Luận văn thạc sĩ công nghệ chế tạo máy lập công thức taylor khi tiện thép kết cấu bằng dụng cụ phủ titanium nitrit tin

Luận văn thạc sĩ công nghệ chế tạo máy nghiên cứu lập công thức Taylor khi tiện thép kết cấu bằng dụng cụ phủ Titanium Nitrit Tin, ứng dụng hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2013

121
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quá trình phát triển dụng cụ cắt

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào công nghệ chế tạo máylập công thức Taylor khi tiện thép kết cấu bằng dụng cụ phủ Titanium Nitrit (TiN). Quá trình phát triển vật liệu dụng cụ cắt đã trải qua nhiều giai đoạn, từ thép gió (HSS) đến hợp kim cứng và vật liệu gốm, giúp tăng tốc độ cắt và cải thiện chất lượng bề mặt chi tiết gia công. Sự cạnh tranh kinh tế và yêu cầu cao trong gia công đã thúc đẩy việc tìm kiếm và phát triển các vật liệu dụng cụ cắt mới, trong đó Titanium Nitrit là một trong những vật liệu phổ biến nhất.

1.1. Sự phát triển các thế hệ dụng cụ

Biểu đồ trong luận văn thạc sĩ cho thấy sự tiến hóa của vật liệu dụng cụ cắt từ năm 1900 đến nay. Việc cải tiến vật liệu đã giúp giảm thời gian gia công và tăng năng suất. Các nhà sản xuất luôn áp dụng công nghệ mới để tối ưu hóa quá trình gia công, trong đó việc lựa chọn dụng cụ cắt phù hợp là yếu tố quan trọng. Dụng cụ phủ Titanium Nitrit đã trở thành lựa chọn hàng đầu nhờ độ bền và hiệu suất cao.

1.2. Cấu tạo và đặc điểm của dụng cụ cắt có lớp phủ

Dụng cụ cắt có lớp phủ được cấu tạo từ hai phần chính: phần nền (thép gió hoặc hợp kim cứng) và phần phủ (như Titanium Nitrit, Titanium Carbide, Titanium Carbonitrit). Công nghệ phủ bề mặt như PVDCVD được sử dụng để tạo lớp phủ bền vững, giúp tăng tuổi thọ và hiệu suất của dụng cụ cắt. Titanium Nitrit là vật liệu phủ phổ biến nhất nhờ khả năng chống mài mòn và nhiệt độ cao.

II. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc lập công thức Taylor để xác định tuổi bền của dụng cụ cắt khi tiện thép kết cấu bằng dụng cụ phủ Titanium Nitrit. Phương trình Taylor là công cụ quan trọng trong công nghệ gia công cơ khí, giúp tối ưu hóa quá trình cắt gọt. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp thực nghiệm để xác định các hệ số trong phương trình Taylor, từ đó đưa ra các khuyến nghị về chế độ cắt phù hợp.

2.1. Phương trình Taylor và ứng dụng

Phương trình Taylor là công thức toán học mô tả mối quan hệ giữa tốc độ cắt và tuổi bền của dụng cụ cắt. Trong luận văn thạc sĩ, phương trình này được mở rộng để xem xét ảnh hưởng của nhiều yếu tố như lượng chạy dao và chiều sâu cắt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, Titanium Nitrit giúp tăng đáng kể tuổi bền của dụng cụ cắt so với các vật liệu phủ khác.

2.2. Phương pháp thực nghiệm

Nghiên cứu sử dụng máy tiện CNC và các thiết bị đo lường hiện đại để thực hiện các thí nghiệm cắt gọt. Các thông số như tốc độ cắt, lượng chạy dao và chiều sâu cắt được điều chỉnh để xác định ảnh hưởng của chúng đến tuổi bền của dụng cụ cắt. Kết quả thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng để đưa ra các phương trình Taylor chính xác.

