Tổng quan nghiên cứu

Lưới điện phân phối trung thế tại các tỉnh miền núi phía Bắc đóng vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm an ninh năng lượng và thúc đẩy kinh tế xã hội. Tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La – khu vực có diện tích tự nhiên 1.081,66 km² với quy mô dân số đạt 104.730 người và tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn trước đạt bình quân 19,74%/năm – hệ thống điện 35 kV gồm 3 lộ chính với tổng chiều dài đường dây trên không vượt 391,45 km. Toàn huyện có 232 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV với tổng công suất định mức đạt 30 MVA. Trong đó, lộ 374 có quy mô lớn nhất với chiều dài 206,232 km đường dây trên không trải rộng qua địa hình đồi núi phức tạp, phụ tải sinh hoạt chiếm tỷ trọng chi phối và biên độ dao động tiêu thụ điện trong ngày biến thiên rất rộng từ 5% đến 100% công suất định mức.

Vấn đề kỹ thuật nổi cộm của lộ 374 là sự thiếu đồng bộ về tiết diện dây dẫn (dao động từ 49,5 mm² đến 111 mm²), bán kính cấp điện quá dài dẫn đến tổn thất điện năng kỹ thuật cao và sụt áp nghiêm trọng tại các điểm cuối nguồn. Đồng thời, việc tích hợp 3 nhà máy thủy điện nhỏ với tổng công suất 9,2 MW (gồm Suối Tân 1 công suất 2,4 MW, Suối Tân 2 công suất 4,0 MW và Sơ Vin công suất 2,8 MW) vận hành theo chế độ dòng chảy tự nhiên theo mùa đã làm thay đổi căn bản phân bố trào lưu công suất, gây ra hiện tượng dao động điện áp bất thường và làm phức tạp hóa công tác điều độ vận hành.

Mục tiêu của nghiên cứu là xây dựng mô hình mô phỏng số hóa toàn diện lộ 374 trên phần mềm chuyên dụng ETAP, khảo sát chi tiết trào lưu công suất và phân bố điện áp ở các trạng thái phụ tải cực đại và cực tiểu theo mùa. Qua đó, đề tài xác lập các giải pháp điều khiển công suất tác dụng và phản kháng của các nhà máy thủy điện nhỏ nhằm đảm bảo độ lệch điện áp nằm trong giới hạn cho phép từ -5% đến +5% theo Thông tư 39/2015/TT-BCT, đồng thời giảm thiểu tổn thất kỹ thuật trên toàn tuyến.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hai trụ cột lý thuyết nền tảng của kỹ thuật hệ thống điện hiện đại:

  • Lý thuyết phân tích trào lưu công suất (Power Flow Analysis) trong lưới điện phân phối: Hệ thống phương trình phi tuyến mô tả trạng thái cân bằng công suất nút tại mỗi điểm trên lưới điện được giải tích qua mối quan hệ giữa điện áp nút, góc pha, công suất tác dụng và công suất phản kháng.
  • Lý thuyết điều khiển máy phát điện đồng bộ trong các trạm thủy điện nhỏ (Small Hydro Power - SHP): Khung lý thuyết phân tích khả năng phát và hấp thụ công suất phản kháng dựa trên đặc tuyến làm việc P-Q và giới hạn dòng kích từ của máy phát cực lồi.

Các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được áp dụng xuyên suốt mô hình gồm:

