Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu Mã hóa Video cho Mạng Sensor (ĐH Công nghệ)

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu bộ mã hóa video cho mạng sensor. Phân tích chuyên sâu, ứng dụng trong kỹ thuật điện, điện tử & viễn thông (60 52 02).

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

53
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA KỸ THUẬT MÃ HÓA VIDEO TRUYỀN THỐNG

1.1. Yêu cầu mã hóa video

1.2. Các kỹ thuật mã hóa video then chốt

1.2.1. Mã hóa sai khác giữa ảnh thực tế và ảnh dự đoán

1.2.2. Mã hóa trong miền biến đổi

1.2.3. Phép lượng tử tuyến tính

1.2.4. Các phép dự đoán ảnh

1.3. Các chuẩn mã hóa video phổ biến

1.4. Nhược điểm của kỹ thuật mã hóa video truyền thống

1.4.1. Độ phức tạp cao tại phía mã hóa

1.4.2. Khả năng chống chịu nhiễu thấp

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KỸ THUẬT CỦA MÃ VIDEO PHÂN TÁN

2.1. Mã hóa dự đoán cổ điển

2.2. Định lý Slepian-Wolf

2.3. Định lý Winer-Ziv

2.4. Ví dụ minh họa

3. CHƯƠNG 3: CÁC MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM CỦA KỸ THUẬT MÃ VIDEO PHÂN TÁN

3.1. Giải pháp STANFORD

3.1.1. Biến đổi và lượng tử hóa

3.1.2. Mã hóa kênh và bộ đệm

3.1.3. Tỉ lệ ước tính tối thiểu

3.1.4. Phần thông tin phụ được khai thác

3.1.5. Mô hình kênh ảo và tính toán đầu vào mềm

3.1.6. Giải mã Kênh và Kiểm tra CRC

3.1.7. Sự khôi phục và biến đổi ngược

3.2. Giải pháp PRISM

3.2.1. Quá trình huấn luyện

3.2.2. Quá trình mã hóa

3.2.3. Quá trình giải mã

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯỢC ĐIỂM BỘ MÃ HÓA DVC

4.1. Điều kiện đánh giá

4.2. Đánh giá hiệu năng nén

4.3. Đánh giá độ phức tạp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Luận văn Mã hóa Video cho Mạng Sensor

Luận văn tập trung vào nghiên cứu mã hóa video cho mạng sensor. Công nghệ mã hóa video ngày càng phổ biến, ứng dụng rộng rãi từ truyền hình đến mạng cảm biến và giám sát từ xa. Các chuẩn mã hóa như MPEG-2/Video, H264/AVC hay H.265/HEVC dựa trên mô hình mã hóa video dự đoán. Mô hình này hiệu quả cao nhưng đòi hỏi độ phức tạp thuật toán cao tại phía phát. Điều này đòi hỏi thiết bị hiện đại và đắt tiền. Mô hình này phù hợp với hệ thống truyền hình quảng bá. Các mạng video giám sát giao thông, camera an ninh lại yêu cầu phần phát đơn giản, gọn nhẹ, rẻ tiền. Các chuẩn mã hóa video truyền thống không còn phù hợp. Yêu cầu đặt ra là phát triển mô hình mã hóa đơn giản phần mã hóa, vẫn đảm bảo hiệu suất nén. Mô hình mã hóa video phân tán DVC (Distributed Video Coding) đáp ứng nhu cầu này. DVC dựa trên định lý của Slepian-Wolf và Wyner-Zip. Luận văn tập trung trình bày mô hình mã video phân tán DVC, so sánh với mô hình mã hóa truyền thống. Từ đó, luận văn đưa ra đánh giá ưu, nhược điểm và hướng phát triển tiếp theo cho mô hình.

1.1. Tổng quan về Ứng dụng Mã hóa Video trong Mạng Sensor

Mã hóa video đóng vai trò quan trọng trong mạng sensor. Các ứng dụng trải rộng từ giám sát môi trường đến theo dõi giao thông. Mạng sensor thường có băng thông hạn chế và yêu cầu thiết bị nhỏ gọn, tiêu thụ ít năng lượng. Điều này đặt ra thách thức lớn cho việc truyền tải video. Mã hóa video giúp giảm dung lượng dữ liệu, cho phép truyền tải hiệu quả hơn qua mạng. Tuy nhiên, các thuật toán mã hóa phức tạp có thể tiêu tốn nhiều năng lượng. Giải pháp là tìm kiếm các phương pháp mã hóa hiệu quả, phù hợp với hạn chế của mạng sensor. Luận văn này tập trung vào đánh giá và so sánh các phương pháp mã hóa khác nhau, đặc biệt là mã hóa video phân tán (DVC).

