Luận văn: Multicast và Giải pháp Triển khai IPTV trong Mạng VNPT

Luận văn về multicast và giải pháp triển khai dịch vụ IPTV trong mạng VNPT. Tìm hiểu kỹ thuật multicast, ứng dụng cho IPTV, và đề xuất giải pháp phù hợp với VNPT.

Trường đại học

Không tìm thấy thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2007

75
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CAC HINH VE

DANH MỤC CÁC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIẾU

1.1. Các hệ thông chảa sẽ file giải quyết các vẫn để gì?

1.2. Các nhược điểm của các hệ thống chia sẽ file

1.2.1. Từmkiểm không đẩy đú

1.2.2. Gi6i han cde dinh dang phé bién

1.2.3. Các cộng đồng bị phân chỉa

1.3. Mur dich

1.3.1. Cải thiện việc ñmkiếm

1.3.2. Đơngiảnviệc tạo và dò ứm công đồng

1.4. Những đồng góp

1.4.1. Cải thiện lim kiếm

1.4.2. Đơngiảnhóa việc tạo và đò tim công đồng

1.5. Tổng quanluậnvăn

2. CHƯƠNG 2: MÔ TẢ Ý TƯỞNG

2.1. Giờithi 2

2.2. Định myễn truy vân

2.3. Các cộng đỒng

2.4. Tim kiểm các hệ thông trung tâm cục hộ

2.5. Tạo và đồ tìm các cộng đằng

2.5.1. Cộng dông không trong suối

2.5.2. Công đồng có giới hạn

2.5.3. Cộng đồng ân

2.5.4. Cộng đồng kh6ng chia sé

2.5.5. Cộng đông cục bộ

2.6. Các tham số khác của các hệ thống chía sẻ fike

2.7. Các phân loại khác đôi với hệ thing mang ngang hàng

2.8. Kiến trúc mạng

2.9. Các hệ thông c6 cau trie

2.10. Mặc danh và việc

2.11. Kết luậi

2.12. Các yếu điểm của các phương thúc tìm kiểm đã có

2.13. Khó khăn trong việc tạo và đò tìm các cộng đồng

2.14. Lỷ dotim kiểm và vẫn để các công đồng

3. CHUONG 3: KHÁI NIỆM VE CONG BONG CHIA SE FILE

3.1. Như thể nào là cộng đồi lết kế lược đỗ cộng đồng

3.2. Các thuộc tính của các cộng đồng chia sẻ đc

3.2.1. Tên

3.2.2. DIMI AANR

3.2.3. Giao thức

3.2.4. Cáctham số khác

3.3. Cộng đồng như lớp/Cộng đồng như đối tượng

3.4. Kếtậ

4. CHUONG 4: THIẾT KÉSNS-P2P

4.1. Giảiú

4.2. Các lược đỗ và việc lựa chọn lược đỗ XML

4.3. Metadata được cái tiễn

4.4. Thiết kế bộ tương thích Web: tìm kiểm cải tiễn

4.5. Việc đò tìm và tạo cộng đồng được đơn giản hỏa

4.6. Thiết kế nơi lưu trữ

4.7. Cơ sở dữ liệu XML

4.8. Thiết kế hộ tương thích mạng

4.8.1. Các TươngÌ

4.8.2. Giao lhức

4.9. Kết tui

5. CHUONG 5: KÉT LUẬN VÀ HƯỚNG PHAT TRIEN

5.1. Huéng phat tri

THAM KHAO

PHỤ LỤC: SƠ LƯỢC VẺ LƯỢC ĐÔ XML

A.1. Cac phan tir

A.2. Các thuệc tỉnh

A.3. Các loại phức

A.4. Các loại kéo thea

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Multicast và Dịch Vụ IPTV VNPT