  • Nút cân bằng (Swing Bus): Đại diện cho thanh cái 35 kV (C32) của Trạm biến áp 110/35/22 kV Mộc Châu với công suất ngắn mạch tính toán đạt 300 MVA, có nhiệm vụ cân bằng công suất toàn hệ thống.
  • Nút máy phát (PV Bus): Các điểm đấu nối nguồn thủy điện nhỏ với khả năng điều chỉnh độc lập công suất tác dụng và độ lớn điện áp.
  • Nút phụ tải (PQ Bus): 117 nút biến áp phân phối với công suất P và Q xác định theo biểu đồ phụ tải.
  • Tổng độ biến dạng sóng hài điện áp (THD): Tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng điện năng với giới hạn cho phép không quá 6,5% ở cấp trung áp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thực nghiệm được đo đạc và cung cấp bởi Công ty Điện lực Sơn La và Điện lực Mộc Châu. Toàn bộ cấu hình vật lý của lộ 374 được số hóa gồm 117 trạm biến áp phân phối (công suất định danh từ 16 kVA đến 1250 kVA) và 173 phân đoạn đường dây trên không với tổng chiều dài đường trục và nhánh rẽ được mô hình hóa là 141,224 km.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu khảo sát toàn phần (full-scale census sampling), bao gồm toàn bộ 100% các phần tử đường dây, máy biến áp phân phối và 7 tổ máy phát điện thuộc 3 nhà máy thủy điện nhỏ đang vận hành trên lộ 374. Việc chọn mẫu toàn phần là bắt buộc nhằm phản ánh chính xác ma trận tổng dẫn nút, tránh sai số biên khi tính toán sụt áp tích lũy trên các nhánh rẽ vùng sâu.

Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm ETAP phiên bản tiêu chuẩn công nghiệp áp dụng thuật toán lặp phi tuyến Newton-Raphson kết hợp Gauss-Seidel cải tiến và ma trận đạo hàm riêng Jacobi. Lý do lựa chọn thuật toán Newton-Raphson là nhờ tốc độ hội tụ bậc hai vượt trội, khả năng giải quyết chính xác các bài toán lưới điện phân phối có tỷ số R/X lớn và quy mô trên 100 nút với sai số hội tụ điện áp đặt dưới 0,0001 đơn vị tương đối. Toàn bộ quá trình thu thập thông số, hiệu chỉnh mô hình và chạy giải tích mô phỏng được thực hiện liên tục trong khoảng thời gian từ tháng 01/2020 đến tháng 10/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả giải tích mô phỏng trên phần mềm ETAP đã chỉ ra các đặc tính vận hành cụ thể của lộ 374 qua 4 trạng thái điển hình:

Trạng thái 1: Tải cực đại (Smax), Chưa có SHP
- Tỷ lệ nút vi phạm điện áp (< 95% Uđm): 92,31% (108/117 nút)
- Điện áp thấp nhất: 90,61% Uđm
- Tổn thất công suất tác dụng: 693,3 kW

Trạng thái 2: Tải cực đại (Smax), Tích hợp SHP mùa mưa
- Tỷ lệ nút vi phạm điện áp (< 95% Uđm): < 4,30%
- Điện áp thấp nhất: > 96,50% Uđm
- Tổn thất công suất tác dụng: 288,4 kW (Giảm 58,40%)

Trạng thái 3: Tải cực tiểu (Smin), SHP phát cực đại P + Q
- Tỷ lệ nút quá điện áp (> 105% Uđm): Ghi nhận tại các nút gần nguồn phát
- Điện áp cao nhất: 106,80% Uđm (Nguy cơ phóng điện)

Trạng thái 4: Tải cực tiểu (Smin), SHP phát P và thu Q
- Phân bố điện áp toàn tuyến: 98,20% - 103,50% Uđm (Ổn định hoàn toàn)
  • Suy giảm điện áp nghiêm trọng ở chế độ đầy tải khi không có nguồn phân tán: Ở chế độ phụ tải cực đại (100% công suất định mức máy biến áp) khi các nguồn thủy điện nhỏ chưa phát điện, điện áp nút cực đại chỉ đạt 97,64% và điện áp thấp nhất tụt xuống 90,61% điện áp danh định. Có tới 108 trên tổng số 117 nút phụ tải (tương đương 92,31%) có điện áp dưới ngưỡng 95% điện áp định mức quy định. Tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây ghi nhận ở mức 693,3 kW và tổn thất công suất phản kháng là 294,3 kVAr.
  • Cải thiện vượt bậc chất lượng điện áp khi huy động nguồn thủy điện mùa mưa: Khi 3 nhà máy thủy điện nhỏ hòa lưới với tổng công suất phát 9,2 MW và bơm công suất phản kháng hợp lý ở chế độ đầy tải, điện áp tại các nút cuối nguồn được nâng từ 90,61% lên trên 96,50% điện áp danh định. Tỷ lệ nút vi phạm điện áp giảm mạnh từ 92,31% xuống dưới 4,30%. Đồng thời, tổn thất công suất tác dụng toàn tuyến giảm hơn 58,40%, từ 693,3 kW xuống còn 288,4 kW.
  • Rủi ro quá điện áp ở chế độ phụ tải cực tiểu: Khi phụ tải giảm xuống mức cực tiểu (chỉ đạt 20% đến 25% công suất định mức) trong khi các nhà máy thủy điện vẫn phát tối đa công suất tác dụng và công suất phản kháng vào mùa mưa, trào lưu công suất ngược chạy về thanh cái C32 đã đẩy điện áp tại các nút liên kết vượt mức cho phép, đạt đỉnh 106,80% điện áp danh định. Khi chuyển chế độ điều khiển kích từ máy phát sang hấp thụ công suất phản kháng, biên độ điện áp toàn tuyến được kéo về dải tối ưu từ 98,20% đến 103,50%.