1.2. Các Yêu cầu Đặc thù của Mã hóa Video cho Mạng Sensor

Mã hóa video cho mạng sensor có những yêu cầu riêng biệt. Thứ nhất, hiệu quả năng lượng là yếu tố quan trọng. Các thiết bị sensor thường chạy bằng pin, cần tối ưu hóa mức tiêu thụ năng lượng. Thứ hai, độ phức tạp tính toán phải thấp. Thiết bị sensor thường có tài nguyên tính toán hạn chế. Thứ ba, khả năng chống chịu lỗi là cần thiết. Mạng sensor thường hoạt động trong môi trường không ổn định, dễ bị nhiễu và mất gói tin. Thứ tư, khả năng mở rộng là quan trọng. Mạng sensor có thể bao gồm nhiều thiết bị, cần có khả năng xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn. Các phương pháp mã hóa truyền thống có thể không đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này. Mã hóa video phân tán (DVC) nổi lên như một giải pháp tiềm năng.

II. Vấn đề Hạn chế Mã hóa Video Truyền thống cho Sensor

Mã hóa video truyền thống dựa trên phép dự đoán và biến đổi cô sin rời rạc (DCT). Phương pháp này hiệu quả trong các ứng dụng truyền hình, hội nghị truyền hình. Tuy nhiên, kỹ thuật này có một số nhược điểm. Độ phức tạp cao tại phía mã hóa là vấn đề lớn. Việc dò tìm vector dịch chuyển đòi hỏi tính toán lớn, tốn nhiều năng lượng. Khả năng chống chịu nhiễu thấp cũng là một hạn chế. Trong điều kiện kênh truyền không ổn định, nhiễu và mất gói tin ảnh hưởng đến chất lượng video. Các vấn đề này khiến mã hóa video truyền thống không phù hợp cho mạng cảm biến không dây, hệ thống điều khiển từ xa. Các hệ thống này đòi hỏi độ phức tạp thấp và khả năng hoạt động tốt trong môi trường nhiễu.

2.1. Độ Phức tạp Tính toán Cao trong Mã hóa Truyền thống

Độ phức tạp tính toán cao là một hạn chế lớn của mã hóa video truyền thống. Kỹ thuật này đòi hỏi nhiều tính toán phức tạp để ước lượng chuyển động và mã hóa dư thừa. Việc dò tìm vector chuyển động chính xác là một trong những nguyên nhân chính gây ra độ phức tạp cao. Để đạt được hiệu quả nén tốt, các thuật toán phức tạp được sử dụng để tìm kiếm vector chuyển động tối ưu. Các thuật toán này có thể tốn nhiều thời gian và năng lượng. Ngoài ra, các phép biến đổi và lượng tử hóa cũng đòi hỏi tính toán đáng kể. Điều này làm cho các phương pháp mã hóa truyền thống không phù hợp cho các thiết bị sensor có tài nguyên hạn chế.

2.2. Khả năng Chống chịu Nhiễu Thấp của Mã hóa Truyền thống

Khả năng chống chịu nhiễu thấp là một vấn đề khác của mã hóa video truyền thống. Các phương pháp này dựa trên dự đoán và mã hóa dư thừa, rất nhạy cảm với lỗi truyền dẫn. Trong môi trường có nhiễu, các lỗi có thể lan truyền và ảnh hưởng đến chất lượng video. Đặc biệt, các kỹ thuật dự đoán liên khung có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi lỗi. Một lỗi nhỏ trong một khung có thể dẫn đến lỗi lớn trong các khung tiếp theo. Điều này làm cho các phương pháp mã hóa truyền thống không phù hợp cho các ứng dụng trong mạng sensor, nơi kênh truyền có thể không ổn định. Do vậy, mã hóa video phân tán nổi lên như một giải pháp tiềm năng để giải quyết vấn đề này.

