Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 62 34 04 03) với đề tài "Thực thi chính sách an sinh xã hội trên địa bàn Tây Nguyên" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Linh Giang thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lưu Kiếm Thanh và TS. Lê Văn Đính, bảo vệ năm 2017.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập, sự phân hóa giàu nghèo và các vấn đề xã hội ngày càng gia tăng. Việc bảo đảm ổn định và công bằng xã hội đòi hỏi phải hoàn thiện và tổ chức thực thi hiệu quả chính sách an sinh xã hội (ASXH) theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 khóa XI và Văn kiện Đại hội XII của Đảng. Địa bàn Tây Nguyên giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế, chính trị, quốc phòng và an ninh. Sau 10 năm thực hiện Nghị quyết số 10/NQ-TW của Bộ Chính trị khóa IX (giai đoạn 2001–2010), kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đã đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm 11,9%; thu ngân sách tăng từ 1.229 tỷ đồng (năm 2001) lên 13.138 tỷ đồng (năm 2011); thu nhập GDP bình quân đầu người tăng từ 2,9 triệu đồng lên trên 20 triệu đồng; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2,6%/năm (giai đoạn 2001–2005) và 3,6%/năm (giai đoạn 2006–2010); kết nạp được 7.600 đảng viên mới trong đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS). Tuy nhiên, quá trình triển khai các chính sách ASXH tại đây vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: đời sống của một bộ phận người dân còn khó khăn, tranh chấp đất đai, thiếu việc làm, thu nhập thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào DTTS; các thế lực thù địch tiếp tục lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc để kích động. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu phân tích độc lập quá trình tổ chức thực thi chính sách ASXH dưới góc độ quản lý công tại cấp cơ sở.
Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa cơ sở khoa học về thực thi chính sách ASXH; phân tích, đánh giá thực trạng thực thi một số chính sách ASXH tại Tây Nguyên; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội nhằm bảo đảm thực thi hiệu quả chính sách ASXH trên địa bàn.
Nhiệm vụ nghiên cứu gồm bốn nội dung:
- Nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
- Làm rõ cơ sở khoa học về ASXH và khung lý thuyết thực thi chính sách ASXH ở Việt Nam hiện nay.
- Khảo sát, điều tra, thu thập số liệu và phân tích thực trạng thực thi một số chính sách ASXH tại 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng).
- Đánh giá kết quả, xác định quan điểm, phương hướng và đề xuất giải pháp, kiến nghị bảo đảm thực thi chính sách ASXH ở Tây Nguyên.
Câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra gồm:
- Cơ sở khoa học về thực thi chính sách và quy trình để thực hiện chính sách ASXH đã có hay chưa?
- Kinh nghiệm tổ chức thực thi chính sách ASXH tại một số quốc gia và một số vùng có đem lại bài học kinh nghiệm gì cho các tỉnh Tây Nguyên?
- Quá trình triển khai thực hiện chính sách ASXH của vùng Tây Nguyên chịu sự ảnh hưởng của nhân tố nào? Thực trạng tổ chức triển khai hiện nay ra sao? Nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần được giải quyết để chính sách ASXH được bảo đảm thực hiện?
- Giải pháp nào được tìm kiếm để việc tổ chức thực hiện chính sách ASXH được bảo đảm trong điều kiện đặc thù của Tây Nguyên?
Giả thuyết nghiên cứu: Chính sách ASXH đã triển khai thực hiện ở Tây Nguyên chưa đạt được kết quả như mong muốn; nếu việc tổ chức thực thi chính sách ASXH ở cấp chính quyền địa phương được tiến hành một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với điều kiện đặc thù của Tây Nguyên thì kết quả mang lại sẽ cao hơn so với thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thực hiện chính sách ASXH ở các tỉnh Tây Nguyên, tập trung phân tích quy trình tổ chức thực hiện tại các cấp chính quyền địa phương, chủ yếu là cấp xã.
- Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ khung lý thuyết quy trình thực thi chính sách và đánh giá ba nhóm chính sách ASXH cụ thể: (1) Chính sách giảm nghèo và giải quyết việc làm; (2) Chính sách định canh, định cư, hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nhà ở và nước sinh hoạt; (3) Chính sách cung cấp thông tin cho người dân Tây Nguyên chú trọng tính đặc thù vùng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn phân vùng kinh tế gồm 5 tỉnh Tây Nguyên: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2006–2015, có cập nhật số liệu đến tháng 9 năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và tổng thuật tình hình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề lớn:
Thứ nhất, các nghiên cứu về chính sách công và thực thi chính sách công:
- Các công trình quốc tế tiêu biểu: Khoa học chính sách (1951) của Daniel Lerner và Harold D. Lasswell; Nhận thức về chính sách công (1972) của Thomas R. Dye; Giới thiệu về xây dựng chính sách công (1984) của James Anderson; Nghiên cứu chính sách công: chu trình chính sách và tiểu hệ thống chính sách của Michael Howlett và M. Ramesh làm rõ các công cụ và nhân tố ảnh hưởng đến thực thi; ấn phẩm của A. Chiavo-Campo và P. Sundaram (2003, ADB) phân tích cơ cấu chính quyền trung ương - địa phương và nguồn lực thực thi chính sách; bài viết của Basir Chand (2009) so sánh cách tiếp cận thực thi trên - xuống và dưới - lên; luận án tiến sĩ của Millicent Addo (2011) hệ thống hóa các nhân tố chính trị, kinh tế, tổ chức tác động đến thực thi chính sách công.
- Các công trình trong nước: Tìm hiểu khoa học về chính sách công (1999) của Viện Chính trị học; Những vấn đề cơ bản về chính sách công và chu trình chính sách (2001) của Lê Chi Mai; Giáo trình Hoạch định và phân tích chính sách công (2013); các sách chuyên khảo của Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa (2013); Phân tích chính sách công ở Việt Nam (2014) của Hồ Tấn Sáng và Nguyễn Thị Tâm; luận án tiến sĩ của Lê Văn Hòa (2015) về quản lý theo kết quả trong thực thi chính sách công.
Thứ hai, các nghiên cứu về an sinh xã hội và thực thi chính sách an sinh xã hội:
- Các công trình quốc tế: Social security today and tomorrow (1978) của M. Robert; công trình của M. Ouerghi tiếp cận ASXH qua hệ thống trợ giúp xã hội không đóng góp; Social Security in Global Perspective (1987) của John Dixon; Policy Implementation and Social Welfare (1980) của nhóm tác giả Trung tâm Frederick A. Humphrey; nghiên cứu về bảo đảm xã hội tại Nhật Bản của Trần Thị Nhung (2008); công trình của Đinh Công Tuấn (2008) phân tích ba mô hình ASXH châu Âu (thị trường xã hội Đức, xã hội dân chủ Thụy Điển, thị trường tự do Anh); nghiên cứu mô hình phát triển xã hội châu Âu của Nguyễn Quang Thuấn và Bùi Nhật Quang (2011); bài tham luận của Karin Roth (2013) về ASXH tại Đức; cùng các bài viết của Nguyễn Hiền Phương (2005), Nguyễn Hữu Dũng (2008), Cao Tiến Sỹ (2015).
- Các công trình trong nước: Đoàn Viết Cương (2005) về công bằng trong chăm sóc sức khỏe; Nguyễn Vân Nam (2007) về nhà nước và ASXH; các ấn phẩm triết học của Phạm Văn Đức, Đặng Hữu Toàn, Trần Văn Đoàn, Ulrich Dornberg (2008, 2010); Mai Ngọc Anh (2010) về ASXH cho nông dân; Nguyễn Văn Mạnh (2011) về vai trò phát triển xã hội của nhà nước; giáo trình Luật ASXH của Đại học Luật Hà Nội (2005); Trần Hoàng Hải và Lê Thị Thúy Hương (2011) về pháp luật ASXH; Mai Ngọc Cường (2009); Phạm Quang Sáng và cộng sự (2009) khảo sát thực tiễn tại Đồng Nai; Vũ Văn Phúc (2012) với tuyển tập ASXH ở Việt Nam hướng tới 2020 (gồm các bài viết của Phạm Xuân Nam, Hoàng Đức Thân); luận án tiến sĩ của Trần Thị Thu Hường (2011) và Nguyễn Văn Chiểu (2013); các bài báo của Nguyễn Thị Lan Hương, Lê Bạch Hồng, Nguyễn Tấn Dũng, Nguyễn Thị Kim Ngân, Nguyễn Danh Sơn, Lê Quốc Lý.