Luận văn này tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp triển khai dịch vụ IPTV hiệu quả trong mạng VNPT dựa trên công nghệ multicast. Mục tiêu chính là tối ưu hóa việc truyền tải video streaming chất lượng cao đến người dùng cuối, đồng thời giảm tải cho băng thông mạng. Luận văn xem xét các khía cạnh kỹ thuật của công nghệ multicast, bao gồm các giao thức multicast như IGMP, PIM, SSM, ASM, cũng như các vấn đề liên quan đến quản lý multicast, chất lượng dịch vụ (QoS), và bảo mật multicast. Bài toán đặt ra là làm thế nào để thiết kế và triển khai một kiến trúc mạng VNPT hỗ trợ tốt nhất cho dịch vụ IPTV sử dụng công nghệ multicast, đảm bảo trải nghiệm người dùng tốt nhất với chi phí hợp lý nhất. Theo tài liệu gốc, một trong những mục tiêu quan trọng là cải thiện hiệu quả tìm kiếm và đơn giản hóa việc tạo lập và tìm kiếm cộng đồng chia sẻ nội dung.

1.1. Giới thiệu dịch vụ IPTV và vai trò của Multicast

Dịch vụ IPTV mang lại nhiều lợi ích so với truyền hình truyền thống, bao gồm khả năng tương tác, cá nhân hóa nội dung và cung cấp đa dạng các kênh truyền hình. Multicast đóng vai trò then chốt trong việc triển khai IPTV hiệu quả, vì nó cho phép truyền tải một luồng dữ liệu đến nhiều người nhận đồng thời mà không làm tăng tải cho mạng. Các giao thức multicast như IGMPPIM đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý việc tham gia và rời khỏi các nhóm multicast, đảm bảo chỉ những người dùng có nhu cầu mới nhận được dữ liệu.

1.2. Hiện trạng triển khai IPTV và Multicast tại VNPT

Hiện nay, VNPT đang triển khai dịch vụ IPTV trên diện rộng, tuy nhiên, việc sử dụng multicast vẫn còn nhiều hạn chế. Các vấn đề thường gặp bao gồm cấu hình phức tạp, khó khăn trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS), và các rủi ro về bảo mật multicast. Luận văn này sẽ đi sâu vào phân tích các vấn đề này và đề xuất các giải pháp triển khai phù hợp với mô hình mạng VNPT.

II. Phân Tích Thách Thức Triển Khai Multicast cho IPTV tại VNPT

Việc triển khai multicast cho dịch vụ IPTV trong mạng VNPT đối mặt với nhiều thách thức. Đầu tiên, kiến trúc mạng phức tạp của VNPT, với nhiều loại thiết bị khác nhau (ví dụ: router Cisco, router Huawei, switch Cisco, switch Huawei) đòi hỏi sự đồng bộ và tương thích cao giữa các thiết bị. Thứ hai, việc đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS) cho video streaming là một bài toán khó, đặc biệt trong điều kiện mạng có băng thông hạn chế và nhiều loại lưu lượng khác nhau. Thứ ba, các vấn đề về bảo mật multicast, như ngăn chặn truy cập trái phép và chống lại các cuộc tấn công mạng, cần được giải quyết triệt để. Cuối cùng, việc quản lý multicast trên quy mô lớn, với hàng triệu người dùng, là một thách thức không nhỏ. Luận văn sẽ đánh giá chi tiết các thách thức này và đề xuất các giải pháp khả thi.

2.1. Vấn đề về băng thông và hiệu năng mạng VNPT

Việc truyền tải video streaming đòi hỏi băng thông lớn, và việc sử dụng multicast không hiệu quả có thể gây ra tắc nghẽn mạng, làm giảm hiệu năng mạng. Cần có các giải pháp tối ưu hóa multicast để giảm thiểu lượng băng thông sử dụng và cải thiện hiệu năng mạng tổng thể.

2.2. Yêu cầu về chất lượng dịch vụ QoS cho dịch vụ IPTV

Chất lượng dịch vụ (QoS) là yếu tố then chốt để đảm bảo trải nghiệm người dùng tốt. Các chỉ số quan trọng bao gồm delay, jitter, và packet loss. Cần có các cơ chế QoS hiệu quả để ưu tiên lưu lượng video streaming và đảm bảo các chỉ số này nằm trong giới hạn cho phép.