III. Giải pháp Mã hóa Video Phân tán DVC cho Mạng Sensor

Mã hóa video phân tán (DVC) là một giải pháp tiềm năng cho mạng sensor. DVC dựa trên các định lý của Slepian-Wolf và Wyner-Ziv. DVC cho phép mã hóa độc lập các khung hình video, giảm độ phức tạp tại phía phát. Độ phức tạp được chuyển sang phía thu, nơi có nhiều tài nguyên tính toán hơn. DVC cũng có khả năng chống chịu nhiễu tốt hơn so với mã hóa truyền thống. Do các khung hình được mã hóa độc lập, lỗi không lan truyền. DVC phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ phức tạp thấp và khả năng chống chịu nhiễu cao. Luận văn này tập trung vào nghiên cứu và đánh giá DVC cho mạng sensor.

3.1. Nguyên lý Hoạt động của Mã hóa Video Phân tán DVC

Mã hóa video phân tán (DVC) hoạt động dựa trên nguyên lý mã hóa nguồn và mã hóa kênh. Các khung hình video được mã hóa độc lập tại phía phát. Mã hóa kênh được sử dụng để bảo vệ dữ liệu khỏi lỗi truyền dẫn. Tại phía thu, thông tin từ các khung hình khác nhau được kết hợp để giải mã. Các định lý của Slepian-Wolf và Wyner-Ziv đảm bảo rằng hiệu quả nén không bị giảm khi mã hóa độc lập. DVC có thể được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm mã hóa Coset và mã hóa Turbo. Các phương pháp này khác nhau về độ phức tạp và hiệu quả nén. Lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của ứng dụng.

3.2. Ưu điểm của DVC so với Mã hóa Video Truyền thống

Mã hóa video phân tán (DVC) có nhiều ưu điểm so với mã hóa video truyền thống. Thứ nhất, độ phức tạp tính toán thấp tại phía phát. Điều này làm cho DVC phù hợp cho các thiết bị sensor có tài nguyên hạn chế. Thứ hai, khả năng chống chịu nhiễu tốt hơn. Do các khung hình được mã hóa độc lập, lỗi không lan truyền. Thứ ba, khả năng mở rộng tốt hơn. DVC có thể xử lý dữ liệu từ nhiều nguồn một cách hiệu quả. Tuy nhiên, DVC cũng có một số nhược điểm. Độ phức tạp tính toán cao hơn tại phía thu. Hiệu quả nén có thể thấp hơn so với mã hóa truyền thống trong một số trường hợp. Cần cân nhắc các ưu điểm và nhược điểm khi lựa chọn phương pháp mã hóa.

IV. Phương pháp Mô hình và Giải pháp Mã Video Phân Tán Stanford

Mô hình mã hóa video phân tán DVC do nhóm nghiên cứu Stanford đề xuất kết hợp mã hóa nguồn và kênh, sử dụng kênh phản hồi từ phía thu. Giải pháp tiêu biểu là bộ mã hóa DISCOVER. Dữ liệu video chia thành nhóm ảnh (GOP). Khung đầu tiên và cuối cùng (khung chính) mã hóa theo kiểu truyền thống. Khung giữa (khung Wyner-Ziv) mã hóa bằng DVC. DISCOVER đề xuất thuật toán GOP thích nghi, tạo thông tin phụ hiệu quả và dùng mã hóa kênh LDPC. Điều này giúp giảm số Syndrom tích trữ, giảm sự phức tạp giải mã. DVC Stanford dùng biến đổi DCT, lượng tử hóa hệ số, mã hóa kênh và thông tin phụ để đạt hiệu quả nén cao.

4.1. Các bước triển khai Mã hóa video DVC Stanford

Khi sử dụng các giải pháp mã hóa video phân tán kiểu của Stanford cho bộ mã hóa dữ liệu thì ta cần lưu ý các bước triển khai sau: Bước 1: Mã hóa và chuyển đổi DCT các khối Pixel thành hệ số, kết hợp lại thành hệ số DCT chuẩn. Bước 2: Tùy vào từng hệ số, các bits biểu diễn lượng tử sẽ được nhóm lại, tạo nên một “mặt phẳng” bit, sau đó được mã hóa độc lập. Bước 3: Áp dụng một tốc độ phù hợp mã tích lũy chẵn lẻ mật độ thấp (Low density parity codes accumulate: LDPCA) lên các hệ số DCT bắt đầu từ bitplane lớn nhất (most significant bitplane: MSB). Bước 4: Thông tin chẵn lẻ từ mỗi bitplane được lưu trữ tại một vùng đệm ra và được gửi thành từng mảng khi có yêu cầu từ bộ giải mã hóa qua kênh phản hồi.

