Chương 1 Giới thiệu chung về lý do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài với trọng tâm nghiên cứu dãy cảm biến định vị vật thể, tập trung đánh giá giải thuật MUSIC và Periodogram về sai số MSE với nhiều khía cạnh. Chương 2 Chương 2 Đưa ra những đặc điểm cơ bản của kênh truyền dưới nước của ứng dụng Sonar – truyền âm dưới nước và phương trình thiết kế hệ thống sonar, chương này cũng đề cập đến cách thức ước lượng khoảng cách vật thể so với nguồn dựa trên suy hao đường truyền dưới nước. Chương 3 Chương 3 Trình bày về phương pháp ước lượng góc đến DOA của vật thể thụ động theo dãy cảm biến và công thức phổ của hướng đến trong giải thuật MUSIC, Periodogram. Chương này cũng trình bày về cách đánh giá sai số lỗi trung bình bình phương MSE của giá trị góc đến ước lượng được đối với các giải thuật.
Chương 4 Chương 4 Sử dụng phần mềm Matlab để thực hiện mô phỏng tín hiệu thu nhận, đánh giá giải thuật MUSIC và Periodogram qua ba khía cạnh: Mức nhiễu xen vào tín hiệu, số lượng phần tử cảm biến sử dụng và số mẫu tín hiệu sử dụng tác động lên sai số trung bình bình phương MSE. Tiến hành mô phỏng để đánh giá độ phân giải của giải thuật MUSIC cho trường hợp 3 vật thể theo mức nhiễu xen vào tín hiệu, số lượng phần tử cảm biến sự dụng và số mẫu tín hiệu sử dụng. Thực hiện mô phỏng so sánh khả năng phân giải giữa giải thuật MUSIC và Periodogram trong trường hợp định vị hai hay nhiều vật thể ở những khoảng góc khác nhau thông qua các đỉnh phổ nhận được. Chương 5 Chương 5 Đánh giá kết quả thu nhận được từ sự nghiên cứu đề tài, những hạn chế của luận văn trong quá trình thực hiện cũng như hướng phát triển trong tương lai.
11 Định vị vật thể thụ động dưới nước sử dụng dãy các phần tử cảm biến CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KÊNH TRUYỀN DƯỚI NƯỚC VÀ HỆ THỐNG SONAR (SOUND NAVIGATION AND RANGING) Chương này trình bày dựa vào chương 4 tài liệu số [1], căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu chương đưa ra những vấn đề cơ bản được quan tâm trong đề tài về kênh truyền dưới nước như vận tốc sóng âm lan truyền, sự suy hao, hấp thụ của môi trường truyền, nhiễu trong môi trường nước cũng như nhiễu từ các nguồn phát xạ tạo ra áp lực sóng âm,… đặc điểm hệ thống sóng âm Sonar để xử lý tín hiệu dưới nước, cách thức tính toán khoảng cách vật thể dưới nước dựa trên suy hao đường truyền cũng được đề cập. Đặc điểm kênh truyền dưới nước 1.1 Vận tốc âm thanh lan truyền dưới biển Tốc độ lan truyền c dưới nước có thể được tính theo công thức đoạn nhiệt (adiabatic equation) 𝜕𝑝 1 c = (𝜕𝜌) = 𝜌𝐾 (2.1) 𝑠 𝑎 Với p là áp lực âm thanh (soungd pressure), 𝜌 là mật độ của nước, 𝐾𝑎 là hệ số nén đoạn nhiệt. Dưới biển, 𝜌𝐾𝑎 là hàm phụ nhiệt độ, độ mặn (salinity) và áp lực. Do vậy vận tốc âm thanh dưới biển là hàm phụ thuộc các thông số trên nhưng lệ thuộc vào nhiệt độ là chủ yếu.
Trong môi trường nước thông thường (fresh water), công thức thực nghiệm để tính vận tốc âm thanh là c = 1410+4.2) với t là nhiệt độ của nước biển (℃); d là độ sâu (m). Công thức thực nghiệm tính c dưới biển c = 1410+4.3) thông số S là độ mặn (0⁄00) .5, d=15m Do đặc điểm lan truyền của sóng âm dưới biển phụ thuộc mạnh vào vận tốc âm thanh nên ta cần quan tâm đến phân bố vận tốc âm ở một số vùng cụ thể. Mối liên hệ giữa vận tốc âm thanh và độ sâu được đặc trưng bởi biên dạng vận tốc âm thanh (Sound Speed profile -SSP). SSP bao gồm các yếu tố vĩ độ, mùa, ban ngày/đêm.