2.3. Các lỗ hổng bảo mật multicast và giải pháp kiểm soát truy cập

Các lỗ hổng bảo mật multicast có thể bị khai thác để thực hiện các cuộc tấn công mạng, như tấn công từ chối dịch vụ (DoS). Cần có các biện pháp kiểm soát truy cậpchống tấn công hiệu quả để bảo vệ mạng VNPT và dịch vụ IPTV.

III. Đề Xuất Giải Pháp Triển Khai Multicast Hiệu Quả Cho IPTV VNPT

Luận văn đề xuất một số giải pháp triển khai multicast hiệu quả cho dịch vụ IPTV trong mạng VNPT. Các giải pháp này bao gồm việc lựa chọn các giao thức multicast phù hợp (ví dụ: SSM thay vì ASM), cấu hình multicast tối ưu cho các thiết bị mạng VNPT (ví dụ: router Cisco, router Huawei, switch Cisco, switch Huawei), và triển khai các cơ chế QoSbảo mật multicast mạnh mẽ. Luận văn cũng đề xuất một mô hình triển khai chi tiết, bao gồm cả các bước thực hiện và các khuyến nghị về cấu hình multicast.

3.1. Lựa chọn và cấu hình giao thức Multicast IGMP PIM SSM ASM

Việc lựa chọn giao thức multicast phù hợp là rất quan trọng. SSM thường được ưu tiên hơn ASM trong các mạng VNPT hiện đại vì nó đơn giản hơn và an toàn hơn. Cấu hình multicast cho các thiết bị mạng cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo hiệu quả và ổn định.

3.2. Tối ưu hóa QoS Quality of Service cho Video Streaming IPTV

Việc tối ưu hóa QoS cho video streaming đòi hỏi việc sử dụng các kỹ thuật như queuing, scheduling, và traffic shaping. Các cơ chế QoS cần được điều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của dịch vụ IPTV.

3.3. Các biện pháp bảo mật multicast và kiểm soát truy cập

Các biện pháp bảo mật multicast bao gồm việc sử dụng các kỹ thuật như mã hóa, kiểm soát truy cập, và lọc gói tin. Cần có một chính sách bảo mật multicast rõ ràng và được thực thi nghiêm ngặt.

IV. Ứng Dụng Thực Tế và Phân Tích Hiệu Năng Giải Pháp Multicast IPTV

Sau khi đề xuất các giải pháp triển khai, luận văn tiến hành phân tích hiệu năng của các giải pháp này trong môi trường thực tế. Quá trình phân tích hiệu năng bao gồm việc đo lường các chỉ số quan trọng như băng thông sử dụng, delay, jitter, và packet loss. Các kết quả đo lường được sử dụng để đánh giá giải pháp và xác định các điểm cần cải thiện. Luận văn cũng trình bày các kết quả thử nghiệm trên mô hình mạng VNPT thực tế, cho thấy hiệu quả của các giải pháp triển khai được đề xuất.

4.1. Mô phỏng và đánh giá hiệu năng mạng với giải pháp Multicast

Sử dụng các công cụ mô phỏng mạng để đánh giá hiệu năng mạng khi triển khai các giải pháp multicast khác nhau. Điều này giúp xác định giải pháp nào phù hợp nhất với mạng VNPT.

4.2. Triển khai thử nghiệm dịch vụ IPTV trên mạng VNPT thực tế

Triển khai thử nghiệm dịch vụ IPTV trên một phần nhỏ của mạng VNPT để thu thập dữ liệu thực tế và đánh giá hiệu quả của các giải pháp multicast.

