Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tên "Tổ chức thi hành pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc, Việt Nam" do nghiên cứu sinh Cung Thúy Quỳnh thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia (Bộ Nội vụ), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Hoàng Anh và TS. Lê Thị Hoa. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03), được bảo vệ vào năm 2023 tại Hà Nội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bạo lực gia đình (BLGĐ) là hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến quyền con người, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm đã được hiến định tại Điều 20 Hiến pháp năm 2013 cũng như các chuẩn mực quốc tế của Liên hợp quốc (Báo cáo Phát triển Con người HDR năm 1990 của UNDP). Đưa pháp luật vào đời sống thực tế thông qua hoạt động "tổ chức thi hành pháp luật" là yêu cầu trọng tâm của nhà nước pháp quyền, được cụ thể hóa trong Hiến pháp năm 2013 và Quyết định số 242/QĐ-TTg ngày 26/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật giai đoạn năm 2018 – 2022".

Tại khu vực các tỉnh miền núi Tây Bắc, điều kiện tự nhiên hiểm trở, kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí không đồng đều và sự tồn tại dai dẳng của các phong tục tập quán lạc hậu (như tục bắt vợ của người H'Mông tại Lào Cai, Lai Châu) đã tạo nên rào cản lớn đối với việc thực thi pháp luật. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về BLGĐ dưới góc độ luật học, xã hội học hoặc tâm lý học, việc tiếp cận vấn đề dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công—lấy hoạt động tổ chức thi hành pháp luật của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước làm trung tâm tại địa bàn đặc thù Tây Bắc—vẫn là một khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết một cách có hệ thống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng các luận cứ khoa học nhằm đề xuất hệ thống giải pháp bảo đảm tổ chức thi hành pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình (PCBLGĐ) trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc, Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tổ chức thi hành pháp luật về PCBLGĐ.
    2. Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ (khái niệm, đặc điểm, chủ thể, nội dung, tiêu chí đánh giá).
    3. Phân tích chức năng, nhiệm vụ của các chủ thể và các nội dung tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ.
    4. Tổng hợp, phân tích số liệu khảo sát xã hội học để đánh giá thực trạng tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc; chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng.
    5. Xác lập các quan điểm chỉ đạo và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm bảo đảm tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Tổ chức thi hành pháp luật về PCBLGĐ đã được nghiên cứu ra sao và còn những quan điểm lý luận nào chưa thống nhất?
    2. Tổ chức thi hành pháp luật về PCBLGĐ chịu sự tác động từ những yếu tố nào và cần những điều kiện bảo đảm gì để đạt hiệu quả?
    3. Thực trạng tổ chức thi hành pháp luật về PCBLGĐ tại các tỉnh Tây Bắc đối mặt với những khó khăn, bất cập đặc thù nào từ yếu tố vùng miền?
    4. Cần xuất phát từ những quan điểm chỉ đạo nào và thiết kế những biện pháp cụ thể nào để bảo đảm tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ tại Tây Bắc?
  • Giả thuyết khoa học:
    1. Khái niệm, bản chất và đặc điểm của tổ chức thi hành pháp luật về PCBLGĐ chưa được định hình rõ nét trong lý luận quản lý công, cần được nhận diện đầy đủ và cụ thể hóa theo quy trình quản lý.
    2. Tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ chịu sự chi phối đa chiều từ thể chế, nguồn lực và văn hóa vùng miền nhưng chưa được đánh giá toàn diện trong bối cảnh cụ thể của địa phương Tây Bắc.
    3. Thực tiễn thi hành pháp luật PCBLGĐ tại Tây Bắc đạt được một số kết quả nhưng vẫn tồn tại nhiều hạn chế xuất phát từ năng lực bộ máy, định kiến giới và hủ tục lạc hậu.
    4. Các giải pháp hiện hành còn thiếu tính toàn diện và thiếu các điều kiện bảo đảm; việc xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với đặc thù tộc người sẽ nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học; quy định pháp luật về PCBLGĐ và tổ chức thi hành pháp luật; bộ máy cơ quan hành chính nhà nước; thực trạng tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ tại Tây Bắc; kinh nghiệm quốc tế và một số địa phương trong nước.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Nội dung: Tiếp cận dưới góc độ Quản lý công, tập trung vào chủ thể tổ chức thi hành là hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
    • Không gian: Khảo sát tại 04 tỉnh Tây Bắc gồm Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình.
    • Thời gian: Đánh giá quá trình thi hành từ năm 2007 (khi ban hành Luật PCBLGĐ năm 2007) đến nay; số liệu thống kê và khảo sát thực tế tập trung trong giai đoạn 2018 – 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích dung lượng lớn các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:

Tình hình nghiên cứu về tổ chức thi hành pháp luật

  • Tài liệu quốc tế: Luận án của tác giả Dr. nghiên cứu về các mô hình tổ chức thực thi pháp luật tại các nước thành viên Liên minh châu Âu (EU), chỉ ra mối tương quan giữa quy mô lãnh thổ, dân số và cấu trúc bộ máy thực thi; sách của nhóm tác giả Yassin El-Ayouty, Kevin J. Ford và Mark Davies (Government ethics and law enforcement: Toward global guidelines) phân tích mối quan hệ giữa đạo đức công vụ, trách nhiệm giải trình và hiệu quả thi hành pháp luật; công trình của Kären M. Hess và Christine Hess Orthmann (Introduction to Law Enforcement and Criminal Justice) phân tích hoạt động thi hành pháp luật của cơ quan hành pháp và cơ chế phối hợp với hệ thống tư pháp hình sự tại Hoa Kỳ.
  • Tài liệu trong nước: Đề tài khoa học cấp Bộ năm 2018 do GS. Hoàng Thế Liên chủ nhiệm (Cơ chế tổ chức thi hành pháp luật – Những vấn đề lý luận và thực tiễn) làm rõ khái niệm, yếu tố tác động và kinh nghiệm quốc tế; bài viết của TS. Nguyễn Văn Cương (2021) trên trang tin điện tử Bộ Tư pháp làm rõ mục đích cốt lõi và vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong tổ chức thi hành pháp luật; sách của GS.TS. Trần Ngọc Đường phân tích tiến trình hoàn thiện hệ thống pháp luật gắn với tổ chức thực hiện; bài viết của PGS. Nguyễn Minh Phương và TS. Vũ Thị Thu Hằng phân tích yêu cầu xây dựng Luật về tổ chức thi hành pháp luật; bài viết của Vũ Phương Nhi (2020) bình luận Chỉ thị số 43/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; công trình của TS. Phạm Thị Ngọc Dung nghiên cứu về tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường.

Tình hình nghiên cứu về bạo lực gia đình và PCBLGĐ

  • Tài liệu quốc tế: Tác phẩm của S. (Domestic Violence: Legal Sanctions and Recidivism rates among Male perpetrators) xem xét các chế tài pháp lý dân sự và hình sự đối với nam giới tái phạm bạo lực; sách của Albert R. (Handbook of Domestic violence intervention strategies: Policies, Programs and Legal remedies) đề cập đến 5 cấp độ can thiệp hành vi bạo lực đối với phụ nữ; nghiên cứu của Goldenson, Geffner, Foster, Clipson (Female Domestic Violence Offenders) phân tích đặc điểm tâm lý của thủ phạm nữ giới; sách của Cathy Humphreys và Nicky Stanley (Domestic Violence and Child Protection) đưa ra các chỉ dẫn bảo vệ trẻ em trong môi trường gia đình.
  • Tài liệu trong nước: Luận án của TS. Lý Thị Minh Hằng (2014) về khó khăn tâm lý của phụ nữ trong đấu tranh chống BLGĐ; sách của PGS.TS. Lê Thị Quý và Đặng Vũ Cảnh Linh (2007) phân tích BLGĐ dưới góc độ sai lệch giá trị chuẩn mực đạo đức; đề tài cấp Bộ do TS. Đặng Thị Hoa chủ nhiệm tiếp cận liên ngành về gia đình thời kỳ hội nhập; bài viết của TS. Nguyễn Thị Kim Phụng và Nhâm Thúy Lan (2009) trên Tạp chí Luật học; bài viết của Nguyễn Mạnh Thân (2020) về chế tài xử phạt; nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Nga (2015) về quan hệ tộc người vùng Tây Bắc; bài viết của Hồng Phúc (2020) về khó khăn trong PCBLGĐ tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Tình hình nghiên cứu về tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ

  • Tài liệu quốc tế: Báo cáo nghiên cứu năm 2009 của Cơ quan phòng, chống ma túy và tội phạm của Liên hợp quốc (UNODC) phối hợp với RCGAD, GSO và Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam khảo sát 900 nạn nhân nữ tại 9 tỉnh ở Việt Nam; tài liệu hướng dẫn Guidelines for Law Enforcement Response to Domestic Violence 2017.
  • Tài liệu trong nước: Bài viết của Khúc Hồng Thiện (2016) trên báo Nhân dân về thiếu hụt chế tài xử lý vi phạm hành chính; luận án tiến sĩ của TS. Nguyễn Kim Quý (2018) về giáo dục pháp luật PCBLGĐ tại Hà Nội; bài viết của TS. Vũ Đăng Minh (2018) về bộ máy công tác gia đình các cấp; luận án tiến sĩ của TS. Phạm Minh Chiêu (2013) về hoạt động của lực lượng Cảnh sát nhân dân trong phòng ngừa tội phạm BLGĐ.

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Các công trình đã công bố phần lớn tập trung vào khía cạnh tội phạm học, tâm lý nạn nhân hoặc giáo dục pháp luật tại các đô thị lớn, hoặc nghiên cứu mô hình thực hiện pháp luật chung. Chưa có công trình khoa học nào tiếp cận một cách chuyên biệt, có hệ thống dưới góc độ Quản lý công về hoạt động tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước tại địa bàn miền núi các tỉnh Tây Bắc, nơi có điều kiện địa lý và văn hóa tộc người đặc thù.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  • Khái niệm Gia đình: Luận án tiếp cận định nghĩa gia đình là một nhóm người gắn kết bởi hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng, có đặc trưng giới tính qua quan hệ hôn nhân, cùng chung sống và có ngân sách chung.
  • Khái niệm Bạo lực và Bạo lực gia đình: Vận dụng định nghĩa bạo lực của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), định nghĩa bạo lực trên cơ sở giới của Magali Romedenne và Vũ Mạnh Lợi (2006), Luật mẫu về BLGĐ năm 1996 của Ủy ban Nhân quyền Liên Hợp Quốc, Luật PCBLGĐ năm 2007 và Luật PCBLGĐ năm 2022 (bổ sung dạng bạo lực tình dục).
  • Phân loại 4 nhóm hành vi BLGĐ (theo Lê Thị Quý và Đặng Vũ Cảnh Linh):
    1. Bạo lực thể chất: Ngược đãi, đánh đập gây tổn hại sức khỏe, tính mạng.
    2. Bạo lực tinh thần: Lăng mạ, sỉ nhục, cô lập, áp đặt nguyện vọng.
    3. Bạo lực tình dục: Cưỡng ép quan hệ tình dục, cưỡng ép sinh con hoặc chọn giới tính thai nhi.
    4. Bạo lực kinh tế/lao động: Chiếm giữ tài chính, bóc lột sức lao động, phân công bất hợp lý.
  • Phòng ngừa và chống BLGĐ (theo TS. Bùi Thị Mai Đông): "Phòng" là tác động ngăn chặn điều kiện phát sinh trước khi xảy ra bạo lực; "Chống" là can thiệp, bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân và xử lý vi phạm sau khi hành vi bạo lực xuất hiện.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh: Hiến pháp năm 2013 (Điều 20), Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Luật Trẻ em năm 2016, Bộ luật Lao động năm 2019, Luật Bình đẳng giới năm 2006, Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), Luật PCBLGĐ năm 2007, Luật PCBLGĐ năm 2022 và Nghị quyết số 121/2020/QH14 của Quốc hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và phương pháp tiếp cận liên ngành giữa khoa học Quản lý công và Pháp lý.

