ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA a NGUYEN DINH THI THIET BI CAM BIEN KHONG DAY IEEE 802.11: MO PHONG MO HÌNH VA PHAN TICH TIEU THU NANG LUONG CHUYEN NGANH: KHOA HOC MAY TINH MA SO CHUYEN NGANH: 60.01 LUAN VAN THAC SI TP. HO CHI MINH, thang 12 nam 2015 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRUONG ĐẠI HOC BACH KHOA —DHQG -HCM Cán bộ hướng dẫn khoa học 1: TS. Nguyễn Minh Sơn Cán bộ hướng dẫn khoa học 2: PGS.
Trần Ngọc Thịnh Cán bộ chấm nhận Xét Ì:.-- - + + 6x2 EESEEE SE EsESEEESESEEseekeereree Cán bộ chấm nhận Xét 2:.-- - - + E612 EESESESESEEEeEgEEESESeEekrkevreree Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tai Trường Dai học Bach Khoa, DHQG Tp. HCM ngày 29 tháng 12 năm 2015 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch: PGS. Phạm Quốc Cường 3.
Phản biên 1: TS. Pham Hoàng Anh 4. Phản biện 2: TS. Ủy viên: TS.
Nguyễn Đức Thái Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nêu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỞNG KHOA. ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NHEM VỤ LUẬN VAN THAC SY Ho tén hoc vién: NGUYEN DINH THI MSHV: 13070264 Ngày, thang, năm sinh: 10/09/1987 Noi sinh: Daklak Chuyén nganh: KHOA HỌC MAY TÍNH Mã số: 60.01 TÊN DE TÀI: THIẾT BỊ CAM BIEN KHONG DAY IEEE 802.11: MO PHONG MÔ HINH VA PHAN TICH TIEU THU NANG LUGNG NHIỆM VU VA NOI DUNG: Mô phỏng mô hình giao tiếp node IEEE802.11 b/g trong mạng cảm biến không dây và tính toán năng lượng tiêu thụ NGÀY GIAO NHIỆM VU: 06/07/2015 NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 04/12/2015 CAN BỘ HƯỚNG DAN: TS. NGUYEN MINH SƠN và PGS.TRAN NGỌC THỊNH Tp.
CAN BỘ HƯỚNG DAN 1 CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO TS. Nguyễn Minh Sơn CÁN BO HUONG DAN 2 TRUONG KHOA PGS. Tran Ngoc Thinh LỜI CÁM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Minh Sơn và PGS.Tran Ngọc Thịnh, các Thay đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề cương và luận văn cao học, tao mọi điều kiện dé tôi có thé hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành đến các Thầy Cô trong khoa Khoa Học & Kỹ Thuật Máy Tính trường Đại Học Bách Khoa TPHCM. Các Thầy Cô đã rất tận tình chỉ dạy, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học cao học tại trường. Tôi xin gửi lời cám ơn gia đình, bạn bè và các đông nghiệp nơi tôi làm việc đã động viên và tạo mọi điêu kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn. Mặc dù đã cô găng hết sức có thé dé hoàn thành tốt nhất luận van trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chăn luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô và các bạn.
HCM, ngày 23 tháng 11 năm 2015 Học viên Nguyễn Đình Thi ii TOM TAT LUẬN VĂN Ngày nay, các ứng dụng mạng cảm biến được áp dụng vào nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Từ đó, có những nhu cầu mới phát sinh và đòi hỏi phải áp dụng vào mạng cảm biến không dây, một trong những nhu câu quan trọng đó là trao đối dữ liệu lớn với tốc độ cao. Như hệ thống chống trộm cho nhà thông minh có thé ghi hình và chụp ảnh khi phát hiện được chuyển động và gửi về trung tâm xử lý dữ liệu sau một thời gian dài băng nguồn pin kèm theo khi hệ thống cung cấp điện bị hư hại. Từ đó nảy sinh ra nhu cầu tạo ra một thiết bị cảm biến có khả năng truyền tải dữ liệu lớn với tốc độ cao và tính toán được thời gian hoạt động của thiết bị cảm biến đó.
Việc xây dựng và triển khai khác mô hình dé thực nghiệm trong thực té sẽ rất tốn thời gian và chi phí. Nghiên cứu trong luận văn này cung cấp một giải pháp dé giúp tiết kiệm chi phí, dễ dàng đánh giá hiệu quả của mô hình mạng với các node (hay còn gọi là mote) cảm biến IEEE802.11 b/g trước khi áp dụng vào thực tế: Cung cấp công cụ mô phỏng thiết bị cảm bién không dây giao tiếp tốc độ cao theo chuẩn IEEE802.11 b/g va mô hình tính toán tiêu thụ năng lượng. lil ABSTRACT Nowaday, application of Wireless Sensor Network are become popularity and applied to many fields. Then a plenty of new demands in regards to WSNs have arisen and the most important one is the demand for the large data exchange.