Thứ ba, các công trình nghiên cứu về Tây Nguyên và thực hiện chính sách tại địa bàn:
- Nghiên cứu chính trị, văn hóa - xã hội: Lê Hữu Nghĩa (2001) về đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện người DTTS; Phạm Hảo và Trương Minh Dục (2003) về xây dựng hệ thống chính trị; Nguyễn Thị Kim Vân (2008) về chuyển biến kinh tế - xã hội Bắc Tây Nguyên (1945–1995); các chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ phát triển bền vững Tây Nguyên giai đoạn 2011–2015 (Chương trình Tây Nguyên 3); bài viết của Lê Hồng Anh (2012), Trần Đại Quang (2012), Ngô Văn Lệ (2013).
- Nghiên cứu trực tiếp về chính sách phát triển và ASXH tại Tây Nguyên: Phạm Hảo (2007); Lê Văn Khoa và Phạm Quang Tú (2014) trong Hướng tới phát triển bền vững Tây Nguyên; bài viết của Nguyễn Tấn Dũng (2012), Đặng Nguyên Anh (2014), Hà Trọng Nghĩa (2015), Lê Văn Đính (2015), Nguyễn Duy Mậu (2015), Nguyễn Hồng Quang (2015), Trần Hồng Hạnh (2015).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định và giải quyết: Mặc dù các công trình đã làm rõ lý luận chính sách công, khái niệm và vai trò của ASXH, song phần lớn tiếp cận ở tầm vĩ mô hoặc lồng ghép chung trong chính sách phát triển. Chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, có hệ thống về quy trình tổ chức thực thi chính sách ASXH dưới giác độ khoa học Hành chính công/Quản lý công tại vùng đặc thù Tây Nguyên; đặc biệt là chưa làm rõ sự vận hành tại từng bước của quy trình, vai trò và năng lực của cấp chính quyền cơ sở (cấp xã), sự tương tác giữa nhà nước với các tổ chức chính trị - xã hội, cùng cơ chế phối hợp "chỉ đạo – phối hợp – tự chủ" trong điều kiện thực tiễn của 5 tỉnh Tây Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án hệ thống hóa các định nghĩa quốc tế và trong nước về ASXH (ILO, John Dixon, M. Ouerghi, Ngân hàng Thế giới, ODI, Nguyễn Hải Hữu, Mai Ngọc Cường). Luận án xác định chính sách ASXH là những chính sách về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), ưu đãi xã hội (ƯĐXH) và trợ giúp xã hội (TGXH) do nhà nước thiết lập nhằm bảo vệ người dân trước các rủi ro làm mất hoặc giảm thu nhập.
Cấu trúc hệ thống ASXH Việt Nam giai đoạn 2012–2020 trong luận án được mô tả gồm bốn hợp phần:
- Nhóm chính sách thị trường lao động chủ động (tạo việc làm, tín dụng ưu đãi, hỗ trợ học nghề, xuất khẩu lao động).
- Nhóm chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp).
- Các chính sách trợ giúp xã hội và hỗ trợ giảm nghèo (TGXH thường xuyên, cứu trợ đột xuất, hỗ trợ tiền mặt, chương trình giảm nghèo).
- Dịch vụ xã hội cơ bản (việc làm, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, dịch vụ thông tin và truyền thông).
Chính sách ASXH đảm nhận ba chức năng gắn liền với ba tầng lưới an sinh:
- Chức năng phòng ngừa rủi ro (tầng thứ nhất): chủ động hỗ trợ người dân tham gia lao động, đào tạo nghề, tiếp cận nguồn lực để đối phó với rủi ro trong tương lai.
- Chức năng giảm thiểu rủi ro (tầng thứ hai): trợ cấp, bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) nhằm bù đắp sự gián đoạn hoặc suy giảm thu nhập.
- Chức năng khắc phục rủi ro (tầng thứ ba): các biện pháp can thiệp cuối cùng (bảo trợ xã hội, cứu trợ, xóa đói giảm nghèo) dành cho đối tượng rơi vào hoàn cảnh bất khả kháng, tổn thương nặng nề.
Quy trình thực thi chính sách ASXH được tiếp cận theo khung phân tích hành chính công gồm các bước: xây dựng kế hoạch thực thi; truyền thông, phổ biến chính sách; phân công, phối hợp giữa các cơ quan bộ máy; bảo đảm các nguồn lực (tài chính, nhân lực); kiểm tra, thanh tra và giám sát; đánh giá và duy trì kết quả.