4.3. Phân tích và so sánh các kết quả đo lường hiệu năng mạng

Phân tích các kết quả đo lường hiệu năng mạng để xác định điểm mạnh và điểm yếu của từng giải pháp multicast. So sánh các giải pháp này để lựa chọn giải pháp tốt nhất.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Multicast IPTV VNPT

Luận văn kết luận rằng việc sử dụng multicast là một giải pháp hiệu quả để triển khai dịch vụ IPTV trong mạng VNPT. Tuy nhiên, cần có sự đầu tư kỹ lưỡng vào việc lựa chọn và cấu hình multicast, cũng như đảm bảo chất lượng dịch vụ (QoS)bảo mật multicast. Luận văn đề xuất một số hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai, bao gồm việc nghiên cứu các giao thức multicast mới, các kỹ thuật tối ưu hóa multicast tiên tiến, và các giải pháp bảo mật multicast hiệu quả hơn. Đặc biệt, cần chú trọng đến việc tích hợp các công nghệ mới như Software Defined Networking (SDN)Network Functions Virtualization (NFV) vào kiến trúc mạng VNPT để đơn giản hóa việc quản lý multicast và nâng cao hiệu năng mạng.

5.1. Tổng kết các đóng góp của luận văn và ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đã đóng góp vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn trong việc triển khai multicast cho dịch vụ IPTV tại VNPT. Các giải pháp triển khai được đề xuất có thể giúp VNPT cung cấp dịch vụ IPTV chất lượng cao với chi phí hợp lý.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo về Multicast và IPTV

Nghiên cứu các giao thức multicast mới như Multipath TCP (MPTCP)Content Delivery Networks (CDNs). Nghiên cứu các kỹ thuật tối ưu hóa multicast tiên tiến như Network CodingAdaptive Bitrate Streaming (ABR). Nghiên cứu các giải pháp bảo mật multicast hiệu quả hơn như Group Key Management Protocol (GKMP).

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BO GIAO DUC VA BAO TAO NGUYVÉN HOÀI ĐỨC MULTICAST VA GIAI PIIAP TRIEN KIIAT DICTI VU IPTV TROXG MANG CUA VNPT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành - Điện tử viễn thông NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC NGUYEN VO THANG Hà Nội — 2007 MỤC LỤC MỤC LỰC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. DANH MỤC CAC HINH VE. VI DANH MỤC CÁC BẢNG. XI CHƯƠNG1 GIỚI THIẾU.

Các hệ thông chảa sẽ file giải quyết các vẫn để gì? 1.2 _ Các nhược điểm của các hệ thống chia sẽ file 12.1 — Từmkiểm không đẩy đú.2 — Gi6i han cde dinh dang phé bién.3 Các cộng đồng bị phân chỉa. seesseceeeecrrreeeef 143 Mur dich. EAd Cải thiện việc ñmkiếm - - 7 5 142 Dơngiảnviệc tạo và dò ứm công đồng - + 15 — Những đồng góp. 151 Cải thiện lim kiếm - - - 9 152 Đơngiảnhóa việc tạo và đò tim công đồng.

- 10 1 Tổng quanluậnvăn CHƯƠNG 2 MÔ TẢ Ý TƯỜNG 21 Giờithi 2. -„1§ 2⁄22 Định myễn truy vân - - 20 223 Các cộng đỒng.ie Bia e5) 224 Tim kiểm các hệ thông trung tâm cục hộ. - 29 23 Tạo và đồ tìm các cộng đằng. Cộng dông không trong suối.2 — Công đồng có giới hạn.

_36 233 Cộng đồng ân - - - 40 24.4 Cộng đồng kh6ng chia sé.5 Cộng đông cục bộ - - - 41 24 Các tham số khác của các hệ thống chía sẻ fike. Các phân loại khác đôi với hệ thing mang ngang hàng 44 242 — Kiến trúemạng. đỔ Hình 39: Vai trò của Servicls vi ISPs trong SNS-P2P [Arthome02d]. Error! Bapkrnari not defined.

