Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 4 Chương 4: Kết quả phát triển dịch vụ NHBL tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 Chương 5: Giải pháp phát triển dịch vụ NHBL tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 5 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ Phát triển dịch vụ NHBL là một xu thế tất yếu trong chiến lược phát triển của các ngân hàng TMCP hiện nay. Muốn đưa ra những biện pháp phát triển dịch vụ NHBL, đầu tiên phải tìm hiểu những vấn đề chung của dịch vụ NHBL. Vì thế, để đạt được mục tiêu nghiên cứu của luận văn, chương 2 sẽ tìm hiểu về một số vấn đề chung của phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ: khái niệm, đặc điểm, vai trò, các sản phẩm dịch vụ,… 2.1 Tổng quan về dịch vụ Ngân hàng bán lẻ 2.1 Khái niêm ̣ dịch vụ ngân hàng bán lẻ Có rất nhiều đinh ̣ nghiã khác nhau về NHBL nhưng có thể hiểu hoạt động NHBL là hoạt động ngân hàng hướng tới khách hàng là cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ tuỳ theo chiến lược phát triển cụ thể của mỗi ngân hàng. Hiể u theo cách phổ biế n nhấ t, Di ̣ch vụ NHBL là di ̣ch vụ ngân hàng cung cấ p toàn diện các sản phẩm di ̣ch vụ tài chính cho khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ.2 Đă ̣c điể m của dịch vụ ngân hàng bán lẻ - Đối tượng khách hàng của dịch vụ bán lẻ lớn Đối tượng khách hàng của dịch vụ NHBL bao gồm: cá nhân, các DNVVN.
- Sản phẩm, dịch vụ bán lẻ đa dạng và phong phú Ngân hàng bán lẻ là ngân hàng của tất cả mọi người. Vì vậy, danh mục sản phẩm dịch vụ NHBL phong phú, đa dạng để có thể phục vụ cho tất cả yêu cầu của người dân. - Giá trị của mỗi giao dịch NHBL không lớn, chi phí bình quân trên mỗi giao dịch khá cao Dịch vụ bán lẻ phục vụ cho các nhu cầu giao dịch và thanh toán thường xuyên của người dân như thanh toán tiền hàng, chuyển khoản, … Do đó, để phục vụ mỗi đối tượng khách hàng của bán lẻ, ngân hàng cũng phải tốn chi phí giống như 6 khi phục vụ một khách hàng của NHBB nên chi phí bình quân trên mỗi giao dịch của NHBL thường lớn. Lợi nhuận thu được từ mỗi giao dịch là nhỏ nhưng số lượng giao dịch lớn nên lợi nhuận đạt được trên số lượng lớn giao dịch là đáng kể.
- Dịch vụ đơn giản, dễ thực hiện hơn dịch vụ NHBB Mục tiêu của dịch vụ NHBL là khách hàng cá nhân nên các dịch vụ thường tập trung vào các dịch vụ tiền gửi và tài khoản, vay vốn, mở thẻ tín dụng… Các dịch vụ này có quy trình đơn giản hơn so với dịch vụ NHBB. - Độ rủi ro thấp Vì các dịch vụ bán buôn tại các ngân hàng tập trung vào đối tượng khách hàng là tổ chức kinh tế, trung gian tài chính với giá trị giao dịch lớn nên độ rủi ro cao. Dịch vụ bán lẻ với số lượng khách hàng cá nhân lớn, rủi ro phân tán và rất thấp là một trong những mảng đem lại doanh thu ổn định và an toàn cho các NHTM.3 Vai trò của dich ̣ vu ̣ ngân hàng bán lẻ 2.1 Đối với nền kinh tế Thông qua dịch vụ ngân hàng bán lẻ, quá trình chu chuyển tiền tệ được tăng cường và có hiệu quả hơn, tận dụng và khai thác các tiềm năng về vốn để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, nâng cao đời sống của người dân. Dich ̣ vu ̣ NHBL không chỉ góp phầ n huy đô ̣ng nguồ n lực trong nước cho nề n kinh tế mà còn gồ m cả nguồ n lực từ nước ngoài thông qua hoa ̣t đô ̣ng chi trả kiề u hố i, chuyể n tiề n và kinh doanh ngoa ̣i tê ̣.2 Đối với hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại Dịch vụ NHBL giúp ngân hàng ta ̣o lâ ̣p nguồ n vố n, mang lại nguồn thu nhâ ̣p ổn định, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường tài chính tiền tệ.3 Đối với khách hàng Cung cấp các sản phẩm một cách đa dạng, thuận tiện và an toàn cho khách hàng, giúp khách hàng nâng cao hiê ̣u quả đầ u tư của mình bằ ng cách tiế p câ ̣n các dich ̣ vu ̣ tài chiń h.4 Các sản phẩ m dịch vụ ngân hàng bán lẻ 2.1 Huy động vố n Thông qua các biê ̣n pháp và công cu ̣ đươ ̣c sử du ̣ng, NHTM huy đô ̣ng vố n từ các khách hàng cá nhân theo các hin ̀ h thức: tiề n gửi không kỳ ha ̣n, tiề n gửi có kỳ ha ̣n, phát hành kỳ phiế u, trái phiế u và các khoản tiề n gửi khác.