Thảo luận kết quả

Hiện tượng sụt áp sâu trong chế độ không có nguồn phân tán xuất phát từ cấu trúc hình tia kéo dài, trong đó có những phân đoạn đơn lẻ dài tới 7,558 km (đoạn 4B6/7) hoặc 6,647 km (đoạn 4B6/11/11) nhưng sử dụng dây nhôm lõi thép AC-50 có điện trở đơn vị cao. Khi dòng công suất truyền tải lớn từ trạm nguồn 110 kV đi qua các đoạn dây này, điện áp rơi tích lũy vượt quá 9,39% định mức.

Khi tích hợp các trạm thủy điện nhỏ, nguồn phát tại chỗ làm giảm mạnh dòng điện truyền tải từ lưới quốc gia qua các phân đoạn đầu nguồn, từ đó làm giảm tổn hao công suất tỉ lệ với bình phương dòng điện. Kết quả này tương đồng với các công bố khoa học gần đây về tích hợp nguồn phân tán trên lưới điện trung áp nông thôn. Điểm mới mang tính thực tiễn cao của luận văn là đã chứng minh được vai trò hai mặt của nguồn phân tán: không chỉ hỗ trợ nâng áp mà còn có thể gây quá áp nghiêm trọng nếu không kiểm soát trào lưu công suất phản kháng.

Dữ liệu phân bố điện áp và trào lưu công suất trong luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ biên dạng điện áp (Voltage Profile Chart) biểu diễn sự biến thiên điện áp dọc theo chiều dài tuyến từ 0 đến 141,224 km, kết hợp cùng bảng ma trận phân loại nút điện áp theo các dải dưới 90%, từ 90% đến 95%, từ 95% đến 105% và trên 105% để phục vụ công tác giám sát trực quan của nhân viên vận hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả vận hành và độ tin cậy cung cấp điện cho lộ 374 lưới điện 35 kV Mộc Châu, các giải pháp kỹ thuật và quản lý được đề xuất cụ thể như sau:

  • Ban hành quy trình phối hợp điều độ công suất tác dụng và phản kháng đối với 3 nhà máy thủy điện nhỏ Suối Tân 1, Suối Tân 2 và Sơ Vin. Yêu cầu các nhà máy vận hành phát tối đa công suất tác dụng kết hợp phát công suất phản kháng với hệ số công suất 0,85 trong giờ cao điểm mùa mưa; đồng thời chuyển đổi sang chế độ hấp thụ công suất phản kháng trong các khung giờ thấp điểm đêm nhằm duy trì 100% nút tải nằm trong giới hạn điện áp cho phép từ 95% đến 105% điện áp định mức. Thời gian áp dụng ngay trong quý 1 năm 2021 do Điện lực Mộc Châu chủ trì điều hành.
  • Cải tạo và nâng cấp tiết diện dây dẫn tại các phân đoạn trục chính có chiều dài lớn hơn 2,5 km đang sử dụng dây AC-49,5 mm² lên dây AC-77,3 mm² hoặc AC-111 mm² (như các đoạn 4B6/7, 4B6/11/11, 4B17). Mục tiêu đưa tỷ lệ tổn thất điện năng kỹ thuật trên lộ 374 xuống dưới mức 4,50% tổng điện năng nhận đầu nguồn. Kế hoạch triển khai giai đoạn 2021 - 2023 do Công ty Điện lực Sơn La thẩm định và bố trí vốn đầu tư.
  • Lắp đặt hệ thống giám sát và thu thập dữ liệu tự động SCADA/EMS tích hợp mô-đun phân tích trực tuyến ETAP Real-Time tại thanh cái C32 TBA 110 kV Mộc Châu và các điểm phân đoạn quan trọng. Giải pháp này giúp tự động hóa việc tính toán trào lưu công suất thời gian thực với độ trễ dưới 2,0 giây, hỗ trợ kỹ sư điều độ ra quyết định đóng cắt mạch vòng chính xác. Thực hiện hoàn thành trong năm 2022 do Tổng công ty Điện lực miền Bắc phê duyệt.
  • Xây dựng cơ chế thỏa thuận kỹ thuật vận hành linh hoạt giữa đơn vị phân phối điện và các chủ đầu tư thủy điện nhỏ tư nhân, gắn trách nhiệm điều tần và điều áp theo tiêu chuẩn Thông tư 39/2015/TT-BCT. Mục tiêu phấn đấu giảm chỉ số thời gian mất điện trung bình (SAIDI) tối thiểu 15,00% và giảm số lần mất điện trung bình (SAIFI) 20,00% trên toàn huyện Mộc Châu trong vòng 12 tháng áp dụng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và phương pháp nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Kỹ sư điều độ và kỹ thuật viên vận hành lưới điện phân phối: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về việc cài đặt 4 chế độ vận hành máy phát điện trong ETAP (Swing, Voltage Control, MVAr Control, PF Control) nhằm giải quyết dứt điểm sự cố sụt áp và quá áp khi huy động nguồn phân tán theo mùa.
  • Cán bộ quy hoạch và quản lý dự án lưới điện tại các công ty điện lực: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác trong việc đánh giá khả năng hấp thụ nguồn năng lượng tái tạo của lưới trung áp hiện hữu, làm cơ sở lựa chọn tiết diện dây dẫn và cấu hình mạch vòng tối ưu cho các dự án nâng cấp giai đoạn 5 năm tiếp theo.
  • Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế nhà máy thủy điện nhỏ: Hỗ trợ xác định chính xác dung tích công suất phản kháng cần điều chỉnh của máy phát đồng bộ khi đấu nối vào lưới 35 kV, hạn chế tối đa nguy cơ bị sa thải công suất do vi phạm tiêu chuẩn điện áp tại điểm đấu nối chung.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kỹ thuật điện: Sử dụng làm tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình xây dựng mô hình hệ thống điện thực tế quy mô lớn trên phần mềm ETAP, ứng dụng thuật toán Newton-Raphson để giải quyết bài toán kỹ thuật phức tạp trong thực tế vận hành.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao việc tích hợp thủy điện nhỏ có thể gây quá điện áp trên lưới 35 kV Mộc Châu?

Vào mùa mưa trong khung giờ phụ tải cực tiểu ban đêm (phụ tải chỉ đạt khoảng 20% đến 25% định mức), các nhà máy thủy điện nhỏ vẫn phát tối đa 9,2 MW công suất tác dụng. Lượng công suất dư thừa lớn truyền ngược về trạm nguồn 110 kV qua đường dây có tổng trở kháng cao làm điện áp tại các nút đấu nối tăng vọt lên tới 106,80%, vượt ngưỡng an toàn 105% quy định tại Thông tư 39/2015/TT-BCT.

Thuật toán nào được ETAP sử dụng để giải bài toán trào lưu công suất cho lộ 374?

