phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của luận văn sa0 gồm 4 choJơng - chojơng I: Tổng quan về quá trình phát triển sản phẩm dịch vụ thẻ trên Thế giới và Việt Iam. - choJơng II. PhoJơng pháp nghiên cứu - choJơng II. Thực trạng phái triển sản phẩm dịch vụ thẻ lại Agrisank Phú Thọ - choJơng IV.
Giải pháp nhằm nâng ca0 chất lojợng kinh d0anh dịch vụ thẻ lại Agrieank Phú Thọ giai đ0ạn 2012 — 2015, lầm nhìn 2020. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn chŒJƠIIG 1 TỎING QUANH VÈ QUÁ TTìIh PhÁT TIÊN SAI PhAM Dich VU ThE TIED ThE GIOI VA VIET TAM 1. Tổng quan quá hình phát hiển sản phẩm thé trén thé giới và lại Việt Iam 1. Tổng quan về quá tình phái biển sản phẩm dịch vụ thẻ lên thế giới Thanh l0án không dòng liền mặt đã và đang lrở thành xu thế lất yếu và phô siến lại các nojớc đang phát triển trên thế giới.
Mội tr0ng những phoJơng liện góp phần quan trọng và0 sự phái triển của thanh 10án không dùng liền mặt là the thanh 10án. Thẻ thanh 10án đojợc phát triển dựa lrên nền lảng công nghệ kh0a học liên liến, việc thanh 10án thẻ không chỉ thực hiện lại các ATM/EDc mà còn có thể thực hiện thanh 104n qua Internet, dién th0ai di dong, v. Thẻ thanh 104n ra doi fy mhitng mim cuối 1940 và đầu những năm 1950 đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ. Đến nay, số lojợng phát hành thé trén 10am thé giới dat 1,77 tỷ thẻ, chiếm khOảng 25% dân số thế giới.
các sản phẩm thẻ đơiợc sử dụng phổ siến, rộng rãi nhất, phân chia nhau thống trị các thị lrojờng lớn, gồm: Visa, Mastercard, Diners clus, Jcb, Amex. Sản phẩm thé da dang, phOmg phú dựa lrên sự phát triển của công nghệ hiện đại nhơi: Thẻ ghi nợ (desit card), thẻ tin dung (credit card), thé tra trojéc (prepaid card), thẻ công ty (business card), thẻ không liếp xúc (cOntactless), thé gift card, v. Thẻ thanh l0án Visa có lịch sử hình thành, phát triển lâu đời, xuất hiện năm 1960 d0 ngân hang bank Americard phat hanh. Mam 2010, TceTQT Visa với hơn 21.000 thành viên là các tổ chức lài chính ngân hàng đã trở thành hệ thống thanh l0án cung cấp đầy đủ nhất các SPDV thẻ.
Thẻ thanh l0án Visa ngày càng phat triển và chiếm Thị phần lớn lrên thế giới với danh mục SPDV l†hẻ ngày càng đa dạng, đại số lojợng lỷ thẻ các 10ai, có mặt lại 250 mojớc và vùng lãnh thổ khác Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hffIp://www.vn nhau, mạng loiới chấp nhận thanh l0án lớn nhất và rộng khắp trên l0àn cầu với 20 triệu EDc; 840.000 ATM lại 100 nojớc lrên thế giới, T€TQT Visa thực sự trở thành mội định chế lài chính mạnh và có ảnh hojởng mang lính 10àn cầu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 10 Thẻ Maslercard ra đời năm 1966 với lên gọi san dau 1a Master charge dO hiệp hội thẻ gọi lắt là IcA (Inlereank card Ass0ciah0n) phát hành thong qua cdc thành viên lrên thế giới. Tam 1990, TcTQT Mastercard co 5.000 thành viên, phái hành lrên 178 triệu thẻ và trên 9 triệu điểm chấp nhận thanh 10án trên thế giới. Đến 31/12/2010, số loợng thành viên của TcCTQT Maslercard đã lên lới 25.000 thành viên, phát hành 1,6 lỷ thẻ (r0ng đó, số lojợng thẻ Maslercard credil và Desil cards dat 966 triệu thẻ, số lojong thé Maestr0 cards dat 695 triệu the).