Tiền gửi không kỳ hạn hay còn gọi là tiền gửi thanh toán là tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhờ giữ và thanh toán hộ. Tiền gửi có kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn là tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thoả thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Phát hành giấy tờ có giá: Giấy tờ có giá bao gồm các loại như: kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi … thông thường, khi huy động từ các loại tiền gửi không đáp ứng được nhu cầu của ngân hàng thì ngân hàng sẽ thực hiện nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá.2 Tín dụng Tiń du ̣ng cá nhân là dich ̣ vu ̣ NHTM cho vay đố i với các đố i tươ ̣ng khách hàng là cá nhân, hô ̣ gia điǹ h cho các mu ̣c đić h tiêu dùng có tài sản đảm bảo như hỗ trơ ̣ nhu cầ u nhà ở (mua nhà, xây nhà, sửa nhà, mua đấ t.), cho vay mua ô tô, cho vay du ho ̣c, cho vay tiêu dùng tiń chấ p và cho các mu ̣c đić h kinh doanh (kinh doanh cá thể , kinh doanh chứng khoán.3 Dich ̣ vụ thanh toán Các sản phẩm dịch vụ thanh toán đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo doanh thu dịch vụ cho NHTM. Hiện nay, NHTM đang áp dụng các phương thức thanh toán: chuyển tiền trong nội bộ hệ thống ngân hàng, chuyển tiền qua NHTM khác, chuyển tiền qua ngân hàng nước ngoài.
Các hình thức thanh toán bao gồm: séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ thanh toán. Dịch vụ thanh toán đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc tạo doanh thu dịch vụ cho NHTM.4 Dich ̣ vụ ngân hàng điê ̣n tử - Internet banking: là dịch vụ ngân hàng mà khách hàng giao dịch với ngân hàng thông qua internet. Khách hàng có thể kiểm tra các thông tin về số dư, tiền gửi, tiền vay và thực hiện các giao dịch: chuyển tiền trong nước, thanh toán hóa đơn. - Mobile banking: là loại hình dịch vụ ngân hàng giao dịch qua điện thoại di động.
Mobile banking cho phép khách hàng thông qua điện thoại di động có thể truy cập các thông tin về tài khoản cá nhân hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán hoá đơn và nhận thông tin về tỷ giá hối đoái, giá cả thị trường, lãi suất tiết kiệm. - Home banking: là dịch vụ ngân hàng mà các giao dịch được tiến hành tại nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của ngân hàng. Thông qua dịch vụ Home banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch về chuyển tiền, tỷ giá, lãi suất, báo nợ, báo có. - SMS Banking: là dịch vụ cho phép khách hàng thực hiện giao dịch với Ngân hàng qua tin nhắn điện thoại di động và các loại phương tiện liên lạc có chức năng nhắn tin khác.5 Dich ̣ vụ thẻ - Dịch vụ thẻ ghi nơ ̣ (thẻ thanh toán): là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền, chuyển khoản, vấn tin số dư tại ngân hàng đại lý, các máy rút tiền tự động (ATM) hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ.
- Dich ̣ vu ̣ thẻ tiń du ̣ng: tuỳ thuô ̣c vào nhu cầ u và thu nhâ ̣p của cá nhân, NHTM sẽ cấ p cho khách hàng mô ̣t ha ̣n mức tin ́ du ̣ng thể hiê ̣n qua từng loa ̣i thẻ (chuẩ n, vàng, ba ̣ch kim). Nhờ chức năng dùng trước, trả sau của thẻ tín dụng, khách hàng có thể sử du ̣ng cho các nhu cầ u mua sắ m, thanh toán của min ̀ h qua hê ̣ thố ng các điể m bán lẻ, mua hàng trực tuyế n.6 Các dich ̣ vụ khác Ngoài ra, dich ̣ vu ̣ ngân hàng bán lẻ còn phải kể đế n hàng loa ̣t dich ̣ vu ̣ cung cấ p sự tiê ̣n ić h, phù hơ ̣p với các nhu cầ u sử du ̣ng riêng biê ̣t của từng đố i tươ ̣ng khách 9 hàng như chuyể n tiề n kiề u hố i, thu đổ i ngoa ̣i tê ̣, dich ̣ vu ̣ hỗ trơ ̣ du ho ̣c, dich ̣ vu ̣ thu chi hô ̣, dich ̣ vu ̣ giữ hô ̣ tài sản, dich ̣ vu ̣ bảo lañ h … 2.2 Phát triển dịch vụ NHBL 2.1 Khái niệm về phát triển dịch vụ NHBL Phát triển dịch vụ NHBL là hết sức cần thiết nhằm góp phần củng cố ngân hàng lớn mạnh, góp phần nâng cao vị thế của ngành ngân hàng đối với nền kinh tế. Phát triển dịch vụ NHBL là một quá trình tất yếu khách quan. Khi nền kinh tế phát triển, dịch vụ NHBL không thể đứng yên mà phải tăng trưởng và phát triển.
Như vậy, Phát triển dịch vụ NHBL được hiểu là đồng thời mở rộng dịch vụ NHBL về quy mô và gia tăng chất lượng dịch vụ. (Tô Khánh Toàn, 2014) Sự phát triển được phân tích trên 2 khía cạnh: Phát triển về chiều rộng và phát triển về chiều sâu. Phát triển dịch vụ NHBL theo chiều rộng có nghĩa là sự gia tăng về số lượng các dịch vụ NHBL và số lượng khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ NHBL, điều đó thể hiện qua việc số lượng các khách hàng cá nhân, hộ gia đình, DNVVN biết đến và sử dụng các sản phẩm dịch vụ NHBL không ngừng tăng lên.