải thuật toán tối ưu. Từ đó, đưa ra các nhận xét, so sánh và đánh giá hiệu quả cho thuật toán được đề xuất. ✓ Chương 6: Kết luận và hướng phát triển - Kết hợp kết quả của phương pháp đề xuất với thực tiễn vận hành, cùng các nghiên cứu gần nhất để đưa ra nhận định về tính khả quan, độ hiệu quả.
Từ đó, cũng đưa ra các hạn chế của phương pháp và đề xuất hướng phát triển, cải tiến trong tương lai. Nguyễn Chấn Việt HVTH: Nguyễn Hữu Phước TS. Nguyễn Phúc Khải 8 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN 2. Một số định nghĩa - Độ tin cậy là khả năng của đối tượng thực hiện đầy đủ chức năng của mình, đảm bảo các chỉ tiêu vận hành trong giới hạn cho trước tương ứng với điều kiện và chế độ sử dụng, chế độ bảo hành kỹ thuật, sửa chữa, tàng trữ và chuyên chở đã được quy định [4].
- Độ tin cậy cậy cung cấp điện (Service Reliability) là khả năng của một hệ thống điện đáp ứng được chức năng cung cấp của nó trong những điều kiện và thời gian quy định [4]. - Độ tin cậy của hệ thống điện được hiểu là khả năng của hệ thống đảm bảo việc cung cấp đầy đủ và liên tục điện năng cho các hộ tiêu thụ với chất lượng (điện áp, tần số) hợp chuẩn [5]. Độ tin cậy cung cấp điện rất được xem trọng vì nó được ràng buộc trong hợp đồng giữa Công ty Điện lực và khách hàng tiêu thụ điện. Trong những năm trở lại đây, với yêu cầu phải đáp ứng được nguồn năng lượng điện liên tục cho phát triển kinh tế và phục vụ đời sống nhân dân đang phát triển nhanh.
Đòi hỏi các Công ty sản xuất và vận hành các hệ thống điện phải đánh giá chính xác độ tin cậy cung cấp điện trong hệ thống đang quản lý. - Độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối được hiểu là khả năng của hệ thống cung cấp đầy đủ và liên tục điện năng cho hộ tiêu thụ, với chất lượng điện năng (điện áp và tần số) đảm bảo (đúng quy định). Để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trên lưới điện phân phối, có hai giải pháp chính là làm giảm sự cố và giảm thời gian mất điện. Biện pháp làm giảm thời gian mất điện (khoanh vùng và khắc phục sự cố nhanh) giảm đến mức tối thiểu khu vực mất điện bằng cách tăng số lượng lắp đặt thiết bị phân đoạn.
Các chỉ tiêu độ tin cậy [6, 7] 2.1 Các thông số liên quan tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy GVHD: TS. Nguyễn Chấn Việt HVTH: Nguyễn Hữu Phước TS. Nguyễn Phúc Khải 9 Các thông số sau được coi là các thông số đầu vào để tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy: i : Thứ tự một sự kiện mất điện e : Sự kiện mất điện k : Số lần mất điện của một hộ tiêu thụ suốt thời gian nghiên cứu Σ : Tổng cộng ri : Thời gian phục hồi của mỗi lần mất điện Pi : Tổng công suất phụ tải của các hộ tiêu thụ mỗi lần mất điện PT Tổng công suất phụ tải toàn hệ thống Năng lượng không được cung cấp tới các hộ tiêu thụ mỗi lần Ei : mất điện Tổng điện năng yêu cầu của phụ tải trong khoảng thời gian ET : khảo sát CI : Số hộ tiêu thụ đã bị mất điện ít nhất 1 lần CMI : Thời gian hộ tiêu thụ bị mất điện (tính bằng phút) IMi : Số lần mất điện tạm thời IME : Số sự kiện mất điện tạm thời Số lượng hộ tiêu thụ bị mất điện trong một sự kiện mất điện Ni : kéo dài trong suốt thời gian nghiên cứu Số lượng hộ tiêu thụ bị mất điện trong một sự kiện mất điện Nmi : thoáng qua trong suốt thời gian nghiên cứu NT : Tổng số hộ tiêu thụ trong vùng Li : Số lượng kVA tải kết nối bị mất điện cho mỗi sự kiện mất điện LT : Tổng số kVA tải của các hộ tiêu thụ GVHD: TS. Nguyễn Chấn Việt HVTH: Nguyễn Hữu Phước TS.
Nguyễn Phúc Khải 10 Tổng số hộ tiêu thụ đã từng bị ít nhất một lần mất điện kéo dài CN : trong thời gian nghiên cứu. Tổng số hộ tiêu thụ bị ít nhất n lần mất điện tạm thời hoặc kéo CNT(k>m) : dài trong thời gian nghiên cứu.2 Các chỉ tiêu mất điện kéo dài đối với hộ tiêu thụ a) Chỉ tiêu tần suất mất điện trung bình của hệ thống (SAIFI): Chỉ tiêu SAIFI (System Average Interruption Frequency Index) chỉ ra tần suất (số lần) trung bình hộ tiêu thụ điện bị ít nhất một lần mất điện kéo dài tính trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ tiêu này được tính như sau: (Số lần mất điện) x (Số hộ tiêu thụ bị mất điện) SAIFI = (2.1) Tổng số hộ tiêu thụ trong hệ thống Công thức tính toán cụ thể: ∑ Ni SAIFI = (2.2) NT b) Chỉ tiêu thời gian mất điện trung bình của hệ thống (SAIDI): Chỉ tiêu SAIDI (System Average Interruption Duration Index) chỉ ra thời gian bị mất điện trung bình của mỗi hộ tiêu thụ trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ tiêu này có đơn vị là giờ mất điện hoặc phút mất điện và được tính như sau: (Thời gian mất điện) x (Số hộ tiêu thụ bị mất điện) SAIDI = (2.3) Tổng số hộ tiêu thụ trong hệ thống Công thức tính toán cụ thể: ∑ ri Ni SAIDI = (2.4) NT c) Chỉ tiêu thời gian mất điện trung bình của hộ tiêu thụ điện (CAIDI): Chỉ tiêu CAIDI (Customer Average Interruption Duration Index) cho ra thời gian trung bình cần thiết để cấp điện trở lại sau khi mất điện.