Về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu: Luận án áp dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, vận dụng lý thuyết khoa học hành chính công kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính và định lượng):
- Phương pháp lý thuyết: phân loại và hệ thống hóa lý thuyết (Chương 1); tổng hợp, phân tích, thống kê, khái quát hóa, lôgic - lịch sử.
- Phương pháp thực tiễn:
- Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Thiết kế 2 mẫu phiếu khảo sát trên 3 nhóm đối tượng, thực hiện tại 5 tỉnh Tây Nguyên.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và cán bộ quản lý: Phỏng vấn tại các hội thảo khoa học (tháng 6/2015, tháng 8/2015 tại Hạ Long) và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Đắk Lắk, UBND tỉnh Kon Tum, các huyện ủy.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu, lập các bảng thống kê và biểu đồ phân tích.
Mẫu khảo sát thực địa của luận án được tổng hợp cụ thể trong bảng sau:
| Nhóm đối tượng điều tra |
Số lượng phiếu khảo sát |
Phân bổ địa bàn và cơ quan thực hiện |
| Đối tượng thụ hưởng chính sách |
300 phiếu |
5 tỉnh; mỗi tỉnh chọn 2 huyện, mỗi huyện chọn 3 xã; phát 30 phiếu/huyện |
| Cán bộ, công chức thực thi chính sách |
175 phiếu |
- Cấp tỉnh: 25 phiếu (5 tỉnh) - Cấp huyện: 50 phiếu (10 huyện) - Cấp xã: 100 phiếu (20 xã) |
| Cán bộ lãnh đạo cấp phòng |
20 phiếu |
5 tỉnh Tây Nguyên |
| Tổng cộng số lượng phiếu |
495 phiếu |
Địa bàn 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng |
Địa bàn khảo sát cấp huyện gồm 10 đơn vị:
- Tỉnh Kon Tum: Huyện Đắk Hà, Huyện Đắk Tô.
- Tỉnh Gia Lai: Thị xã Ayun Pa (trong văn bản ghi Huyện Ayunpa), Huyện Mang Yang.
- Tỉnh Đắk Lắk: Huyện Ea H'Leo, Huyện Buôn Đôn.
- Tỉnh Đắk Nông: Huyện Đắk Song, Huyện Krông Nô.
- Tỉnh Lâm Đồng: Huyện Đức Trọng, Huyện Lạc Dương.
Các tiêu chí chọn huyện khảo sát gồm: vị trí địa lý nông thôn miền núi và khoảng cách tới trung tâm tỉnh (4 huyện cách dưới 25 km, 4 huyện cách trên 45 km); tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo; có đối tượng định canh định cư; có tỷ lệ đồng bào DTTS (tại chỗ và di cư) từ 40% trở lên; đang triển khai các chính sách ASXH thuộc phạm vi nghiên cứu của luận án.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế theo ba mảng trọng tâm: chính sách công và thực thi chính sách công; ASXH và thực thi chính sách ASXH; nghiên cứu về chính trị, văn hóa, xã hội và ASXH tại Tây Nguyên. Tác giả chỉ ra các kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu trước, đồng thời xác định 4 vấn đề còn để ngỏ cần tiếp tục giải quyết: (1) Vận hành khung lý thuyết thực thi chính sách công vào điều kiện thực tiễn của chính sách ASXH tại Tây Nguyên, làm rõ vai trò của cấp xã; (2) Tìm kiếm giải pháp chính sách thu hẹp khoảng cách phát triển giữa Tây Nguyên và các vùng khác; (3) Đổi mới phương thức đầu tư, tích hợp và lồng ghép các chương trình ASXH (đất đai, nhân lực, việc làm, thông tin truyền thông); (4) Xác định cơ chế "chỉ đạo – phối hợp – tự chủ" giữa các cơ quan đảng, chính quyền và đoàn thể địa phương.
