Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Chương 2: Xác định vấn đề nghiên cứu Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh 5 vượng Chương 5: Khuyến nghị giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tiêu chuẩn Basel II trong quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Chương này đưa ra các vấn đề nghiên cứu cấp thiết liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel II tại một ngân hàng thương mại. Từ đó đề xuất mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cho luận văn. 6 CHƢƠNG 2: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu tổng quan về ngân hàng 2.
Quá trình hình thành và phát triển VPBank được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng NNVN cấp ngày 12/8/1993. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04/9/1993 theo Giấy phép t hành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04/ 09/1993. Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND. Năm 2005: VPBank công bố việc thay đổi logo và hệ thống nhận diện thương hiệu với hai màu sắc chủ đạo là xanh đậm và đỏ tươi.
Tháng 03/2006: VPBank chính thức lựa chọn cổ đông chiến lược là một định chế tài chính nước ngoài – Ngân hàng OCBC của Singapore. Tháng 8/2006 vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng. Tháng 7/2007 vốn điều lệ của VPBank đạt 1,500 tỷ đồng. Năm 2010: VPBank được NHNN chấp thuận đổi tên sang Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, sử dụng logo và hệ thống nhận diện thương hiệu mới.
Sau gần 25 năm hoạt động, VPBank đã phát triển mạng lưới lên 219 điểm giao dịch với đội ngũ gần 24.000 cán bộ nhân viên. Tính đến hết năm 2017, vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên mức 15. VPBank đang từng bước khẳng định uy tín của một ngân hàng năng động, có năng lực tài chính ổn định và có trách nhiệm với cộng đồng. Năm 2017 đã khép lại hành trình 5 năm (2012-2017) của VPBank với những dấu ấn rực rỡ về quy mô và lợi nhuận, đưa VPBank trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam.
Đặc biệt, năm 2017 là một cột mốc có tính lịch sử của ngân hàng khi gần 1,5 tỷ cổ phiếu chính thức được niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE, thu hút sự quan tâm lớn của nhà đầu tư trong nước và quốc tế. Năm 2018 là năm đầu tiên trong lộ trình triển khai chiến lược 5 năm tiếp theo của VPBank, với tầm nhìn đến năm 2022 trở thành ngân hàng thân thiện nhất với người tiêu dùng nhờ ứng dụng công nghệ và trở thành 1 trong 3 ngân h àng giá trị nhất Việt Nam. 7 VPBank đã có gần 65 dự án triển khai với hơn 26 dự án trọng điểm toàn ngân hàng mang tới các hoạt động chuyển đổi mô hình kinh doanh, mô hình vận hành theo hướng tập trung hóa, tự động hóa, số hóa, … với sự đầu tư lớn nguồn lực vào công nghệ thông tin. Điểm sang là các dự án về tối ưu hóa chi nhánh, tập trung hóa dịch vụ khách hàng, cải thiện hệ thống corebanking và số hóa các hành trình khách hàng, xây dựng thành công mô hình phê duyệt tự động và tự động hóa quy trình thu hồi nợ, … Mô hình quản trị hệ thống luôn được VPBank chú trọng tiếp tục nâng cao.
Theo đó, VPBank đã chính thức đề xuất Ngân hàng Nhà nước cho áp dụng khung quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Basel II trong năm 2019. Ngày 17/04/2019, VPBank chính thức được NHNN chấp thuận cho áp dụng Thông tư 41 quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, trở thành một trong những ngân hàng đầu tiên được áp dụng tiêu chuẩn Basel II tại Việt Nam. VPBank sẽ bắt đầu tuân thủ các quy định tại Thông tư 41 từ ngày 01/05/2019 đồng nghĩa mọi hoạt động của VPBank sẽ tuân thủ theo chuẩn mực Basel II từ đầu tháng 05/2019. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng Chiến lược của VPBank với tầm nhìn đến năm 2022 trở thành ngân hàng thân thiện nhất với người tiêu dùng nhờ ứng dụng công nghệ và trở thành 1 trong 3 ngân hàng giá trị nhất Việt Nam.
Trong bối cảnh nền kinh tế tiếp tục duy trì đà tăng trưởng mạnh mẽ, người dân và doanh nghiệp Việt Nam đã có thêm nhiều cơ hội để gặt hái thêm thành công,. Tính đến hết năm 2018, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của VPBank đã gia tăng đáng kể, với hơn 3 triệu khách hàng cá nhân, gần 150 nghìn hộ kinh doanh cá thể, hơn 80 nghìn doanh nghiệp và hơn 10 triệu khách hàng của Công ty Tài chính TNHH MTV VPBank (FE Credit). Bên cạnh đó, VPBank cũng đạt được những thành tích ấn tượng khi dẫn đầu thị trường về số thẻ tín dụng phát hành và doanh số chi tiêu trung bình qua thẻ trên một khách hàng. Tính đến cuối năm 2018 VPBank là ngân hàng có số thẻ tín dụng đang hoạt động lớn nhất thị trường, với hơn 400.000 thẻ của ngân hàng mẹ và hơn 1 triệu thẻ của FE Credit.