Chỉ tiêu này được tính như sau: ∑ Thời gian mất điệncủa hộ tiêu thụ CAIDI = (2.5) Tổng số hộ tiêu thụ mất điện của các lần mất điện GVHD: TS. Nguyễn Chấn Việt HVTH: Nguyễn Hữu Phước TS. Nguyễn Phúc Khải 11 Công thức tính toán cụ thể: ∑ ri Ni SAIDI CAIDI = ∑ Ni = (2.6) SAIFI d) Chỉ tiêu tổng thời gian mất điện trung bình của hộ tiêu thụ điện (CTAIDI): Chỉ tiêu CTAIDI (Customer Total Average Interruption Duration Index) chỉ ra thời gian trung bình cần thiết để cấp điện trở lại sau khi mất điện. Chỉ tiêu này được tính như sau: ∑ Thời gianhộ tiêu thụ mất điện CTAIDI = (2.7) Tổng số hộ tiêu thụ từng bị mất điện Công thức tính toán cụ thể: ∑ ri Ni CTAIDI = (2.8) 𝐶𝑁 e) Chỉ tiêu tần suất mất điện trung bình của hộ tiêu thụ điện (CAIFI): Chỉ tiêu CAIFI (Customer Average Interruption Frequency Index) chỉ ra tần suất trung bình mất điện kéo dài của các hộ tiêu thụ đã từng bị mất điện.
Chỉ tiêu này được tính như sau: ∑ Số lần mất điệncủa hộ tiêu thụ CAIFI = (2.9) Tổng số hộ tiêu thụ đã từng bị mất điện Công thức tính toán cụ thể: ∑ 𝑁𝑖 CAIFI = (2.10) 𝐶𝑁 f) Chỉ tiêu sẵn sàng cung cấp điện trung bình (ASAI): Chỉ tiêu ASAI (Average Service Avaibility Index) tỉ lệ thời gian hộ tiêu thụ sẽ được cung cấp điện trong khoảng thời gian nghiên cứu Chỉ tiêu này được tính như sau: Số giờ được cung cấp điện ASAI = (2.11) Số giờ yêu cầu của hộ tiêu thụ Công thức tính toán cụ thể: NT x (Số giờ/năm)− ∑ ri Ni ASAI = (2.12) NT x 8760 GVHD: TS. Nguyễn Chấn Việt HVTH: Nguyễn Hữu Phước TS. Nguyễn Phúc Khải 12 g) Chỉ tiêu không sẵn sàng cung cấp điện trung bình (ASUI): Chỉ tiêu ASUI (Average Service Unavaibility Index) tỉ lệ thời gian hộ tiêu thụ sẽ không được cung cấp điện trong khoảng thời gian nghiên cứu. Chỉ tiêu này được tính như sau: Số giờ không được cung cấp điện ASUI = (2.13) Số giờ yêu cầu của hộ tiêu thụ Công thức tính toán cụ thể: ∑ ri Ni ASUI = (2.14) NT x 8760 h) Hộ tiêu thụ bị mất điện kéo dài nhiều lần (CEMIn): Chỉ tiêu CEMIn (Customer Experiencing Multiple Interruptions) chỉ ra tỉ lệ số hộ tiêu thụ bị mất điện kéo dài nhiều hơn n lần trên tổng số hộ tiêu thụ.
Chỉ tiêu này được tính như sau: Tổng số hộ tiêu thụ bị mất điện kéo dài trên n lần CEMIn = (2.15) Tổng số hộ tiêu thụ trên lưới điện Công thức tính toán cụ thể: 𝐶𝑁(𝑘>𝑛) CEMIn = (2.3 Các chỉ tiêu mất điện ngắn hạn đối với hộ tiêu thụ a) Tần suất mất điện ngắn hạn trung bình (MAIFI): Chỉ tiêu MAIFI (Momentary Average System Interruption Frequency Index) thể hiện tần suất trung bình mất điện ngắn hạn của hệ thống. Chỉ tiêu này được tính như sau: Tổng số hộ tiêu thụ mất điện thoáng qua MAIFI = (2.17) Tổng số hộ tiêu thụ trong hệ thống Công thức tính toán cụ thể: ∑ IMi Nmi MAIFI = (2.18) NT b) Tần suất sự kiện mất điện ngắn hạn trung bình (MAIFIE): Chỉ tiêu MAIFIE thể hiện tần suất trung bình suy ra sự kiện mất điện ngắn hạn của hệ thống. Chỉ tiêu này được tính như sau: GVHD: TS. Nguyễn Chấn Việt HVTH: Nguyễn Hữu Phước TS.
Nguyễn Phúc Khải 13 Tổng số hộ tiêu thụ bị mất điện ngắn hạn MAIFI𝐸 = (2.