III. Kết quả và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ cho thấy, dụng cụ phủ Titanium Nitrit có tuổi bền cao hơn đáng kể so với các vật liệu phủ khác khi tiện thép kết cấu. Phương trình Taylor mở rộng được xây dựng từ dữ liệu thực nghiệm giúp tối ưu hóa quá trình gia công, giảm chi phí và tăng năng suất. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong công nghệ chế tạo máy, đặc biệt là trong các ngành công nghiệp đòi hỏi độ chính xác cao.

3.1. Tối ưu hóa quá trình tiện

Nghiên cứu đã xác định các thông số tối ưu cho quá trình tiện, bao gồm tốc độ cắt, lượng chạy dao và chiều sâu cắt. Công thức Taylor được sử dụng để dự đoán tuổi bền của dụng cụ cắt, giúp các nhà sản xuất lựa chọn chế độ cắt phù hợp. Titanium Nitrit được khuyến nghị sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi độ bền và hiệu suất cao.

3.2. Ứng dụng trong công nghiệp

Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trong các ngành công nghiệp như ô tô, hàng không và chế tạo máy. Dụng cụ phủ Titanium Nitrit giúp giảm thời gian gia công và chi phí bảo trì, đồng thời cải thiện chất lượng bề mặt chi tiết. Nghiên cứu này góp phần thúc đẩy sự phát triển của công nghệ gia công cơ khí hiện đại.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA LUẬN VĂN 1. Giới thiệu về quá trình phát triển dụng cụ cắt Quá trình phát triển vật liệu dụng cụ cắt đã trải qua các giai đoạn vô cùng mạnh mẽ. Ngay từ khi thép gió (HSS) ra đời đã cải thiện tốc độ cắt đáng kể so với các loại vật liệu trước đó, tiếp sau đó các nhóm vật liệu hợp kim cứng, vật liệu gốm có thể cho vận tốc cắt tới hơn hàng ngàn mét/phút, giúp phát triển quá trình gia công như tăng năng suất, cải thiện chất lượng bề mặt chi tiết gia công. Sự phát triển về khoa hoc và công nghệ kết hợp với việc cạnh tranh kinh tế đã đặt ra những yêu cầu cao hơn trong việc lựa chọn dụng cụ cắt.

Để thỏa mãn nhu cầu đó người ta tiến hành tìm kiếm những dụng cụ vật liệu mới bằng cách thử nghiệm rất nhiều vật liệu khác nhau. Những vật liệu dụng cụ cắt mới đã được phát minh ra trong quá trình thí nghiệm là kết quả nỗ lực liên tục của hàng nghìn thợ lành nghề, của các nhà sáng chế, các nhà công nghệ, các kỹ sư… Sự phát triển ấy được ví như quá trình tiến hóa trong sinh học. 1 Sự phát triển các thế hệ dụng cụ CBHD: PGS. Trần Doãn Sơn HVTH: Hồ Phi Anh Luận văn thạc sĩ Trang 2 Từ biểu đồ ta thấy, việc gia công một chi tiết vào năm 1900 mất quá nhiều thời gian so với bây giờ.

Nguyên nhân là do việc cải tiến vật liệu dụng cụ là nhân tố góp phần tạo nên hiệu quả và năng suất. Với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường hàng hoá như đã biết ở trên. Điều đó dẫn đến các nhà sản xuất luôn phải áp dụng các công nghệ mới nhằm tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm. Trong đó cải tiến và lựa chọn dụng cụ cắt thích hợp là tiêu chí được các doanh nghiệp ưu tiên hàng đầu.

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nên vật liệu phủ ra đời và phát triển không ngừng về chủng loại cũng như chất lượng. Ngày nay trên thị trường có nhiều loại dụng cụ phủ khác nhau về vật liệu nền (thép gió, hợp kim cứng) và khác nhau về vật liệu lớp phủ như (TiC, TiN, Mo2N, Al2O3…), khác nhau về một lớp phủ và nhiều lớp phủ. Trong đó dụng cụ cắt có lớp phủ TiN được sử dụng rộng rãi nhất. Dụng cụ cắt có lớp phủ 1.