4.2. Các ưu điểm của Mã hóa video DVC Stanford

Giải pháp DVC kiểu Stanford cho ta nhiều ưu điểm như bộ mã hóa DISCOVER đề xuất một thuật toán GOP thích nghi dựa trên nội dung phân tích video, kỹ thuật tạo thông tin phụ hiệu quả. Ngoài ra giải pháp còn sử dụng mã hóa kênh LDPC để giảm số Syndrom tích trữ yêu cầu bởi bộ giải mã, từ đó sẽ giảm sự phức tạp giải mã toàn thể. Tốc độ tối thiểu được tính toán dựa trên giới hạn Wyner-Ziv RD của hai nguồn phân bố Gauss tương quan . So với giải pháp Stanford DVC ban đầu [8], bộ mã hóa DISCOVER đề xuất một thuật toán GOP thích nghi dựa trên nội dung phân tích video, kỹ thuật tạo thông tin phụ hiệu quả và sử dụng mã hóa kênh LDPC.

V. Ứng dụng và Đánh giá hiệu quả của Bộ Mã DVC với H

So sánh đánh giá mã DVC và mã truyền thống, tập trung vào hiệu năng nén và độ phức tạp cho 4 chuỗi video khác nhau. Hiệu năng nén đo bằng PSNR và bitrate. Độ phức tạp đo bằng thời gian mã hóa. Các bộ mã hóa tham chiếu: H.264/Intra, H.264/No ME và DVC-UET. Kết quả cho thấy DVC có hiệu suất nén cao hơn H264/Intra trong hầu hết các trường hợp. DVC có hiệu suất nén xấp xỉ H.264/ No ME. Mã hóa DVC có thời gian mã hóa thấp hơn các mô hình còn lại, có độ phức tạp thấp nhất. Điều này cho thấy DVC phù hợp với mạng video giám sát.

5.1. Hiệu năng nén và các thông số ảnh hưởng DVC đạt được

Hiệu năng nén là một trong những yếu tố quan trọng bậc nhất trong các phương pháp mã hóa, một phương pháp hiệu quả là khi cho hiệu năng nén cao so với những phương pháp cũ. Hiệu năng nén được đo thông qua PSNR và Bitrate, PSNR được tính theo công thức: PSNR  10 log10,MSE được dùng để đo sai khác chất lượng ảnh gốc và ảnh đã mã hóa. Các thông số khác được trình bày theo bảng mô tả tóm tắt về thông số sử dụng đánh giá.

5.2. Đánh giá độ phức tạp của DVC so với H.264 và No ME

Độ phức tạp, cùng với hiệu năng nén và khả năng chống chịu lỗi là ba yêu cầu cơ bản của một chuẩn nén video hiệu quả. Do vậy, nghiên cứu sẽ không thể trọn vẹn nếu không đánh giá độ phức tạp của phương pháp mã hóa video phân tán DVC. Có nhiều cách đánh giá độ phức tạp của một chuẩn mã hóa, như xác định số lượng các phép tính trong các thuật toán hay một cách phổ biến và đơn giản nhất là đo thời gian mã hóa của các phương pháp mã hóa trong cùng một điều kiện kiểm thử chuẩn. DVC-UET, H.264/No ME được sử dụng cùng trên máy tính với cấu hình bao gồm 1 chíp dual core Pentium D 3.4 GHz, 2GB RAM, ngôn ngữ lập trình C++ và Microsoft Visual Studio được sử dụng.

VI. Kết luận và Hướng phát triển cho Mã hóa Video Mạng Sensor

Luận văn tập trung giới thiệu, phân tích, so sánh mã hóa video phân tán (DVC) cho mạng sensor. DVC có hiệu năng mã hóa cao, độ phức tạp mã hóa thấp và khả năng chống chịu nhiễu hiệu quả. DVC phù hợp với nhu cầu phát triển mạng video giám sát. Hướng nghiên cứu tiềm năng là xây dựng hệ thống DVC tương thích với chuẩn H.265/HEVC. Cần nghiên cứu thêm về các thuật toán DVC hiệu quả hơn, phù hợp với tài nguyên hạn chế của mạng sensor. Khả năng chống chịu nhiễu và bảo mật cũng là các yếu tố quan trọng cần được nghiên cứu.

