Luận Văn Thạc Sĩ: Ứng Dụng Mạng Nơron Dự Báo Dữ Liệu Chứng Khoán Nhiều Bước Tại Thị Trường Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hệ thống thông tin quản lý dự báo nhiều bước trên dữ liệu chuỗi thời gian chứng khoán, áp dụng mạng nơron vào thị trường chứng khoán Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

98
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc dự báo nhiều bước trên dữ liệu chứng khoán bằng cách sử dụng mạng nơron, áp dụng cụ thể vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Mục tiêu chính của nghiên cứu là xây dựng một hệ thống dự báo hiệu quả, sử dụng các chiến lược dự báo khác nhau để dự đoán giá cổ phiếu trong tương lai. Nghiên cứu này nhằm đóng góp vào lĩnh vực trí tuệ nhân tạohọc máy trong tài chính, đặc biệt là trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam.

1.1. Vấn đề nghiên cứu

Dự báo nhiều bước trên dữ liệu chuỗi thời gian là một thách thức lớn trong lĩnh vực dự báo tài chính. Các phương pháp truyền thống thường tập trung vào dự báo một bước, trong khi dự báo nhiều bước đòi hỏi các mô hình phức tạp hơn. Mạng nơron được chọn làm công cụ chính do khả năng xử lý dữ liệu phi tuyến và hiệu quả trong các bài toán dự báo.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu nhằm xây dựng và đánh giá các mô hình dự báo sử dụng mạng nơron trên dữ liệu chứng khoán của Việt Nam. Các chiến lược dự báo bao gồm chiến lược lặp, chiến lược trực tiếp, và chiến lược kết hợp (DirRec, MIMO, DirMO). Kết quả thực nghiệm sẽ được so sánh để xác định chiến lược hiệu quả nhất.

II. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp giữa phân tích dữ liệumô hình hóa để xây dựng hệ thống dự báo. Dữ liệu chứng khoán được thu thập từ thị trường Việt Nam, bao gồm giá đóng cửa của các cổ phiếu và chỉ số VNINDEX. Các bước tiền xử lý dữ liệu như chuẩn hóa và phân chia tập dữ liệu được thực hiện để đảm bảo tính chính xác của mô hình.

2.1. Phương pháp dự báo

Các phương pháp dự báo được áp dụng bao gồm chiến lược lặp, chiến lược trực tiếp, và chiến lược kết hợp. Mỗi chiến lược có ưu nhược điểm riêng, và nghiên cứu sẽ đánh giá hiệu quả của từng phương pháp thông qua các chỉ số như MSEMAPE.

2.2. Dữ liệu sử dụng

Dữ liệu tài chính được sử dụng bao gồm giá đóng cửa của cổ phiếu FPT và chỉ số VNINDEX. Ngoài ra, nghiên cứu cũng sử dụng tập dữ liệu chuẩn NN3 để so sánh và đánh giá hiệu quả của các mô hình.

III. Kết quả và đánh giá

Kết quả thực nghiệm cho thấy chiến lược DirREC đạt hiệu quả cao nhất trong dự báo nhiều bước trên dữ liệu chứng khoán Việt Nam. Các chiến lược khác như MIMODirMO cũng cho kết quả khả quan nhưng không vượt trội so với DirREC. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc khử tính mùalựa chọn biến đầu vào có ảnh hưởng lớn đến độ chính xác của dự báo.

3.1. So sánh các chiến lược

Chiến lược DirREC cho kết quả dự báo tốt nhất với lỗi dự báo thấp nhất trên cả hai tập dữ liệu FPT và VNINDEX. Chiến lược MIMODirMO cũng cho kết quả khả quan nhưng không ổn định bằng DirREC.

3.2. Ứng dụng thực tế

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong các hệ thống dự đoán giá cổ phiếuquản lý danh mục đầu tư tại Việt Nam. Các nhà đầu tư có thể sử dụng mô hình này để đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.

IV. Kết luận và hướng phát triển

Luận văn thạc sĩ này đã thành công trong việc xây dựng và đánh giá các mô hình dự báo sử dụng mạng nơron trên dữ liệu chứng khoán Việt Nam. Chiến lược DirREC được xác định là phương pháp hiệu quả nhất. Nghiên cứu cũng mở ra hướng phát triển mới trong việc ứng dụng trí tuệ nhân tạohọc máy trong lĩnh vực tài chính.

4.1. Kết luận

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của mạng nơron trong dự báo nhiều bước trên dữ liệu chứng khoán. Chiến lược DirREC là phương pháp tối ưu nhất trong các chiến lược được thử nghiệm.