Cấu tạo và đặc điểm của dụng cụ cắt có lớp phủ Dụng cụ cắt có lớp phủ, phần cắt gọt được cấu tạo bởi hai phần chính (hình1. + Phần nền - Phổ biến là hai loại vật liệu dụng cụ cắt truyền thống, thép gió và hợp kim cứng. + Phần phủ - Bao gồm các loại vật liệu như: Titanium nitrit (TiN), Titanium carbide (TiC), Titanium carbonitrit (TiCN), Titanium aluminium nitrit (TiAlN) Hình 1.2 Cấu tạo dụng cụ cắt có lớp phủ a) Một lớp phủ b) Nhiều lớp phủ CBHD: PGS. Trần Doãn Sơn HVTH: Hồ Phi Anh Luận văn thạc sĩ Trang 3 Lớp phủ là lớp vật liệu rất mỏng khoảng 0,002 ÷ 0,01mm với độ cứng rất cao [1], hệ số ma sát nhỏ nên lực ma sát giữa dòng phoi và mặt trước của dao giảm,vì vậy trong quá trình gia công phoi thoát ra quá nhanh không đủ thời gian truyền nhiệt từ phoi vào dao, làm tăng tuổi bền của dao.

Tùy vào chiến lược kinh doanh nhà sản xuất dụng cụ sẽ quyết định sản xuất ra loại một lớp phủ hay nhiều lớp phủ. Khi phủ nhiều lớp ta sẽ tận dụng được ưu thế của các lớp phủ khác nhau, nhằm tạo ra chất lượng dụng cụ cao hơn. Tuy nhiên quy trình phủ sẽ phức tạp và dẫn đến giá thành sản phấm sẽ cao. Quy trình phủ 1.

Phương pháp phủ bay hơi vật lý( PVD) Phủ bằng phương pháp bay hơi vật lý (PVD) được thực hiện trong buồng kín chứa khí trơ với áp suất thấp khoảng dưới 10-2 bar ở nhiệt độ từ 400oC – 600oC [17]. Sau khi phủ xong sẽ tạo nên một lớp màng mỏng trên bề mặt vật liệu nền, kỹ thuật tạo lớp phủ bằng phương pháp vật lý có thể phân loại ra nhiều hướng theo cơ chế tạo nguồn hơi từ vật rắn: phương pháp bốc bay bằng cách sử dụng các nguồn nhiệt, hồ quang, plasma, chùm điện tử; phương pháp phún xạ. Tuy nhiên có hai phương pháp (PVD) thông dụng là phương pháp bốc bay bằng nhiệt điện trở và phương pháp phún xạ magnetron phẳng.3 Mô tả nguyên lý phủ bay hơi lắng đọng vật lý (PVC) a) Sơ đồ nguyên lý b) Cấu trúc tế vi lớp phủ CBHD: PGS. Trần Doãn Sơn HVTH: Hồ Phi Anh Luận văn thạc sĩ Trang 4 Với nhiệt độ của quá trình phủ như trên, phủ PVD thích hợp cho các dụng cụ thép gió.

Do nhiệt độ thấp các nguyên tử khí và kim loại khi bay hơi phải được ion hoá và kéo về bề mặt cần phủ nhờ một điện thế âm đặt vào đó. Quá trình bắn phá bề mặt phủ bằng các ion của khí trơ được thực hiện trước khi phủ để làm tăng độ dính kết của vật liệu phủ với nền. Phương pháp phủ bay hơi hoá học (CVD) Phủ bay hơi hoá học CVD dùng để phủ lên bề mặt làm việc của dụng cụ các lớp mỏng ceramics như TiC, TiN, TiCN, Al2O3 và kim cương nhân tạo…Với chiều dày 5µm ÷ 10µm. Chi tiết phủ được đặt và nung nóng trong buồng kín chứa khí H2 (dưới áp suất khí quyển hoặc nhỏ hơn).