6.1. Tóm tắt kết quả và đóng góp của luận văn về DVC

Luận văn tập trung vào việc giới thiệu, phân tích và so sánh phương pháp mã hóa video phân tán – DVC với mục đích áp dụng cho mạng sensor. Mã hóa video phân tán DVC là một trong những hướng nghiên cứu đang được quan tâm hiện nay do những đặc điểm như hiệu năng mã hóa cao, độ phức tạp mã hóa thấp và khả năng chống chịu nhiễu hiệu quả, làm cho DVC có kết quả đánh giá chất lượng tốt hơn khi các chuỗi video là các hình ảnh với vật thể chuyển động chậm hơn. Về thời gian mã hóa thì trong mọi trường hợp DVC tốt hơn hẳn so với mô hình truyền thống.

6.2. Các hướng nghiên cứu tiếp theo cho Mã hóa Video Sensor

Nhận thấy tiềm năng lớn của hương nghiên cứu này, trong tương lại một hệ thống DVC toàn diện, tương thích ngược với chuẩn H.265/HEVC chính là một trong những hướng nghiên cứu tiềm năng. Cần nghiên cứu thêm về các thuật toán DVC hiệu quả hơn, phù hợp với tài nguyên hạn chế của mạng sensor, tăng Khả năng chống chịu nhiễu và bảo mật cũng là các yếu tố quan trọng cần được nghiên cứu.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu và phân tích bộ mã hóa video dùng cho mạng sensor luận văn ths kỹ thuật điện điện tử và viễn thông 60 52 02

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA KỸ THUẬT MÃ HÓA VIDEO TRUYỀN THỐNG Ra đời từ cách đây hơn bốn mươi năm, mã hóa video đã và đang đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển cũng như trưởng thành của truyền thông số, truyền hình và Internet. Chương này sẽ tập trung vào điểm lại một số kỹ thuật then chốt được sử dụng trong các chuẩn mã hóa video truyền thống. Yêu cầu mã hóa video Một tín hiệu video số thường chứa một lượng lớn dữ liệu; do đó sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc lưu trữ và truyền đi trên một kênh truyền có băng thông hạn chế. Ngoài ra, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngày nay đã sản xuất được bộ cảm biến màu có độ phân giải lên đến hàng chục triệu pixel và thực tế đã ứng dụng độ phân giải như 1920×1080 pixel, hoặc lớn hơn là chuẩn 2K, 4K.

Khi đó việc biểu diễn các thông tin video này càng tốn nhiều dữ liệu hơn. (a) (b) Video với độ phần giải 2K Kích thước tương ứng của một số loại video Hình 1.1 Mô tả ví dụ về video với độ phân giải 2K và kích thước tương ứng của các loại video khác nhau. Do đó để có thể tiết kiệm không gian lưu trữ và băng thông kênh truyền thì luôn cần phải mã hóa (nén) tín hiệu video. Quá trình nén ảnh thực hiện được là do thông tin trong bức ảnh có tổ chức, có trật tự, vì vậy nếu xem xét kỹ tính trật tự, cấu trúc của bức ảnh sẽ phát hiện và loại bỏ được các lượng thông tin dư thừa, chỉ giữ lại các thông tin quan trọng nhằm giảm số lượng bit khi lưu trữ cũng như khi truyền mà vẫn đảm bảo được thông tin hiển thị của bức ảnh.

Tại đầu thu, bộ giải mã sẽ tổ chức, sắp xếp lại được bức ảnh xấp xỉ gần chính xác so với ảnh gốc nhưng vẫn đảm bảo thông tin cần thiết. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các kỹ thuật mã hóa video then chốt Mặc dù đã ra đời từ cách đây hơn bốn mươi năm, trải qua rất nhiều giai đoạn phát triển, từ các chuẩn MPEG 1 (1992) [1], MPEG 2 (1999) [2], H.264/AVC (2003) [3] đến chuẩn H.265/HEVC (2013)[4], các kỹ thuật căn bản sử dụng trong mã hóa video truyền thống như kỹ thuật mã hóa sự khác biệt, mã hóa trong miền biến đổi cô sin rời rạc, phép lượng tử tuyến tính, phép nội suy trong ảnh, liên ảnh, hay mã hóa entropy đều được giữ nguyên lại. Điều này phản ánh giá trị khoa học sâu sắc của các nghiên cứu kể trên.