Phần mềm ETAP sử dụng thuật toán lặp phi tuyến Newton-Raphson cải tiến kết hợp ma trận Jacobi. Thuật toán này phân tích đồng thời hệ phương trình phi tuyến của 117 nút phụ tải và 173 nhánh đường dây, bảo đảm sự hội tụ chính xác với sai số điện áp dưới 0,0001 đơn vị tương đối, phù hợp với các lưới điện có tỷ số R/X không đồng nhất.

Cơ chế nào giúp máy phát thủy điện nhỏ hấp thụ công suất phản kháng để hạ điện áp?

Bằng cách điều chỉnh hệ thống kích từ của máy phát đồng bộ sang trạng thái thiếu kích từ (underexcited), góc lệch pha giữa điện áp và dòng điện thay đổi, biến máy phát thành phụ tải tiêu thụ công suất phản kháng từ lưới trong khi vẫn phát công suất tác dụng. Quá trình này làm sụt giảm điện áp tại thanh cái đấu nối từ 106,80% về ngưỡng an toàn 98,20% đến 103,50%.

Luận văn đã phân tích bao nhiêu trạng thái vận hành đặc trưng của hệ thống?

Đề tài đã thiết lập và khảo sát 4 trạng thái vận hành cốt lõi: Chế độ phụ tải cực đại 100% công suất định mức khi chưa có thủy điện; Chế độ tải cực đại khi có thủy điện vận hành mùa mưa và mùa khô; Chế độ tải cực tiểu 25% khi thủy điện phát công suất tác dụng và phản kháng; và Chế độ tải cực tiểu khi thủy điện phát công suất tác dụng nhưng thu công suất phản kháng.

Việc thay thế dây dẫn AC-50 bằng AC-111 mang lại hiệu quả giảm tổn thất như thế nào?

Dây dẫn AC-50 có tiết diện 49,5 mm² có điện trở lớn, gây tổn thất công suất tác dụng lên đến hàng chục kW trên mỗi phân đoạn dài. Khi nâng cấp lên dây dẫn tiết diện 111 mm² (AC-120), điện trở giảm hơn 55%, giúp giảm tổn thất công suất trên các tuyến nhánh chính từ 212,0 kW xuống dưới 90,0 kW và triệt tiêu tình trạng sụt áp cuối nguồn.

Kết luận

  • Xây dựng thành công mô hình giải tích số hóa hoàn chỉnh cho 141,224 km đường dây lộ 374 lưới điện 35 kV Mộc Châu gồm 117 nút tải và 3 cụm nhà máy thủy điện nhỏ trên phần mềm ETAP.
  • Định lượng chính xác thực trạng sụt áp nghiêm trọng ở chế độ đầy tải khi chưa có nguồn phân tán với 92,31% số nút tải không đạt chuẩn điện áp theo Thông tư 39/2015/TT-BCT và tổn thất công suất tác dụng đạt 693,3 kW.
  • Xác lập giải pháp điều khiển linh hoạt 4 chế độ kích từ của máy phát thủy điện nhỏ, nâng điện áp các nút tải xa nguồn lên trên 96,50% ở giờ cao điểm và triệt tiêu hiện tượng quá áp 106,80% ở giờ thấp điểm.
  • Chứng minh phương thức vận hành tối ưu hóa nguồn phân tán tại chỗ giúp cắt giảm tổn thất công suất tác dụng kỹ thuật trên lưới điện hơn 58,40%, tiết kiệm hàng trăm nghìn kWh điện năng mỗi năm cho ngành điện.
  • Đề xuất lộ trình kỹ thuật đồng bộ giai đoạn 2021 - 2023 bao gồm cải tạo tiết diện đường dây xung yếu, tích hợp công nghệ SCADA/EMS và hoàn thiện cơ chế điều độ thị trường điện nhằm nâng cao toàn diện độ tin cậy cung cấp điện khu vực Mộc Châu.

Các đơn vị quản lý vận hành và nghiên cứu chuyên môn có thể áp dụng ngay khung phân tích và các thông số cài đặt máy phát được tính toán trong luận văn để chuẩn hóa phương thức vận hành cho các đường dây trung áp có đặc thù tương tự trên toàn quốc.