4.2. Hướng phát triển

Trong tương lai, nghiên cứu có thể mở rộng bằng cách áp dụng các mô hình học sâu phức tạp hơn như LSTM hoặc GRU để cải thiện độ chính xác của dự báo. Ngoài ra, việc tích hợp thêm các yếu tố kinh tế vĩ mô cũng có thể được xem xét.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu về ý tưởng đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và tóm tắt về các kết quả đã đạt được của luận văn. Chương 2: Giới thiệu một số nghiên cứu có liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận văn. Trong đó tập trung giới thiệu một số nghiên cứu về chiến lược dự báo nhiều bước, các kỹ thuật dự báo bằng mạng nơ-ron. Chương 3: Trình bày những lý thuyết cơ bản liên quan đến mạng nơ-ron như cấu trúc mạng, giải thuật huấn luyện mạng, các chiến lược dự báo nhiều bước.

Chương 4: Mô tả cách thức giải quyết vấn đề mà luận văn đặt ra là dự báo nhiều bước bằng mạng nơ-ron. Trong đó chỉ ra trình tự các bước cần thực hiện có thể đánh giá các chiến lược dự báo nhiều bước bằng mạng nơ-ron. Chương 5: Mô tả các thành phần của hệ thống thực nghiệm để giải quyết vấn đề, qui trình làm hành thực nghiệm, các thông số làm thực nghiệm, các kết quả có được khi tiến hành làm thực nghiệm trên các tập dữ liệu thật, đánh giá kết quả thực nghiệm. Chương 6: Trình bày các kết quả đạt được của luận văn đồng thời nêu lên những hướng phát triển của luận văn 4 CHƢƠNG 2.

CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN Chương 2 sẽ tóm lược các công trình nghiên cứu về chiến lược dự báo nhiều bước, về mạng nơ-ron, các kỹ thuật dự báo nhiều bước bằng mạng nơ-ron và một số kỹ thuật dự báo nhiều bước khác đối với dữ liệu chuỗi thời gian đặc biệt trong lĩnh vực tài chính. Một số nghiên cứu về chiến lƣợc dự báo nhiều bƣớc Bontempi, 2008 [2] thảo luận về những giới hạn của các cách tiếp cận một ngõ ra (single-output) để dự báo một loạt các giá trị tương lai và mô tả về các cách tiếp cận nhiều ngõ ra (multi-output) để dự báo trong dài hạn (long term). Nghiên cứu đề xuất một mô hình mở rộng của cách tiếp cận nhiều ngõ ra dùng kỹ thuật học lười (lazy learning) được gọi là LL-MIMO. Taieb và các cộng sự, 2009 [3] so sánh các chiến lược trực tiếp (direct strategy) và nhiều ngõ vào nhiều ngõ ra MIMO (multi input – multi output strategy), và thảo luận về những giới hạn của các hướng tiếp cận này trong dự báo nhiều bước cho chuỗi thời gian.

Bài báo cũng đề xuất một phương pháp luận mới là sự kết hợp giữa chiến lược trực tiếp và MIMO. Taieb và các cộng sự, 2012 [4] xem xét các chiến lược hiện có trong việc dự báo nhiều bước trên chuỗi thời gian và so sánh chúng cả về phương diện lý thuyết và thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm cho thấy chiến lược nhiều ngõ ra là cách tiếp cận tốt nhất, việc khử tính mùa dẫn đến cải thiện độ chính xác của dự báo và việc chọn lựa biến ngõ vào sẽ hiệu quả hơn khi được thực hiện kết hợp với việc khử tính mùa. Một số nghiên cứu về mạng nơ-ron và dự báo nhiều bƣớc bằng mạng nơ-ron Chang, 2007 [5] khám phá nguyên lý và cơ chế hoạt động của 3 kiến trúc dùng để dự báo nhiều bước bằng mạng nơ-ron là: nhiều ngõ vào nhiều ngõ ra (MIMO), nhiều ngõ vào - một ngõ ra MISO (multi-input single-output) và lan truyền nối tiếp (serial-propagated).

Trong nghiên cứu này với kiến trúc MIMO số lượng ngõ ra của mạng nơ-ron sẽ bằng với số bước cần dự báo, còn với kiến trúc MISO để dự báo cho H bước ta cần xây dựng và huấn luyện H mạng nơ-ron độc lập nhau, mỗi mạng sẽ dùng để dự báo cho một bước, còn với chiến lược lan truyền nối tiếp có đặc điểm giống như kiến trúc MISO tuy nhiên có điểm khác biệt là bước dự báo tiếp theo sẽ 5 dùng kết quả dự báo của bước trước đó. Theo bài báo, hầu hết các mạng nơ-ron dùng cấu trúc mạng truyền thẳng nhiều tầng với giải thuật độ dốc liên hợp (conjugate gradient). Bài báo dùng tập dữ liệu về lượng mưa ở một số khu vực của Đài Loan từ đó dùng mạng nơ-ron để xây dựng mô hình dự báo. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù kiến trúc MIMO được sử dụng phổ biến nhất cho mạng nơ-ron, nó vẫn kém chính xác bởi vì vấn đề đa mục tiêu phải được tối ưu hoá đồng thời.