THỉnh 40: Cầu trúc đữ liệu bền Irong đối với việc giải quyét cic TDs tai nguyén. Eerort Bookmark not defined. Hink 41: C4u trite dit ligu bên trong cho các file cuc bd trang server trung tâm. Error† Bookmark not defined.

Hình 42: Vai trỏ của DownloadServlet và các thành phân Database Viewer. ERror! Bookmark not defined. Hình 43: Lược để lớp cho nơi hmu trữ việc và việc thực thí [Aztharne02đ] Errort Bookmark not defined. Hình 44: Sơ đỗ lớp cho PeerXetworkA dapler và thực thủ.

Error† Bookmark not defined. Hình 45: Ví du về bản tin SearchRedusst. Error! Boolanark: nai defincd. Hình 46: Vi dụ bản tìn ScarchRcsponse với cac két qui .Errort Bookmark nat defined.

Hinh 47: Vi du ban tin SearchResponse khong cé két qui Krror! Bookmark not defined. Hình 48: Vi dy bin tin RegisterRequest (dang ki kha tio) _ Error! Buokmark not defined. Tinh 49: Vi du bản tìn RegisterRequest (oại hỗ các tài nguyên). Eerer! Buokmark not defined.

1ĩỉnh 50: Vi du ban tin RegisterRequest (đăng ki day di). Error! Bookmark not defined. Hình 51: Ví dụ bán tin RegisterResponse (tài nguyễn không xác định).Error! Bookmaric not defined. DANH MỤC GÁC HÌNH VE Hình 1: BO tri bên trơng cũn File được đỉnh thẻ ID3vi [Nilson00] 12 Hinh 2: Mô hình JxtaSearclh.

is 2c vn nhọn HH He rước 18 Hình 3 Ví đụ không gim truy vẫn toxt đổi với các lãi liệu về “SN8-PAP” 19 Hình 4: Mô hình mạng ngang hàng lai. Tình 5: Mô hình Gnulslfa (Không lập trung) Hình 6: Hai phương pháp định tuyến truy vẫn. 24 Tinh 7: Mô hinh Alpine --26 Hình §: Mô hình Pccr-lo-pcer liên kết.” 26 Linh 9: Tim kign vs. Cục bộ Hình 10: Đình luyển Iruy vẫn FASD Hình 11: Loại file hé tro wong Kazaa va Limewire Hình 12: Mô hình Superpcer A? Hình L3: Tìm kiếm theo khóa Chơnd.dnHrrerhererreirorrroe 49 TTỉnh 14: Cầu trúc clamg của mô hình đối model [Cointe87] 64 Hình 15: Mỗi quan hệ giữa các công đồng và các ls.

s nierie 65 TTỉnh 16: Lược đỗ đơn giản cho các cộng đồng -Ö-6? Hình L7: Truyền thông giữa. con eroeeoisrre Ifink 18: A schema for the "mp3-nap" cornmunity Hinh 19: An XML file described by the "mp3-nap” seliema.ccoc is a Hình 20: So sánh SS-P2P với :nô hình tương tác người ding hiện có vii DANH MỤC GÁC HÌNH VE Hình 1: BO tri bên trơng cũn File được đỉnh thẻ ID3vi [Nilson00] 12 Hinh 2: Mô hình JxtaSearclh. is 2c vn nhọn HH He rước 18 Hình 3 Ví đụ không gim truy vẫn toxt đổi với các lãi liệu về “SN8-PAP” 19 Hình 4: Mô hình mạng ngang hàng lai. Tình 5: Mô hình Gnulslfa (Không lập trung) Hình 6: Hai phương pháp định tuyến truy vẫn.