Chương 2: Cơ sở khoa học về chính sách an sinh xã hội và thực thi chính sách an sinh xã hội
Nội dung chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về ASXH, chính sách ASXH; phân tích cấu trúc 4 hợp phần của hệ thống ASXH Việt Nam (thị trường lao động chủ động; bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội và giảm nghèo; dịch vụ xã hội cơ bản); luận giải ba chức năng phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục rủi ro cùng vai trò của chính sách ASXH đối với nhà nước, cộng đồng và cá nhân. Chương này cũng phân tích sự cần thiết khách quan của sự can thiệp nhà nước nhằm thực hiện chức năng xã hội và khắc phục khiếm khuyết của kinh tế thị trường. Tác giả phác thảo sơ đồ quy trình tổ chức thực thi chính sách ASXH (Hình 2.2) và nghiên cứu kinh nghiệm thực thi chính sách của một số quốc gia (Đức, Thụy Điển, Anh, Nhật Bản, Hoa Kỳ) và các vùng trong nước, qua đó rút ra 6 bài học kinh nghiệm cho Tây Nguyên: hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ; đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa; gắn kết chính sách an sinh với phát triển kinh tế vùng; nâng cao năng lực bộ máy cấp cơ sở; coi trọng công tác tuyên truyền phù hợp văn hóa bản địa; tăng cường kiểm tra, giám sát thực thi.
Chương 3: Thực trạng thực thi một số chính sách an sinh xã hội ở các tỉnh Tây Nguyên
Chương 3 khảo sát thực tế tại 5 tỉnh Tây Nguyên, làm rõ các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân cư và tổ chức bộ máy hành chính ảnh hưởng đến việc triển khai chính sách. Chương phân tích các số liệu thứ cấp và sơ cấp qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ:
- Dân số và di cư tự do: Tổng hợp tình hình di cư tự do giai đoạn 2005–2013 và công tác bố trí định canh định cư.
- Nguồn nhân lực cấp cơ sở: Đánh giá trình độ chuyên môn kỹ thuật của nam và nữ từ 18–60 tuổi; phân tích cơ cấu học vấn, chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã và đội ngũ hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, buôn (đến tháng 9/2014); chỉ ra hạn chế về năng lực quản lý của cán bộ cơ sở.
- Triển khai các chính sách cụ thể:
- Chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho đồng bào DTTS nghèo theo Quyết định số 755/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (Bảng 3.4).
- Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới: Kết quả huy động nguồn lực giai đoạn 2011–2013 (Bảng 3.8); tỷ lệ số xã đạt tiêu chí nông thôn mới tính đến tháng 6/2014 (Bảng 3.5).
- Cung cấp dịch vụ thông tin truyền thông: Số liệu mạng lưới Bưu điện văn hóa xã năm 2013 (Biểu đồ 3.4) và các chỉ tiêu Thông tin - Truyền thông năm 2015 (Biểu đồ 3.5).
- Đánh giá quy trình thực thi qua số liệu khảo sát xã hội học:
- Phương thức triển khai: Phản ánh cách thức tổ chức thực hiện chủ yếu theo hướng từ trên xuống (Biểu đồ 3.8); mức độ tham gia họp, thảo luận xây dựng kế hoạch của đối tượng thụ hưởng còn hạn chế (Biểu đồ 3.6).
- Tình trạng chồng chéo: So sánh nhận định của cán bộ và người dân về sự chồng chéo giữa các chính sách ASXH (Biểu đồ 3.7).
- Truyền thông và phối hợp: Đánh giá hiệu quả của các kênh phổ biến chính sách (Biểu đồ 3.9), chất lượng công tác tuyên truyền (Biểu đồ 3.10); thực trạng hoạt động phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành và địa phương còn lỏng lẻo (Biểu đồ 3.11).
- Kiểm tra, giám sát: Phân tích mức độ tham gia kiểm tra, giám sát của đội ngũ cán bộ, công chức trong quá trình triển khai (Biểu đồ 3.12); phân tích mô hình tổ chức bộ máy và quan hệ phối hợp thực thi tại địa phương (Hình 3.1).
Chương 4: Quan điểm và giải pháp đảm bảo thực thi chính sách an sinh xã hội ở Tây Nguyên
Chương 4 xác định các quan điểm và yêu cầu bảo đảm thực thi chính sách ASXH tại Tây Nguyên: bảo đảm tính toàn diện, bền vững, có trọng tâm trọng điểm; gắn thực thi chính sách với củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và giữ vững quốc phòng - an ninh. Trên cơ sở kết quả khảo sát, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình tổ chức thực thi chính sách công: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch theo hướng tăng cường sự tham gia của đối tượng thụ hưởng; nâng cao chất lượng tuyên truyền chính sách phù hợp với ngôn ngữ và phong tục tập quán đồng bào DTTS; kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực thực thi của công chức cấp xã; tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành; đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện chính sách.