Such as anti- thief system in smart house can work normally and send the recorded video or image to the processing system whenever the motion event is detected by sensor even main electric system is down for a long time. So, the need to create a wireless sensor node which capable of exchange large data at high speed with uptime is estimated in advance. The deployment to evaluate the Wireless sensor network model in the real is time consuming and cost. The content of this thesis provide a solution to save the time and cost, easy to evaluate the efficiency of network model before apply to real word: provide a simulation tool which capable simulate wireless sensor node [IEEE802.11 b/g and modeling enery consumption.
iV LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rang, ngoại trừ các kêt quả tham khảo từ các công trình khác như đã ghi rõ trong luận văn, các công việc được trình bày trong luận văn này là do chính tôi thực hiện và chưa có phân nội dung nào của luận văn này được nộp dé lây một băng cấp ở trường này hoặc trường khác. HCM, ngày 23 tháng 11 năm 2015 Học viên Nguyễn Đình Thi MỤC LỤC NHEM VỤ LUẬN VĂN THAC S Ế.5-5- << << << €eE999S9S2SsEsEsesesessee i 1 0) OF. x 0) See ii TOM TAT LUẬN VĂTN.<< << < << g9 H 0 0 090909060 2x xe iii F0 là. GIỚI 'T HỆ” UU.
Lý do chọn để tabeccccccccccsccsssessesssesssscsessssesessssssssssesscsssessssssesecsesesscsesesseseseeseeesen | 1. Mục tiêu và giới hạn dé tài. Phương pháp tiễn hành.---- - + 2266 SEE SE 2E E919 5 E21 1515151111 111511 1111115111 cxe. Những đóng góp của dé tài.
Cau trúc của luận văn. --- «k1 E111 11v 9111911113 5111115111 3 1111111 ng ree 4 CHƯƠNG II. KHAO SÁT VÀ LỰA CHỌN CONG CỤ MO PHONG IEEE "11580055. Khảo sát các hệ điều hành được dùng trong hệ thống nhúng.
Giao thức kết nối mạng. ------ + ¿5 ¿SE E£E*+E+E#E£EE+E£E#EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrkrrrie 6 "26h, ¡9. Giao thức kết nối mạng.------- - ¿5S SE +E+E£E*+E+E#E£EE+E£E#EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrkrrrie 8 "1" 8. Giao thức kết nối mạng.---- ¿+ + 5£ + E9 SEEE+E+E£EEEE#E+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrees 10 2.
Khảo sát các công cụ mô phỏng trong WSN.0 1 1 HH1 HT H TT HT HH0 HH0 HH.- - Sc c St St S111 1111111581111 55 1111111111111 1551111115111 1111111111111 T1 TT cty 13 ;” 501995).- -- -Sc St cx S111 11 1111581111551 111 1111111111 E1E111511 E111 1111111111111 1111 grey 15 2. COOJA (COntiki Os Java) / MSPSim Simulator. UU điỂm: vices cccccsescsscscscsesscscscesssssesescsssesscscecssesscsesssssensesssststesessetsesseatenseneateess 15 VỊ 2. OMNeT++ và các bộ thư viện mô phỏng .- -- -- << <5 5519 11 vs ke 16 "VD W ĐT 0.
MÔ PHONG GIAO TIẾP IEEE 802. Mô hình tổng quát truyền nhận dữ liệu chuẩn Zigbee IEEE802.4 của Wismote platform 0277. Xây dựng mô hình tông quát truyền nhận dữ liệu tích hợp module sensor node IEEE 802. Hiện thực mô phỏng giao tiếp sensor node IEEE802.
Cau hình Network Stack hỗ trợ IEEE 802. Mô phỏng tốc độ truyền IEEE802. Truyền dữ liệu lớn (large data) với IEEE802.--2-5- +5 cscs£s+szs+¿ 25 CHƯƠNG IV. XÂY DỰNG MÔ HÌNH TÍNH TOÁN NĂNG LƯỢNG CHO SENSOR NODE IEEE 802.