Các hợp chất bay hơi được đưa vào buồng để tạo ra các thành phần của lớp phủ thông qua các phản ứng hoá học. Nhiệt độ của quá trình từ 900o đến 1100o và chu kỳ nung nóng diễn ra vài giờ. Với nhiệt độ phủ như vậy đã vượt quá ngưỡng bền nhiệt, của các loại thép dụng cụ, đồng thời biến dạng nhiệt lớn sẽ tác động xấu đến dung sai kích thước dụng cụ. Vì vậy phương pháp này không áp dung được các loại thép dụng cụ, chỉ thích hợp khi phủ vật liệu nền là hợp kim cứng [24] Cụ thể khi phủ mảnh Insert nền hợp kim cứng, lớp phủ Titanium nitrit (TiN) thực hiện được bằng cả hai phương pháp (PVC) và (CVD).

Cơ bản dựa trên phản ứng hoá học giữa Titan clorua (TiCl 4), Nitơ và Hydro, với phương trình phản ứng như sau: 2TiCl4 + N2 + 4H2 → 2TiN + 8HCL (1. Trần Doãn Sơn HVTH: Hồ Phi Anh Luận văn thạc sĩ Trang 5 Hình 1.4 Mô tả nguyên lý phủ bay hơi lắng đọng hoá học Đặc trưng lớp phủ này có màu vàng, hệ số ma sát nhỏ độ cứng nóng cao, khả năng bám dính tốt với nền. Dụng cụ cắt có lớp phủ này chịu được tốc độ cắt và lượng chạy dao lớn. Độ mài mòn mặt sau nhỏ và có thể mài lại được.

Tuy nhiên khi cắt ở tốc độ thấp phoi bị bám vào nhiều, bị mài mòn nhiều hơn so với dụng cụ không có lớp phủ [2]. Tóm tắt quy trình chế tạo mảnh dao tiện (Insert) Bước 1: Chuẩn bị các loại nguyên vật liệu Bột cô ban, bột cacbit vônfram, các thành phần phụ như cacbit titan, cacbit tangtan… Sau khi chọn đúng những loại vật liệu cần thiết, tiến hành trộn đều bằng bồn trộn. Trần Doãn Sơn HVTH: Hồ Phi Anh Luận văn thạc sĩ Trang 6 Hình 1.5 Mô tả quá trình trộn nguyên vật liệu Bước 2: Tạo hình các mảnh dao Sau khi các loại vật liệu được chọn và trộn đều ở bước 1, tiếp theo ép tạo thành hình dáng, kích thước theo tiêu chuẩn và kiểm tra trước lúc chuyển qua bước kế tiếp. 6 Quá trình định hình dạng mảnh dao Bước 3: Thiêu kết mảnh dao Sau khi thiêu kết kích thước mảnh dao sẽ bị giảm thể tích xuống còn 50% so với trước lúc thiêu kết CBHD: PGS.

Trần Doãn Sơn HVTH: Hồ Phi Anh Luận văn thạc sĩ Trang 7 Hình 1. 7 Sơ đồ mô tả quá trình thiêu kết Ngày nay kỹ thuật thiêu kết xung điện plasma được ứng dụng nhiều. Là một kỹ thuật tương đối mới, cho phép chuẩn bị mẫu vật liệu có mật độ (tỷ trọng) lý tưởng, tại nhiệt độ thiêu kết tuơng đối thấp và khoảng thời gian giữ nhiệt ngắn hơn so với các phuơng pháp thiêu kết truyền thống (như thiêu kết thường, ép nóng, là các phương pháp thiêu kết đòi hỏi thời gian giữ nhiệt kéo dài hàng giờ ở nhiệt độ cao). 8 Sơ đồ cấu trúc thiết bị thiêu kết xung điện Plasma Bước 4: Mài lại mảnh dao Sau khi thiêu kết xong tiến hành mài lại kích thước mảnh Insert đúng kích thước theo yêu cầu.