Cả hai kiến trúc MISO và lan truyền nối tiếp có khả năng thực hiện những dự báo chính xác trong ngắn hạn (1 hoặc 2 bước). Còn với những dự báo trong dài hạn (trên 3 bước) thì kiến trúc lan truyền nối tiếp có thể cho ra kết quả dự báo tốt hơn. Từ kết quả này, bài báo đề nghị dùng cấu trúc lan truyền nối tiếp để nâng cao độ chính xác cho những dự báo lũ ở nhiều bước khác nhau. Hamzaçebi và các cộng sự, 2009 [6] đưa ra những so sánh giữa hai phương pháp lặp (iterated) và trực tiếp được dùng để dự báo nhiều bước dùng mạng nơ-ron.

Trong phương pháp lặp bài báo sử dụng mạng nơ-ron truyền thằng 3 tầng chỉ với một nút mạng ở đầu ra. Trong phương pháp trực tiếp, bài báo sử dụng mô hình mạng nơ- ron truyền thẳng 3 tầng với số nút mạng ở tầng xuất bằng với số bước cần dự báo. Cũng trong bài báo này hiệu quả của 2 cách tiếp cận này được so sánh với mô hình dự báo ARIMA tiêu chuẩn. Việc so sánh đã chỉ ra rằng dự báo bằng mạng nơ-ron cho kết quả tốt hơn các phương pháp khác.

Theo bài báo thì nghiên cứu này hỗ trợ các nghiên cứu trước đây khẳng định tính ưu việt của phương pháp trực tiếp. Tuy nhiên nó không cho rằng phương pháp trực tiếp cho kết quả tốt hơn đối với tất cả các bài toán dự báo trên chuỗi thời gian. Bài báo đề nghị cần thực hiện thêm các mô phỏng tuyến tính và phi tuyến để khái quát kết luận được trình bày trong bài báo. Dai và các cộng sự, 2012 [7] đề xuất mô hình dự báo bằng cách kết hợp giữa phân tích thành phần độc lập phi tuyến NLICA (nonlinear independent component analysis), và mạng nơ-ron để dự báo cho thị trường chứng khoán Châu Á.

Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng mô hình dự báo đề xuất giúp cải thiện độ chính xác của dự báo bằng mạng nơ-ron. Chen và các cộng sự, 2013 [8] đề xuất giải thuật học hồi qui trực tuyến đã tăng cường R-RTRL (reinforced real-time recurrent learning algorithm) cho mạng nơ-ron hồi tiếp. Điểm nổi bật chính của đề xuất là lặp đi lặp lại việc chỉnh sửa các thông số 6 của mô hình với thông tin hiện tại bao gồm giá trị của những quan sát cuối cùng và giá trị ngõ ra của mô hình để nâng cao tính tin cậy và dự báo chính xác hơn. Zhang và các cộng sự, 1998 [9] thực hiện một nghiên cứu chuyên sâu về những ứng dụng của mạng nơ-ron nhân tạo trong việc dự báo.

Bài báo cung cấp 3 vấn đề: (1) tổng hợp các nghiên cứu đã được xuất bản trong lĩnh vực này (2) phân tích chuyên sâu những vấn đề trong việc lập mô hình mạng nơ-ron nhân tạo (3) đưa ra những hướng nghiên cứu trong tương lai. Kline, 2004 [10] xem xét 3 phương pháp khi dùng mạng nơ-ron để dự báo nhiều bước trên dữ liệu chuỗi thời gian là: (1) phương pháp ghép nối (Joint Method) dùng một mô hình mạng nơ-ron duy nhất để dự báo cho tất cả các bước, (2) phương pháp độc lập (Independent Method) tạo ra nhiều mô hình mạng độc lập nhau, mỗi mô hình dùng để dự báo cho một bước và (3) phương pháp lặp (Iterative Method) tạo ra mô hình mạng nơ-ron để dự báo một bước, sau đó dùng lặp lại mô hình này nhiều lần để dự báo cho nhiều bước. Nghiên cứu dùng tập dữ liệu M-3 Competition để làm thực nghiệm. Kết quả của nghiên cứu đưa ra đề nghị: đối với các dự báo trong dài hạn thì phương pháp ghép nối thực thi tốt hơn, trong khi đối với các dự báo trong ngắn hạn thì phương pháp độc lập thực thi tốt hơn.