The thamh 104n Mastercard dojgc chap nhận thanh l0án lại lrên 30 triệu điểm chấp nhận thanh 10án thẻ cũng nhơi hàng trăm nghìn các wessile trén 10an thế giới. Diners clus là thẻ du lịch giải trí đầu liên đơiợc phát hành và0 năm 1949. Đến năm 1960 là thé dau liên có mặt lại Ihậi bản, d0 một chi nhánh của lập đ0àn cilic0rp phát hành, đứng đầu tr0ng số các ngân hàng đojợc phát hành the. Tam 1990, Diners clue có 6,9 triệu ngojời sử dụng lrên thế giới với d0anh số khOảng 16 lý đôla Mỹ.
Đến tháng 12/2010, số lojợng thẻ Diners clus IntermatiOnal dat 59,26 triệu thẻ với d0anh số lrên 237 †ÿ đô la Mỹ. Thẻ American Express (AMEX) ra đời năm 1958, hiện nay đang là lổ chức thẻ du lịch giải trí lớn nhất thế giới với lông số thẻ phái hành gấp 5 lần Diners clus. Tim 1990, tổng d0anh thu chỉ kh0ảng 111,5 triệu USD với khOảng 32,5 triệu thẻ thì đến năm 1993, lông d0anh thu đã lăng lên 124 ty USD voi kh0ảng 35,4 triệu thé. Đến cuối năm 2010, số lơợng thẻ Amex phát hành đạt 645,6 triệu thẻ.
Thẻ Jcb đơjợc phát hành lần đầu tai Hhật bản và0 năm 1961 sởi ngân hàng Sanwa. Tim 1981, Jcb di vojon ra thế giới, mục liêu chủ yếu là holớng và0 lĩnh vực giải lrí và du lịch. Ilăm 1990, d0anh thu the Jcb va0 khOang 16,5 tỷ đôla với Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 11 17 triệu thé loju hath. Tim 1992, d0anh †hu lăng lên 30,9 tỷ USD với kh0ảng 27,5 triệu thẻ loịu hành, đến năm 2010 số lojợng thẻ Jcb phát hành đại 73,5 triệu thẻ, đojợc chấp nhận thanh l0án lrên 400.000 thiết sị lại 110 quốc gia lrên thế giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.29% J11339%- Visa MasterCard Amex 28.08% #JCB = Dinner Club biéu 1.1: Thi phan phát hành của các T€TQT năm 2011 (Iguôn: TỔ chức thẻ Quốc lễ Visa, Mastez, Amex, Jcb, Dinnez club) Thị lrojờng phái hành thé 10an cau đojợc chia thành 6 khu vực chính, sa0 gồm: bắc Mỹ, châu Âu, châu A Thai bith Dojong, canada, Latinh va carisé, Trung Đông và châu Phi. Đối với mỗi khu vực có một điều kiện kinh lế xã hội, dân co, địa lý khác nhau, chính vì thế h0ạ† động thanh 10án thẻ cũng có những điểm khác nhau. Mỹ là nơi khởi nguồn của thẻ thanh 10án, đồng thời cũng là nơi mà h0a† động thanh l0án thẻ phát triển nhất. Đến thời điểm hiện lại, khu vực này dojờng tho, da 540 h0a vé thé tin dụng, dO đó sự cạnh lranh và phân chia thi trojờng rất khốc liệt, thêm và0 đó dịch vụ ATM dojong mho có mặt lại khắp nơiớc Mỹ.
Thẻ Visa, Maslercard là hai l0ại thẻ phát triển mạnh nhất lại thị trong My. Tam 1996, châu Âu là khu vuc pat đầu đón nhận sự xuất hiện của thẻ thanh l0án. châu Âu nhanh chóng trở thành một thị trojong thé phat triển mạnh đứng thứ 2 sau Mỹ. Đa phần thẻ thanh 10án lơiu hành lại thi troiờng này là thẻ ghi nợ.
Là khu vực có trình độ dân trí ca0, kinh lế phát triển, việc sử dụng thẻ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 13 tr0ng thanh 10án trở nên phô siễn. Igơjời dân sử dụng thẻ không chỉ vì đojợc cấp lín dụng mà chủ yếu là vì những liện ích mà thẻ thanh 10án mang lại ch0 họ. Đến nay, châu Âu vẫn liếp lục Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 14 là thị trolờng phát hành và thanh l10án thẻ lớn nhất trên thế giới với sự đa dạng về sản phẩm thé, su phat triển của công nghệ thanh l0án the. châu Á - Thái bình Dojơng gồm 4I quốc gia với những điều kiện cơ sở hạ fang, lập quán liêu dòng khác nhau.