SSP là một 12 Định vị vật thể thụ động dưới nước sử dụng dãy các phần tử cảm biến trong những dữ liệu cơ bản quan trọng nhất cho người thiết kế hệ thống sonar. Vùng nước cạn thềm lục địa, SSP bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác khác nhiều hơn so với yếu tố độ sâu.1 thể hiện tiêu biểu SSP trong vùng N=40o [1]. 1 Bốn loại SSP của vùng nước cạn biển Trung Quốc. (a) lớp đẳng nhiệt, (b) gradient âm, (c) tập hợp các dị biệt nhiệt âm, (d) gradient dương nhỏ.
SSP c (z) là hàm theo độ sâu z. Ở vùng nước cạn gần bờ thì hàm này chủ yếu phụ thuộc vào nhiệt độ. Vì vậy có khi thuật ngữ SSP (sound speed profile) được hiểu là biên dạng nhiệt độ âm thanh (sound temperature sound). Do nhiệt độ có thể đo được một cách trực tiếp nên có thể hiểu bao dạng lớp đẳng nhiệt (“isothermal layer profile”) biểu thị cho đường bao dạng vận tốc âm thanh -SSP có cùng giá trị vận tốc âm thanh.
Tương tự như vậy, thuật ngữ “gradient âm” hay “gradient dương” được dùng cho bao dạng nhiệt độ. Định nghĩa gradient âm thanh ∇𝑐(𝑧) -1 ∇𝑧 (S ) 13 Định vị vật thể thụ động dưới nước sử dụng dãy các phần tử cảm biến Trong hình 2.1, theo tài liệu [1] SSP phụ thuộc mạnh mẽ vào các mùa. Từ tháng 12 đến tháng 2, c(z) là hằng số. Từ tháng 3, tính từ mặt biển đến đáy c(z) thay đổi từ lớn đến nhỏ do nhiệt độ bề mặt nước biển ngày càng tăng.
Có nghĩa là gradient âm. Vào mùa hè, từ tháng 6 đến tháng 8 thì nhiệt độ mặt nước biển tiếp tục tăng, SSP thay đổi đột ngột và ∇𝑐 (𝑧)/∇𝑧 thể hiện là một điểm dừng tại mọi độ sâu. Đây là trường hợp thermalcline âm. Khi mùa thay đổi, thời tiết trở nên lạnh và SSP thay đổi theo gradient âm và trở lại lớp đẳng nhiệt.2 giải thích sự thay đổi ngày/đêm đối với SSP [1].
Ban ngày, trời sáng, nhiệt độ bề mặt nước biển cao hơn nên gradient trở nên lớn hơn và vận tốc âm tăng. Ban đêm thì nhiệt độ giảm và gradient giảm theo. 2 SSP chuẩn của 12 tháng vùng nước cạn gần biển Trung Quốc.4 minh họa cho sự chuyển dịch SSP từ vùng nước cạn (độ sâu nhỏ hơn 200 m) đến vùng nước sâu trung bình (khoảng 1000 m). Mùa đông, SSP thường có gradient dương.
14 Định vị vật thể thụ động dưới nước sử dụng dãy các phần tử cảm biến Hình 2. 3 SSP thay đổi theo thời gian ngày/đêm. 4 SSP theo mùa hè và mùa đông, (a) SSP mùa hè , (b) SSP mùa đông.5 thể hiện SSP của vùng nước sâu [1]. Lớp bề mặt biển độc lập theo mùa bởi nhiệt độ cao và ảnh hưởng của gió.
SSP lớp này là đẳng nhiệt, có gradient âm hoặc gradient dương nhỏ. Khi càng xuống sâu, nhiệt độ giảm và áp lực không còn ảnh hưởng rõ ràng lên vận tốc âm. Do vậy vận tốc âm giảm đến giá trị nhỏ nhất. Tại một độ khá sâu, nhiệt độ là hằng số (4 0C, áp lực âm thanh sẽ đóng vai trò chính trong việc tăng vận tốc âm).