Mã hóa sai khác giữa ảnh thực tế và ảnh dự đoán Video là một chuỗi các bức ảnh liên tiếp cùng mô tả một nội dung và chứa đựng một thông tin, câu chuyện xuyên suốt nào đó. Do vậy, giữa các bức ảnh liên tiếp trong video luôn tồn tại các mối tương quan lớn như được mô tả ở hình 1.2: Minh họa sự sai khác giữa 2 khung liên tiếp trong dãy video Nhìn vào 2 khung hình trên (trong chuỗi khung liên tiếp của video), ta có thể thấy sự khác biệt căn bản nẳm ở vị trí ô tô, do chuyển động, nên:  Khi mã hóa hiệu 2 khung hình (theo pixel tương ứng) thì chỉ cần dùng một lượng bít ít hơn so với việc mã hóa toàn bộ thông tin trong ảnh thực tế.  Nếu có cách dự đoán khung 2 từ khung 1 để có sự sai khác giữa khung 2 và khung dự đoán thì mã hóa còn có thể tốn ít bít mã hơn. Điều này là khả thi nếu có kỹ thuật dự đoán tốt.

Tuy nhiên giá phải trả cho dự đoán tốt, như sẽ nói ở mục sau chính là sự gia tăng độ phức tạp tính toán tại phía mã hóa. Mã hóa trong miền biến đổi Trong miền điểm ảnh (pixel), các giá trị dư thừa thường không tập trung năng lượng một cách có hệ thống. Do vậy, để nâng cao tính hiệu quả của mã hóa thông tin dư thừa, biến đổi cô sin rời rạc (Discrete Cosine Transform - DCT) đã được thông qua 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com và sử dụng trong các chuẩn mã hóa video phổ biến như H. Sự tập trung năng lượng của dư thừa trong miền DCT được minh họa ở hình 1.

(a) Miền pixel (b) Miền DCT Hình 1.3: Giá trị của điểm ảnh trong miền pixel và miền DCT tương ứng Như vậy, bằng cách tập trung năng lượng tại những thành phần tần số thấp; ví dụ: DC, AC1, AC2, AC3,…, các thông tin tại miền tần số cao sẽ có thể được loại bỏ (thông qua quá trình lượng tử mô tả ở phần tiếp theo); do vậy, thông tin mã hóa sẽ được giảm bớt. Cần lưu ý rằng, mắt người thường không nhạy cảm vởi các thành phần tần số cao. Do vậy, việc loại bỏ một vài thông tin tại tần số cao không hoặc rất ít làm ảnh hưởng tới cảm nhận về chất lượng của hình ảnh. Phép lượng tử tuyến tính Như đã mô tả ở trên, do đặc tính mắt người thường không nhạy cảm với thành phần tần số cao (ví dụ AC8, AC9,.

AC15), việc loại bỏ các thành phần tần số này sẽ ít gây ảnh hưởng tới cảm nhận của mắt người đối với bức ảnh giải mã tại phía thu. Do vậy, một phép lượng tử tuyến tính thích hợp đã được sử dụng để loại bỏ các thành phần này như được mình họa ở hình 1. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đầu ra Đầu vào Hình 1. Mô hình phép lượng tử tuyến tính sử dụng trong mã hóa video Phép lượng tử mục đích chính là chuyển đổi các giá trị tín hiệu vào (ví dụ các hệ số DCT) trong một khoảng (gọi là khoảng lượng tử) tới 1 giá trị cụ thể (tín hiệu ra).

Như vậy, bằng cách chuyển đổi này, nhiêu hệ số DCT với giá trị gần nhau và trong cùng khoảng lượng tử có thể được chuyển đổi thành 1 giá trị lượng tử; giúp cho lượng thông tin cần phải mã hóa được giảm bớt. Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng, phép lượng tử tuyến tính chính là thành phần chính gây ra tổn thất của chất lượng hình ảnh tái tạo tại phía thu. Các phép dự đoán ảnh Ở kỹ thuật mã hóa sự sai khác giữa ảnh thực tế và ảnh dự đoán (mục 1.1) ta đã trao đổi về sự hiệu quả của việc mã hóa thông tin video thông qua việc mã hóa sự sai khác này. Sự sai khác giữa ảnh thực tế và ảnh dự đoán càng nhỏ, lượng thông tin cần mã hóa càng ít và hiệu quả nén sẽ càng cao.