E, Guresen và các cộng sự, 2011 [11] đánh giá hiệu quả của một số mô hình mạng nơ-ron dùng trong dự báo thị trường chứng khoán. Các mô hình đưa ra phân tích là mô hình nhiều tầng (MLP), mạng nơ-ron động (dynamic artificial neural network – DAN2) và mạng nơ-ron lai (hybrid neural networks) Trong nghiên cứu của T. Xiong và các cộng sự, 2013 [12] đề xuất một mô hình lai (hybrid model) được xây dựng dựa trên phân rã mô hình thực nghiệm EMD (empirical model decomposition) và mô hình mạng nơ-ron truyền thẳng FNN (feed- forward neural network) kết hợp chặt chẽ với phương pháp dựa vào độ dốc SBM (Slope-based method) để có thể dự báo được sự biến động phức tạp của giá dầu. Nghiên cứu này sử dụng 3 chiến lược dự báo là lặp, trực tiếp và MIMO để làm thực nghiệm.

Kết quả thực nghiệm trên tập dữ liệu giá dầu hàng tuần cho thấy mô hình đề xuất khi dự báo theo chiến lược MIMO cho kết quả dự báo tốt nhất với chi phí xử lí phù hợp. Một số nghiên cứu về dự báo nhiều bƣớc bằng các kỹ thuật khác Y. Bao và các cộng sự, 2014 [13] chỉ ra rằng khi dùng các mô hình Hồi quy vec-tơ hỗ trợ SVR (Support Vector Regression) theo công thức chuẩn để dự báo nhiều bước để dự báo nhiều bước cho chuỗi thời gian thường dựa vào chiến lược lặp hoặc chiến lược trực tiếp. Từ đó nghiên cứu này đề xuất một cách tiếp cận mới trong dự báo nhiều bước cho chuỗi thời gian trong đó sử dụng mô hình hồi quy vec-tơ hỗ trợ nhiều ngõ ra M-SVR (multiple-output support vector regression) với chiến lược dự báo nhiều ngõ vào – nhiều ngõ ra (MIMO).

Qua thực nghiệm với các tập dữ liệu thật kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) M-SVR dùng chiến lược MIMO cho kết quả dự báo chính xác nhất với thời gian xử lí chấp nhận được (2) SVR tiêu chuẩn với chiến lược trực tiếp cho kết quả dự báo chính xác thứ hai, nhưng với thời gian xử lí lâu nhất (3) SVR tiêu chuẩn dùng chiến lược lặp cho kết quả dự báo kém nhất nhưng có thời gian xử lí thấp nhất. Zhang và các cộng sự, 2013 [14] thấy rằng các mô hình dự báo bằng hồi quy vec-tơ hỗ trợ sử dụng các phương pháp lặp cho ra kết quả dự báo rất chính xác với dự báo một bước trên dữ liệu chuỗi thời gian nhưng nếu dùng mô hình này để dự báo cho nhiều bước thì lỗi sẽ tích luỹ dần qua các bước dự báo cho nên kết quả dự báo thường không tốt. Từ đó nghiên cứu đề xuất dự báo nhiều bước bằng phương pháp lặp cho chuỗi thời gian dùng nhiều mô hình SVR. Theo đề xuất này thì mô hình SVR thứ n sẽ được dùng để dự báo cho bước thứ n.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ "Dự báo nhiều bước dữ liệu chứng khoán bằng mạng nơron áp dụng tại Việt Nam" trình bày một phương pháp tiên tiến trong việc dự đoán xu hướng giá cổ phiếu thông qua việc sử dụng mạng nơron. Tác giả không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán Việt Nam mà còn áp dụng các kỹ thuật học sâu để cải thiện độ chính xác của dự báo. Bài luận văn này mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư, nhà phân tích tài chính và những ai quan tâm đến việc nắm bắt xu hướng thị trường, giúp họ đưa ra quyết định đầu tư thông minh hơn.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phân tích dữ liệu và dự báo, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính so sánh hai phương pháp thu gọn tập huấn luyện rhc và naive ranking trong phân lớp dữ liệu chuỗi thời gian, nơi so sánh các phương pháp khác nhau trong phân tích dữ liệu chuỗi thời gian. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính cải tiến giải thuật kmeans cho bài toán gom cụm dữ liệu chuỗi thời gian cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật phân cụm trong phân tích dữ liệu. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ hệ thống thông tin nghiên cứu về các phương pháp học biểu diễn dữ liệu, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp học máy trong việc xử lý và phân tích dữ liệu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực phân tích dữ liệu và dự báo.