Gradient dương sẽ xuất hiện khi đạt đến đáy biển.3), vận tốc âm sẽ tăng 1.7 m/s trên từng 100 m, gradient vận tốc âm thanh 1. 15 Định vị vật thể thụ động dưới nước sử dụng dãy các phần tử cảm biến Hình 2. 5 SSP thay đổi theo độ sâu hơn 3000 m Như vậy, vận tốc sóng âm bị ảnh hưởng theo mùa, nhiệt độ và độ sâu nước biển.2 Suy hao đường truyền Trong công thức sonar, suy hao đường truyền (transmission loss) TL là thông số quan trọng trong thiết kế. Khi kiến trúc của hệ thống sonar được định nghĩa thì FOM (Figure of Merit ) của nó cũng được xác định.
Vì vậy hiệu năng của hệ thống sonar chỉ phụ thuộc độ suy hao đường truyền. Khi sóng âm lan truyền trong đại dương thì cường độ âm giảm dần theo khoảng cách truyền bởi các nguyên nhân sau: (1) Sự trải hình học của mặt sóng; (2) Suy hao sóng âm trên mặt biển và dưới đáy; (3) Sự hấp thụ sóng âm; (4) Sự phản xạ của âm. Sự trải hình học dẫn đến giảm cường độ (Hình 2.10 của tài liệu [1]). Ở khoảng ngắn, sóng âm trải theo dạng hình cầu và suy hao giảm tỉ lệ bình phương theo khoảng cách R TL(R) ≈ 20lgR (2.4) 16 Định vị vật thể thụ động dưới nước sử dụng dãy các phần tử cảm biến Hình 2.
6 (a) Trải hình cầu. (b) Trải hình trụ Theo công thức này (2.4) thì cường độ sóng âm suy giảm theo khoảng cách từ 1m đến 100m là 40 dB Trong sự lan truyền của sóng âm, nếu mặt biển và đáy biển tương đối bằng phẳng thì sự phản xạ âm và sự hấp thu của âm bỏ qua, sự trải sóng âm có thể có dạng hình trụ (Hình 2. Sự suy hao tỷ lệ theo khoảng cách R TL(R) ≈ 10lgR (2.5) Trong trường hợp này thì từ 1000m đến 2000m suy hao đường truyền là 30 dB.3 Sự hấp thụ Độ suy hao của sóng lan truyền phụ thuộc vào hai yếu tố chính là khoảng cách truyền và tần số sóng âm. Phương trình biểu diễn như sau [12] A(d,f)=(d/dr )k α (f)d-dr (2.6) Theo dB AdB = TL(d)dB + α dB (2.7) 17 Định vị vật thể thụ động dưới nước sử dụng dãy các phần tử cảm biến Trong đó: d là khoảng cách truyền.
dr là khoảng cách tham chiếu, k là hệ số lan truyền, k thường có giá trị trong khoảng [1; 2] và thực tế thường lấy giá trị bằng 1. α (f) hệ số hấp thu, là hàm tăng phụ thuộc theo tần số. Dựa vào quá trình quan sát thực nghiệm Thorp đã đưa ra phương trình tính hệ số hấp thu như sau: Với tần số trên 100 kHz là: 𝑓2 𝑓2 α (f) dB/km = 0.8) 1+𝑓 4100+𝑓2 Với tần số thấp hơn là: 𝑓2 α (f) dB/km = 0.9) 1+𝑓2 Trong đó, f được tính theo đơn vị kHz. 7 : Hệ số hấp thu α (dB/km) theo tần số Hệ số hấp thu tăng nhanh theo tần số (xem hình 2.7 [6]), suy hao theo đường truyền cũng tăng theo, và chỉ những tần số dưới một ngưỡng nào đó mới có thể sử dụng được khi triển khai một tuyến thông tin dưới nước.
18 Định vị vật thể thụ động dưới nước sử dụng dãy các phần tử cảm biến Bảng 2.1 Hệ số hấp thu theo hệ số α Hình 2.8 Biểu diễn hệ số hấp thu được tạo bởi Hải quân Hoa Kỳ [12] Hình 2. 8 Hệ số hấp thu sóng âm 1.4 Nhiễu trong môi trường dưới nước (Ambient Noise) Nhiễu bao quanh trong đại dương có thể được mô hình hóa bởi bốn nguồn [6]: turbulence, shipping, waves và thermal noise. Đa số các nguồn nhiễu bao quanh có thể được mô tả bơi thống kê Gaussian và một hàm mật độ phổ công suất liên tục (psd).