Do vậy, chất lượng của ảnh dự đoán sẽ là một trong những yếu tố then chốt, ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả nén của bộ mã hóa video. Có hai kỹ thuật tạo ảnh dự đoán cơ bản là kỹ thuật tạo ảnh dựa đoán trong khung (phổ biến với tên gọi Intra Prediction) và kỹ thuật tạo ảnh dự đoán liên khung (phổ biến với tên gọi Inter Prediction). 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Ảnh gốc Ảnh dự đoán Ảnh dư thừa (sai khác) Hình 1. Mô tả ảnh gốc, ảnh dự đoán và ảnh dư thừa [5]  Kỹ thuật dự đoán ảnh trong khung (intra prediction): Kỹ thuật này sử dụng các thông tin video đã được giải mã trong cùng một khung hình để tạo (ngoại suy) ra ảnh dự đoán.6 mô tả về kỹ thuật này.

Mã trước (dự đoán trong khung) Khối hiện tại Phần không mã Hình 1. Tạo ảnh dự đoán trong khung 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Như vậy, có thể nói rằng kỹ thuật tạo ảnh dự đoán trong khung khai thác mối tương quan về mặt không gian giữa các khối ảnh trong cùng một khung hình.  Kỹ thuật dự đoán ảnh liên khung (inter prediction): Với kỹ thuật này, thông tin tương quan giữa các khối ảnh trong các khung hình kế tiếp nhau được sử dụng. Như minh họa ở hình 1.7, các khung hình trước đó đã được giải mã tại phía phát sẽ được lưu trữ lại và sử dụng cho việc tạo ảnh dự đoán liên khung.

Do khai thác tính tương quan về mặt thời gian, kỹ thuật dự đoán ảnh liên khung thường hiệu quả với những video có ít nội dung chuyển động hoặc được ghi lại bới camera tĩnh. 4 khung tham chiếu trước khi mã hóa Khung hiện tại Hình 1. Tạo ảnh dự đoán liên khung 1. Mã hóa Entropy Giá trị lượng tử của sự khác biệt giữa thông tin gốc và thông tin dự đoán, tạo ra ở trên là một chuỗi các ký tự, thường là kiểu số nguyên.

Do vậy, để truyền tải được, ta cần phải chuyển đổi các ký tự này sang chuỗi các số nhị phân 0, 1. Cách đơn giản nhất để mã hóa các giá trị này là ta nhị phân hóa tất cả các giá trị lượng tử, sử dụng một số lượng bít cố định, ví dụ 8 bít. Tuy nhiên, cách làm này không hiệu quả do độ dài từ mã của mỗi giá trị lượng tử trong một khối ảnh có thể khác nhau. Do vậy, mã entropy với độ dài thay đổi thích ứng với từng khối ảnh, từng giá trị lượng tử của điểm ảnh đã được sử dụng trong các chuẩn mã hóa video truyền thống.

Trong kỹ thuật mã hóa Entropy, xác suất xuất hiện của từ mã được sử dụng để chỉ định độ dài cũng như giá trị của từ mã cho các giá trị lượng tử. Ví dụ như mã Huffman [6], với xác suất xuất hiện các ký tự được cho như ở bảng 1. Giá trị lượng tử và xác suất tương ứng 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Sử dụng thuật toán cây tạo ra từ mã Huffman Khi đó, sử dụng giải thuật tạo mã Huffman (hình 1.8), ta có thể dễ dàng xác định được từ mã tương ứng và lượng bít cần mã hóa đối với mỗi giá trị lượng tử như sau: Bảng 1.

Từ mã Huffman và lượng bít cần mã hóa tương ứng Trong thực tế, ngoài mã Huffman ra thì mã toán học (arithmetic coding) thường được sử dụng trong các chuẩn mã hóa video truyền thống như được mô tả ở các mục sau. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Các chuẩn mã hóa video phổ biến 1.264/AVC a) Kiến trúc tổng quát Hình 1. Kiến trúc tổng quát của chuẩn H.264/AVC [3] b) Các thành phần chính  Dự đoán ảnh trong khung: Chuẩn H.264/AVC cung cấp phép dự đoán ảnh trong khung với 9 khả năng lựa chọn và 2 loại kích cỡ khối (block) khác nhau (4×4 và 16×16).

 Dự đoán ảnh liên khung: Trong chuẩn H.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