Mô hình năng lượng cua một node IEEE802. Mô hình năng lượng tiêu thụ của vi điều khiến. Mô hình năng lượng của bộ IEEE 802.11 b/g truyền nhân dữ liệu. Mô hình tiêu thụ năng lượng của bộ cảm biến.
Tính toán năng lượng tiêu thụ với thư viện energest. Giải thuật tiết kiệm năng lượng đề xuất cho sensor node IEEE802.11 và phân tích kẾt quả. Điều kiện mô phỏïng.- ¿+ - ¿+2 + 2 SE +E#EEEE£E#EEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETEEEErkrrrrrrs 41 4. Mô phỏng mô hình truyền đữ liệu unicaSf.
Mô hình truyền dữ liệu theo giao thức multi-hop.111 E1nreg 48 CHƯƠNG V. hướng phát triển của luận vănn.- ¿+ - 2 £+E+E£E+E#EE E33 2E E21 E11 xe rree 50 TÀI LIEU THAM IKKHÁOO. << << << 9S 9S S4 3x xesesesese 52 LY LICH TRÍCH NGANG. 3 600505565556 56 QUA TRÌNH ĐÀO TẠCO.d- << << 2E ng 909090 0900805 ssee 57 QUA TRÌNH CONG TAC .2 2-2 e<s< s99 S99 99299393959 5959959059 5959259590900 58 Vil DANH MỤC BANG Bảng 1: Bang tóm tắt so sánh giữa các hệ điều hành trong WSN.
1] Bang 2: Bảng tóm tat so sánh giữa các công cu mô phỏng trong WSN. 17 Bang 3: So sánh đặc điểm phan cứng sensor node IEEE802. 18 Bảng 4: Cấu hình lại Memory map cho MSP430F5437.-- 5 2 s sec 27 Bảng 5: Cau hình frame truyền dữ liệu cho IEEE 802.----5-5-5¿ 28 Bảng 6: Ví dụ công suất tiêu thụ của các thành phan cảm biến .-- 38 Bảng 7: Bảng năng lượng tiêu thụ của các thành phần ở các chế độ hoạt động.42 Bang 8: Frame format dữ liệu mô phỏng .- -- 555 +11 + vveeeeees 43 Bang 9: Đặc điểm các node trong mô phỏng unicasí.-- - + 25-5 552s+s£s£szs2 44 Bang 10: Đặc điểm các trong mô phỏng multi-hop.------ - 2 252 25s2s+£z£z£sz<2 47 Vill DANH MỤC HÌNH Hình 1: Block diagram Contiki ÓQŠ. - cọ ngờ 6 Hình 2: Kiến trúc hệ điều hành TyniOS .--¿-5- 5+ 25225 E+E2EEEEEErEerrrerkrered 8 Hình 3: Kiến trúc hệ điều hành LiteOS .---c-ccccretrerrirtrirrrirrrirrrrrrk 10 Hình 4: Kiến trúc tong quát của ÌNS-2.
12 Hình 5: Mô hình truyền nhận dữ liệu IEEE §02.-- + + << <<<<<<<<<<<<2 19 Hình 6: Contiki network SEACÍK. G00 ng ng 20 Hình 7: Mô hình phần mềm đề xuất dé tích hợp chuẩn IEEE 802. 21 Hình 8: Network stack dé xuất cho IEEE 802.--- 255 s+s+ss££szs2 22 Hình 9: Sơ đồ cau hình Network Stack cho IEEE 802.--5-5-5-5¿ 23 Hình 10: Mô hình truyền dữ liệu thông qua SPI của Cooja/MSPSim. 24 Hình 11: Mô hình nhận dữ liệu thông qua SPI của Cooja/MSPSim.
24 Hình 12: Cơ chế mô phỏng tốc độ truyền radio trong Cooja.------55-5-5¿ 25 Hình 13: Kiến trúc tổng quát của sensor node .-- ¿2-5 s+s+s+££ezs+ezezrrsred 29 Hình 14: Mô hình năng lượng của sensor node IEEE 802. 30 Hình 15: Mô hình chuyền trạng thái của vi điều khiến.---- - 2 525255552 32 Hình 16: Mô hình chuyền trạng thái của IEEE 802.------ 34 Hình 17: Mô hình chuyền trạng thái của SenSOr.- ¿5-5 + +52 2 2+s+£zes£cscsd 36 IX Hình 18: Mô tả mối liên hệ giữa số tick và các chế độ hoạt động. 37 Hình 19: Thuật toán tiết kiệm năng lượng cho IEEE 802. 41 Hình 20: Sap xếp các node trong không gian mô hình mô phỏng unicast .