Trần Doãn Sơn HVTH: Hồ Phi Anh Luận văn thạc sĩ Trang 8 Hình 1. 9 Mảnh dao được mài tinh sau khi thiêu kết Bước 5: Phủ lên các lớp vật liệu khác nhau Hình 1. 10 Sơ đồ và thiết bị phủ mảnh dao 1. Các loại dụng cụ cắt có lớp phủ thông dụng Hiện nay dụng cụ cắt có lớp phủ chiếm đa số trên thị trường, ứng dụng đa dạng các loại dụng cụ như: dao tiện, dao phay, dao chuốt, ta rô, dao phay lăn răng (Hình 1.

Bên cạnh sự đa dạng về chủng loại dao được phủ thì sự đa dạng về loại vật liệu lớp phủ cũng được áp dụng rông rãi. Với mục đích ứng dụng các ưu thế khác nhau của các loại lớp phủ nhằm tạo ra các loại dụng cụ cắt có tuổi bền cao. Sau đây giới thiệu một số loại vật liệu lớp phủ và các đặc điểm của nó. Trần Doãn Sơn HVTH: Hồ Phi Anh Luận văn thạc sĩ Trang 9 Hình 1.

11 Một số dụng cụ cắt có lớp phủ thông dụng Lớp phủ Titanium carbide (TiC) – chất này được phủ lên nền mảnh hợp kim cứng, có khả năng chống mài mòn cao khi gia công vật liệu có tính cào xước Lớp phủ Titanium nitrit (TiN) – loại lớp phủ này được áp dụng vào khoảng những năm 60 của thế kỷ trước, loại này có hệ số ma sát nhỏ, độ cứng nóng cao, bám dính tốt trên nền. Dụng cụ phủ loại này chịu được tốc độ cắt và lượng chạy dao lớn. Tuy nhiên nếu cắt với vận tốc cắt thấp dễ bị phoi bám vào dẫn đến bị mòn nhiều hơn vật liệu không phủ. Lớp phủ nhôm oxyt – khả năng bám dính của nó lên kim loại là không tốt, vì vậy người ta thường phủ thêm một lớp trung gian là TiC.

Hợp kim cứng phủ TiC – Al2O3 thường dùng làm dao tiện để gia công thép, thép đúc và gang khi cắt với tốc độ cắt cao. Lớp phủ kim cương – chủ yếu dùng phủ lên vật liệu nền WC và SiN, quá trình phủ nhằm đảm bảo màng kim cương bám vào lớp nền tương đối khó khăn, vì hai chất này có hệ số giản nở về nhiệt khác nhau nhiều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ với tiêu đề Công Nghệ Chế Tạo Máy & Lập Công Thức Taylor Khi Tiện Thép Kết Cấu Bằng Dụng Cụ Phủ Titanium Nitrit mang đến cái nhìn sâu sắc về công nghệ chế tạo máy và ứng dụng của công thức Taylor trong quá trình tiện thép kết cấu. Tài liệu này không chỉ giải thích các khái niệm lý thuyết mà còn cung cấp các phương pháp thực tiễn để tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực trong việc áp dụng công nghệ mới, giúp cải thiện năng suất lao động và giảm thiểu chi phí sản xuất.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các lĩnh vực liên quan, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi, nơi bạn có thể tìm hiểu về chất lượng nước và ảnh hưởng của nó đến sản xuất. Ngoài ra, tài liệu Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng sẽ cung cấp cho bạn những giải pháp cụ thể để cải thiện quy trình nghiên cứu và sản xuất. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ xây dựng thuật toán trích xuất số phách trên phiếu trả lời trắc nghiệm của trường đại học phan thiết có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và nghiên cứu. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực công nghệ và sản xuất.