Tổng chi tiêu qua thẻ thuộc nhóm lớn nhất thị trường. Sự tăng trưởng về số lượng khách hàng, kết hợp với việc chú trọng vào những phân khúc khách hàng 8 đem lại hiệu quả cao trong khi mang lại ít rủi ro hơn, đã đem lại sự tăng trưởng về kết quả kinh doanh đáng kể, cả về quy mô và hiệu quả.1 Kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn 2015-2018 (Tỷ đồng) Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Thu nhập lãi thuần 10,353 15,168 20,614 24,702 Chi phí hoạt động 5,692 6,621 8,895 10,634 Tổng TNTT 3,096 4,929 8,130 9,199 Tổng LNST 2,396 3,935 6,441 7,356 Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của VPBank giai đoạn 2015-2018 Thu nhập lãi thuần từ chỗ 10,353 tỷ đồng (năm 2015) đã tăng lên đạt 15,168 tỷ đồng kết thúc năm 2016. Đến hết năm 2017 đạt 20,614 tỷ đồng, tăng 5,446 tỷ đồng tương đương tăng 36% so với năm 2016. Chỉ tiêu này năm 2018 đạt 24,702 tỷ đồng, cao nhất trong các ngân hàng thương mại cổ phẩn tư nhân, thu nhập của VPbank có xu hướng tăng trưởng ổn định tiếp tục củng cố vị trí của VPBank trong nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô và lợi nhuận cao hàng đầu tại thị trường Việt Nam hiện nay.1 Kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn 2015-2018 (Tỷ đồng) Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của VPBank giai đoạn 2015-2018 VPBank đã có sự dịch chuyển hoạt động kinh doanh theo hướng tập trung vào các phân khúc thị trường khách hàng trọng tâm chiến lược và các khu vực thị trường chọn lọc, giảm dần hoạt động ở các lĩnh vực hoạt động kém hiệu quả.
Lợi 9 nhuận trước thuế hợp nhất của VPBank năm 2016 đạt 4.929 tỷ đồng, tăng trưởng 59% so với năm 2015, cao nhất từ trước đến nay, vượt mục tiêu 54% theo phê duyệt của Đại hội đồng Cổ đông. Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 8.130 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu tăng 73%, chi phí trích lập dự phòng rủi ro ở mức 8.001 tỷ đồng, đảm bảo phản ánh đúng thực tế, chất lượng hoạt động, cũng như sự an toàn của Ngân hàng. Kết thúc năm 2018, lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 9.199 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2017. Kết quả này giúp VPBank tiếp tục nằm trong nhóm các ngân hàng có lợi nhuận cao nhất thị trường.
Nhờ kết quả lợi nhuận tích cực, hiệu suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) và hiệu suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) đều duy trì ở mức tốt, thuộc nhóm dẫn đầu trong khối ngân hàng thương mại cổ phần về các chỉ số sinh lời. Tổng tài sản của VPBank năm 2016 đạt 228.771 tỷ đồng, tăng trưởng 18% so với cuối năm 2015. Cấu trúc tài sản tiếp tục tập trung tăng trưởng bền vững với sự đóng góp đáng kể của các hoạt động cốt lõi, trong đó - cho vay khách hàng tăng trưởng mạnh nhất với mức 24%, đóng góp 62% tổng tài sản và danh mục chứng khoán cũng đóng góp 18% tổng tài sản. VPBank tiếp tục phát triển hai mảng kinh doanh trọng tâm phục vụ phân khúc Khách hàng Cá nhân (KHCN), Khách hàng Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ (SME).
Mặt khác, VPBank đã nhanh chóng thiết lập mảng kinh doanh phục vụ phân khúc Tín dụng Tiểu thương. Kết quả tăng trưởng ấn tượng về quy mô của ba phân khúc này trong năm vừa qua đã khẳng định mục tiêu lựa chọn phân khúc khách hàng chiến lược của VPbank là phù hợp và khả thi. Năm 2017, khối tài sản của ngân hàng này duy trì ổn định mức tăng và tăng lên đạt 277,752 tỷ đồng. Kết thúc năm 2018, tổng tài sản của VPBank đạt 323,291 tỷ đồng, tăng trưởng 16,4% so với cuối năm 2017.
Tài sản tiếp tục tăng trưởng với cấu trúc bền vững nhờ sự đóng góp đáng kể của các hoạt động kinh doanh cốt lõi, trong đó cho vay khách hàng với mức tăng trưởng 21,5% so với năm trước, đóng gó p tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản với 69%. Các phân khúc trụ cột của VPBank này tiếp tục tăng trưởng ổn định, nâng cao vị thế uy tín thương hiệu trong ngành ngân hàng và giữ vững vị trí đứng đầu tiên phong trong khối ngân hàng tư nhân Bảng 2.2 Tình hình tài sản nguồn vốn của VPBank giai đoạn 2015-2018 (Tỷ đồng) 10 Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tổng tài sản 193,876 228,771 277,752 323,291 - Tiền, vàng gửi và 14,600 9,389 17,520 16,571 cho vay các TCTD - Cho vay khách 116,804 142,583 179,519 218,395 hàng Nợ phải trả 180,488 211,593 248,057 288,541 - Tiền gửi và vay 17,764 28,836 33,200 54,231 các TCTD - Tiền gửi của khách 130,271 123,788 133,551 170,851 hàng Vốn và các quỹ 13,389 17,178 29,696 34,750 Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của VPBank giai đoạn 2015-2018 Tổng vốn huy động của VPbank tại thời điểm 31/12/2016 đạt 201.274 tỷ đồng, tăng trưởng 18% so với 2015. Trong đó Tiền gửi của khách hàng và P hát hành giấy tờ có giá đạt 172.438 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 20.300 tỷ đồng tương ứng tăng 13% so với năm trước, với sự tăng trưởng mạnh ở các phân khúc chiến lược của Ngân hàng. Trong năm, các phân khúc chiến lược ghi nhận mức tăng trưởng 11% và đóng góp 62% vào tổng Tiền gửi khách hàng và Phát hành giấy tờ có giá của toàn Ngân hàng.
Như vậy, có thể thấy sự dịch chuyển lớn về nguồn cũng như hình thức huy động.