- Nhóm giải pháp gắn với các chính sách ASXH cụ thể:
- Giải pháp đối với chính sách giảm nghèo và giải quyết việc làm: Chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp, gắn đào tạo nghề với nhu cầu doanh nghiệp địa phương.
- Giải pháp thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nhà ở và nước sinh hoạt: Đẩy mạnh rà soát quỹ đất, bố trí đất sản xuất gắn với quy hoạch dân cư ổn định, hoàn thiện mục tiêu theo Quyết định 755/QĐ-TTg.
- Giải pháp phát triển dịch vụ xã hội cơ bản và thông tin truyền thông: Nâng cấp hệ thống truyền thanh cơ sở, bưu điện văn hóa xã, nâng cao khả năng tiếp cận thông tin kinh tế - xã hội cho đồng bào DTTS.
- Hệ thống kiến nghị: Nêu các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các bộ ngành Trung ương (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn...) và chính quyền địa phương 5 tỉnh Tây Nguyên về việc bố trí ngân sách, tích hợp văn bản chính sách và phân cấp quản lý.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận:
- Luận án tiếp cận nghiên cứu thực thi chính sách ASXH dưới góc độ của khoa học Hành chính công/Quản lý công, góp phần khẳng định vị trí độc lập của chuyên ngành Quản lý công trong nghiên cứu quy trình thực thi chính sách.
- Hệ thống hóa, phân tích làm rõ cơ sở lý luận về quy trình thực thi chính sách ASXH tại vùng đặc thù có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
- Cung cấp cơ sở khoa học về vai trò quản lý nhà nước, các nhân tố ảnh hưởng và mối quan hệ giữa các chủ thể trong chu trình tổ chức thực hiện chính sách ASXH.
Về mặt thực tiễn:
- Rút ra 6 bài học kinh nghiệm từ quốc tế và các vùng kinh tế trong nước phục vụ công tác tổ chức thực thi chính sách ASXH tại Tây Nguyên.
- Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng, chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại (tổ chức từ trên xuống, chồng chéo chính sách, thiếu gắn kết liên ngành, hạn chế năng lực cán bộ xã) trong quá trình thực thi ba nhóm chính sách ASXH tại 5 tỉnh Tây Nguyên.
- Đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính khả thi: (1) Nhóm giải pháp giải quyết các vấn đề theo khung lý thuyết quy trình thực thi chính sách; (2) Nhóm giải pháp xử lý các vướng mắc tại các chính sách cụ thể (giảm nghèo, đất đai, nhà ở, nước sạch, thông tin).
- Cung cấp luận cứ phục vụ công tác tham vấn, hoạch định chính sách cho các cơ quan quản lý nhà nước tại Trung ương và 5 tỉnh Tây Nguyên; làm tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy về Quản lý công và Chính sách công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu nội dung của luận án giới hạn vào ba nhóm chính sách ASXH cụ thể (giảm nghèo và việc làm; đất ở, đất sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt; cung cấp thông tin), chưa khảo sát toàn diện các trụ cột khác của hệ thống ASXH như BHXH bắt buộc, BHYT toàn dân hay cứu trợ đột xuất diện rộng.
- Phạm vi không gian giới hạn trong 5 tỉnh Tây Nguyên; số liệu khảo sát thực địa được thu thập trong giai đoạn 2006–2015 (cập nhật số liệu đến tháng 9/2016).
- Việc xử lý số liệu định lượng dừng lại ở các thống kê mô tả, phân tích tần suất và tỷ lệ phần trăm qua phần mềm Excel, chưa thực hiện các mô hình kinh tế lượng hồi quy chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phân tích sang các hợp phần khác của ASXH tại Tây Nguyên như chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế cho người DTTS trong bối cảnh mới.
- Nghiên cứu cơ chế "chỉ đạo – phối hợp – tự chủ" trong thực thi chính sách công để có thể đề xuất áp dụng cho các vùng đặc thù khác trên toàn quốc (vùng Tây Bắc, vùng Tây Nam Bộ).