24 Tinh 7: Mô hinh Alpine --26 Hình §: Mô hình Pccr-lo-pcer liên kết.” 26 Linh 9: Tim kign vs. Cục bộ Hình 10: Đình luyển Iruy vẫn FASD Hình 11: Loại file hé tro wong Kazaa va Limewire Hình 12: Mô hình Superpcer A? Hình L3: Tìm kiếm theo khóa Chơnd.dnHrrerhererreirorrroe 49 TTỉnh 14: Cầu trúc clamg của mô hình đối model [Cointe87] 64 Hình 15: Mỗi quan hệ giữa các công đồng và các ls. s nierie 65 TTỉnh 16: Lược đỗ đơn giản cho các cộng đồng -Ö-6? Hình L7: Truyền thông giữa. con eroeeoisrre Ifink 18: A schema for the "mp3-nap" cornmunity Hinh 19: An XML file described by the "mp3-nap” seliema.ccoc is a Hình 20: So sánh SS-P2P với :nô hình tương tác người ding hiện có vii 243 Các hệ thông c6 cau trie - - - AB 244 Mặc danh và việc 2⁄5 Kết luậi 2.

Các yếu điểm của các phương thúc tìm kiểm đã có 53 25.2 Khó khăn trong việc tạo và đò tìm các cộng đồng, - -4 253 Lỷ dotim kiểm và vẫn để các công đồng. - 56 CHUONG 3 KHÁI NIỆM VE CONG BONG CHIA SE FILE.1 Như thể nào là cộng đồi lết kế lược đỗ cộng đồng.2 Các thuộc tính của các cộng đồng chia sẻ đc. 321 Tên - - 39 322 — DIMI AANR. a ceesersieisnansicsiiininiinaenaenenasienstustasn 5D 323 Giao thức.5 — Cáctham số khác.3 Cộng đồng như lớp/Cộng đồng như đối tượng.

3⁄4 Kếtậ CHUONG 4 THIẾT KÉSNS-P2P. 41 Giảiú ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT ‘Te viet tit Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Application Programming API Interface Giao diện lập trình ứng dụng Anrerican Standard Code lor ASCII Information Interchange Chuẩn mã trao dỗi thông tin Hoa Ki CAN Content-Addressable Network Mạng định địa chỉ nội đưng Common Management CMIP Information Protocol Giao thức thông tin quản lý chung DHT Distributed Hash Tables Các bảng băm phân tán DID Document ‘'ype Definition Lược dỗ định loại văn bản Fault-tolerant, Adaptive, Scalable, TIệ thông chịu lỗi, tương thích, khả FASD Distributed trién, va phan tan TD Tđenufy Binh darih OOP Object Oriented Programming Ngôn ngữ lập trình hưởng, dỏi tượng, PDP Peer Discovery Protocol Giao thức do tìm đồng đẳng, RDF Resource Description Framework Khung mô tả tải nguyên Searching and Sharing-Peer to Mạng ngang hàng đành cho tìm Sm8-P2P Peer kiểm va chia sé dit liga „, ‘Time to Live 'Thời gian tốn tại giới hạn. XML Lxtensible Markup Language Ngôn ngữ đánh đầu mở rộng, URL Uniform Resource Locator Địa chỉ định vị tài nguyên Extensible Stylesheet Language XSLT Transformations Chuyển đối ngôn ngữ mẫu mở rộng A _ PHỤ LỤC: SƠ LƯỢC VẺ LƯỢC ĐÔ XML Ad Cac phan tir A2 Các thuệc tỉnh. Ad Các loại phức AS Các loại kéo thea.

243 Các hệ thông c6 cau trie - - - AB 244 Mặc danh và việc 2⁄5 Kết luậi 2. Các yếu điểm của các phương thúc tìm kiểm đã có 53 25.2 Khó khăn trong việc tạo và đò tìm các cộng đồng, - -4 253 Lỷ dotim kiểm và vẫn để các công đồng. - 56 CHUONG 3 KHÁI NIỆM VE CONG BONG CHIA SE FILE.1 Như thể nào là cộng đồi lết kế lược đỗ cộng đồng.2 Các thuộc tính của các cộng đồng chia sẻ đc. 321 Tên - - 39 322 — DIMI AANR.