Tại khu vực này, hầu hết các nơiớc đều có sử dụng dịch vụ thanh l0án thẻ. Thẻ Visa, Maslercard là 2 lOại thẻ thanh 10án giữ vi tri hang đầu, thẻ Jcb luy có thị phần nhỏ hơn nhơIng hiện nay lại có lốc độ phát triển rất nhanh. cả hai mạng loới rút liền lự động cITTUS đối với Mastercard va PLUS đối với Visa đều đang có những soJớc phát triển nhất định. Với đặc điểm sa0 gồm nhiều nơjớc đang phát triển, khu vực này hứa hẹn mội tiềm năng liêu dùng và sử dụng †hẻ rất lớn.
canada là một tr0ng những thi trojong có thẻ tín dụng phát triển mạnh nhất trên thế giới. Tại đây, khách hàng khá trung thành với ngân hàng của mình nên thojờng chỉ chấp nhận thanh 10án thẻ của các lỗ chức phát hành thẻ tr0ng liên minh. Tai thi trojong may, thé VISA doge sir dung vojgt trội hơn hẳn s0 với thẻ Mastercard, mg0ai ra com cé su gop mat cua the Amex va Diners club véi hai mục liêu chính là lĩnh vực hàng không và du lịch. châu Mỹ Lalinh là khu vực có sự phái triển không đồng đều giữa các noJớc, ba0 gồm cả những nojớc phái triển và những nojớc nông nghiệp lạc hậu, cơ sở hạ lầng và công nghệ thông lin nhìn chung là yếu kém, vì vậy sự phát triển về h0ạ† động thanh 10án thẻ lại mỗi quốc gia cũng không đồng đều.
Trung Đông và châu Phi là khu vực nổi tiếng về du lịch và có môi trojong, điều kiện để kinh d0anh lhẻ. các thoJơng hiệu thẻ chủ yếu lại thi trojong may Mastercard, Visa va Amex. Mạng lojới ATM ở đây cũng phát triển khá mạnh, chủ yếu đơiợc lắp dat ở Tam Phi va Trung Dong. Hhờ sự gia lăng của các thành viên, hiện nay một số choJơng trình phái hành thẻ mới đã đojợc giới thiệu đến một số quốc gia ở vùng này.
Hhg| vậy, có thé thấy điều kiện liên quyết để phát triển SPDV thẻ là trình Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 15 độ dân trí, cơ sở hạ lằng, công nghệ thông tin, cơ chế, chính sách của chính phủ, các ngành dịch vụ có liên quan, v. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu — Đại học Thái Nguyên hfIp:/www.vn 16 các ngân hàng lrên thế giới đều đánh giá ca0 vai trò quan lrọng của thẻ thanh !0án tr0ng quá trình phát triển SPDV, qua đó đã có chính sách đầu to vốn, công nghệ, nhân lực tốt nhất để phát triển các sản phẩm lhẻ. hiện lại, 10 ngân hàng phát hành thẻ tin dụng hàng đầu lrên lhế giới gồm: bank Of America/MbITA, JP MOrgan chase, citibank, American Express, capital One, hSbc, DiscOver, Wells Farg0, barclays, Ll0yds TSb/hn0S. Về thanh 10án thẻ, d0anh số thanh l0án thẻ đại trung sình lrên 3.
Tr0ng đó, d0anh số thanh l0án thẻ Visa đạt xấp xi 1. D0anh số thanh l0án thẻ Maslercard đạt trên 768 tỷ USD (Thị phần thanh !0án của Mỹ đạt 58%, Pháp 8%, Anh 7%, hàn Quốc 4%, canada, Ihật bản 3%, các nơiớc khác 17%). Iho| vậy, Mỹ là nojớc có †hị trojong thẻ thanh 10án phái triển mạnh mẽ nhất lrên thế giới, chỉ liêu qua thé tai My la lớn nhất. Về thiết sị thanh l0án thẻ, số lojợng ATM l0àn cầu năm 2007 đạt trên 1,7 triệu ATM, đến năm 2010 dat gần 2,2 triệu ATM và dự kiến đến năm 2013 đạt trên 3,000,000 2,500,000 2/299,7ag 2:509,000 , 2,164,820 2,285,795 1,911,168 2,039,195 2,000,000 11,778,187 1,500,000 1,000,000 500,000 0 r r.
Tốc độ lăng trolởng sình quân của ATM trên l0àn thế giới dat hr 6 - 7%inăm.