- Đánh giá tác động dài hạn của các chính sách hỗ trợ đất đai, nhà ở và sinh kế cho dân cư di cư tự do sau năm 2016.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công, Hành chính công: Luận án cung cấp khung lý thuyết chi tiết về quy trình thực thi chính sách công, mô hình phối hợp bộ máy và hệ thống bảng hỏi khảo sát xã hội học tại vùng dân tộc thiểu số.
- Đối với cán bộ lãnh đạo, công chức quản lý ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Dân tộc, Văn phòng UBND tại 5 tỉnh Tây Nguyên: Tài liệu cung cấp số liệu thực chứng về những điểm nghẽn trong khâu tổ chức thực hiện, sự chồng chéo văn bản chính sách và gợi mở các giải pháp khắc phục ở cấp cơ sở.
- Đối với các cơ quan Trung ương (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên): Các kiến nghị của luận án cung cấp luận cứ thực tiễn để rà soát, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia và xây dựng chính sách đặc thù cho vùng Tây Nguyên.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án tiến hành khảo sát thực địa tại những huyện cụ thể nào ở Tây Nguyên?
Luận án khảo sát tại 10 huyện thuộc 5 tỉnh: Huyện Đắk Hà, Đắk Tô (tỉnh Kon Tum); Thị xã Ayun Pa, Huyện Mang Yang (tỉnh Gia Lai); Huyện Ea H'Leo, Buôn Đôn (tỉnh Đắk Lắk); Huyện Đắk Song, Krông Nô (tỉnh Đắk Nông); Huyện Đức Trọng, Lạc Dương (tỉnh Lâm Đồng).
-
Mẫu phiếu điều tra xã hội học được phân bổ cho những nhóm đối tượng nào?
Mẫu điều tra gồm 495 phiếu phân bổ cho 3 nhóm: 300 phiếu dành cho đối tượng thụ hưởng chính sách; 175 phiếu dành cho cán bộ, công chức trực tiếp triển khai chính sách (25 cấp tỉnh, 50 cấp huyện, 100 cấp xã); 20 phiếu dành cho cán bộ lãnh đạo cấp phòng tại các sở, ngành của 5 tỉnh.
-
Ba nhóm chính sách an sinh xã hội trọng tâm được luận án đánh giá thực trạng là gì?
Ba nhóm chính sách gồm: (1) Chính sách giảm nghèo và giải quyết việc làm; (2) Chính sách định canh, định cư, hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nhà ở và nước sinh hoạt (trọng tâm là Quyết định số 755/QĐ-TTg); (3) Chính sách cung cấp thông tin cho người dân Tây Nguyên có tính đến đặc thù vùng.
-
Khung cấu trúc hệ thống an sinh xã hội Việt Nam trong luận án gồm những bộ phận nào?
Hệ thống ASXH gồm 4 hợp phần: (1) Nhóm chính sách thị trường lao động chủ động; (2) Nhóm chính sách bảo hiểm xã hội; (3) Nhóm chính sách trợ giúp xã hội và hỗ trợ giảm nghèo; (4) Nhóm dịch vụ xã hội cơ bản (việc làm, công tác xã hội, y tế, giáo dục, nhu cầu vật chất tối thiểu, thông tin truyền thông).
-
Khảo sát thực địa chỉ ra những hạn chế chính nào trong quy trình thực thi chính sách ASXH tại Tây Nguyên?
Các hạn chế gồm: phương thức triển khai chủ yếu mang tính áp đặt từ trên xuống; người dân ít được tham gia thảo luận xây dựng kế hoạch; có sự chồng chéo giữa các văn bản chính sách; công tác tuyên truyền chưa phù hợp tập quán đồng bào DTTS; phối hợp liên ngành còn lỏng lẻo và năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã còn nhiều hạn chế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ Quản lý công của tác giả Nguyễn Thị Linh Giang đã làm rõ cơ sở lý luận về quy trình thực thi chính sách an sinh xã hội dưới góc độ khoa học Hành chính công. Công trình phản ánh thực trạng tổ chức thực hiện ba nhóm chính sách ASXH trọng điểm tại 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2006–2015 qua điều tra thực địa trên 495 đối tượng. Dựa trên việc chỉ rõ các nguyên nhân hạn chế về năng lực cấp xã, cơ chế phối hợp và sự chồng chéo chính sách, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình thực thi và các giải pháp can thiệp cụ thể phù hợp với điều kiện đặc thù vùng Tây Nguyên.