a ceesersieisnansicsiiininiinaenaenenasienstustasn 5D 323 Giao thức.5 — Cáctham số khác.3 Cộng đồng như lớp/Cộng đồng như đối tượng. 3⁄4 Kếtậ CHUONG 4 THIẾT KÉSNS-P2P. 41 Giảiú ii 243 Các hệ thông c6 cau trie - - - AB 244 Mặc danh và việc 2⁄5 Kết luậi 2. Các yếu điểm của các phương thúc tìm kiểm đã có 53 25.2 Khó khăn trong việc tạo và đò tìm các cộng đồng, - -4 253 Lỷ dotim kiểm và vẫn để các công đồng.

- 56 CHUONG 3 KHÁI NIỆM VE CONG BONG CHIA SE FILE.1 Như thể nào là cộng đồi lết kế lược đỗ cộng đồng.2 Các thuộc tính của các cộng đồng chia sẻ đc. 321 Tên - - 39 322 — DIMI AANR. a ceesersieisnansicsiiininiinaenaenenasienstustasn 5D 323 Giao thức.5 — Cáctham số khác.3 Cộng đồng như lớp/Cộng đồng như đối tượng. 3⁄4 Kếtậ CHUONG 4 THIẾT KÉSNS-P2P.

41 Giảiú ii DANH MỤC GÁC HÌNH VE Hình 1: BO tri bên trơng cũn File được đỉnh thẻ ID3vi [Nilson00] 12 Hinh 2: Mô hình JxtaSearclh. is 2c vn nhọn HH He rước 18 Hình 3 Ví đụ không gim truy vẫn toxt đổi với các lãi liệu về “SN8-PAP” 19 Hình 4: Mô hình mạng ngang hàng lai. Tình 5: Mô hình Gnulslfa (Không lập trung) Hình 6: Hai phương pháp định tuyến truy vẫn. 24 Tinh 7: Mô hinh Alpine --26 Hình §: Mô hình Pccr-lo-pcer liên kết.” 26 Linh 9: Tim kign vs.

Cục bộ Hình 10: Đình luyển Iruy vẫn FASD Hình 11: Loại file hé tro wong Kazaa va Limewire Hình 12: Mô hình Superpcer A? Hình L3: Tìm kiếm theo khóa Chơnd.dnHrrerhererreirorrroe 49 TTỉnh 14: Cầu trúc clamg của mô hình đối model [Cointe87] 64 Hình 15: Mỗi quan hệ giữa các công đồng và các ls. s nierie 65 TTỉnh 16: Lược đỗ đơn giản cho các cộng đồng -Ö-6? Hình L7: Truyền thông giữa. con eroeeoisrre Ifink 18: A schema for the "mp3-nap" cornmunity Hinh 19: An XML file described by the "mp3-nap” seliema.ccoc is a Hình 20: So sánh SS-P2P với :nô hình tương tác người ding hiện có vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT ‘Te viet tit Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Application Programming API Interface Giao diện lập trình ứng dụng Anrerican Standard Code lor ASCII Information Interchange Chuẩn mã trao dỗi thông tin Hoa Ki CAN Content-Addressable Network Mạng định địa chỉ nội đưng Common Management CMIP Information Protocol Giao thức thông tin quản lý chung DHT Distributed Hash Tables Các bảng băm phân tán DID Document ‘'ype Definition Lược dỗ định loại văn bản Fault-tolerant, Adaptive, Scalable, TIệ thông chịu lỗi, tương thích, khả FASD Distributed trién, va phan tan TD Tđenufy Binh darih OOP Object Oriented Programming Ngôn ngữ lập trình hưởng, dỏi tượng, PDP Peer Discovery Protocol Giao thức do tìm đồng đẳng, RDF Resource Description Framework Khung mô tả tải nguyên Searching and Sharing-Peer to Mạng ngang hàng đành cho tìm Sm8-P2P Peer kiểm va chia sé dit liga „, ‘Time to Live 'Thời gian tốn tại giới hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