Nhóm phương pháp Kỹ thuật / Công cụ thực hiện Quy mô mẫu và địa bàn Mục đích trích xuất thông tin
Nghiên cứu tài liệu & Thống kê Phân tích văn bản QPPL, sách chuyên khảo, báo cáo ngành; thống kê số liệu cơ quan nhà nước. Giai đoạn 2018 – 2022; các văn bản từ năm 2007 đến nay. Xây dựng khung lý thuyết; phân tích số lượng văn bản ban hành, tình hình vụ việc và chế tài xử lý.
Khảo sát định lượng Điều tra bằng 02 mẫu bảng hỏi; xử lý số liệu qua phần mềm SPSS và Microsoft Excel. 400 phiếu tổng cộng (200 phiếu CBCC cấp tỉnh/huyện/xã; 200 phiếu người dân/nạn nhân), chia đều 50 phiếu/nhóm tại 04 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình. Chọn mẫu thuận tiện tại các lớp bồi dưỡng tại Trường Chính trị tỉnh (tháng 12/2021 và tháng 5/2022). Đánh giá nhận thức, mức độ đào tạo, phân bổ ngân sách, mức độ phối hợp liên ngành và tính hiệu quả của các biện pháp xử lý.
Khảo sát định tính Phỏng vấn sâu trực tiếp và gián tiếp (thời lượng 10 – 15 phút/cuộc). 10 cuộc phỏng vấn (06 CBCC trực tiếp làm công tác gia đình ở cấp tỉnh/huyện/xã; 04 người dân tại địa bàn xảy ra bạo lực). Thu thập góc nhìn sâu về khó khăn thực tế, nhận thức xã hội và đề xuất hướng giải quyết.
Chuyên gia & Thực địa Trao đổi chuyên gia quản lý/khoa học; nghiên cứu thực địa cấp huyện, xã; tham vấn tài liệu hội thảo. Cán bộ quản lý nhà nước về công tác gia đình, các nhà khoa học và hoạch định chính sách. Kiểm chứng luận cứ, phân tích đa chiều và luận giải tính khả thi của các giải pháp đề xuất.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến ba nhóm nội dung: (1) Tổ chức thi hành pháp luật; (2) BLGĐ và phòng ngừa BLGĐ; (3) Tổ chức thi hành pháp luật về PCBLGĐ. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh về khái niệm bạo lực, tâm lý nạn nhân và hoạt động phòng ngừa tội phạm của lực lượng công an, nhưng chưa tiếp cận toàn diện hoạt động tổ chức thi hành pháp luật từ vai trò của cơ quan hành chính nhà nước gắn với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi Tây Bắc. Từ đó, chương 1 xác định rõ 4 vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết: làm rõ lý luận quy trình tổ chức thi hành pháp luật; phân tích các yếu tố tác động; cập nhật tính đặc thù của mô hình gia đình vùng cao; và xây dựng giải pháp mang tính khả thi cho địa bàn Tây Bắc.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn tổ chức thi hành pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: bạo lực, gia đình, BLGĐ, pháp luật PCBLGĐ và tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ. Luận án khẳng định pháp luật PCBLGĐ mang tính đa ngành (Hiến pháp, Hành chính, Hình sự, Dân sự, Hôn nhân gia đình, Lao động), có tính quy phạm phổ biến và được bảo đảm bằng quyền lực nhà nước. Chủ thể tổ chức thi hành gồm Chính phủ, các Bộ (trọng tâm là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch), UBND và các cơ quan chuyên môn các cấp.

Nội dung tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ bao gồm: ban hành văn bản quy định chi tiết; tổ chức bộ máy và nguồn lực; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; thiết kế và áp dụng các biện pháp đưa pháp luật vào đời sống; theo dõi, thanh tra, kiểm tra; sơ kết, tổng kết. Chương này phân tích 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng: (1) Mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật; (2) Vùng văn hóa và các yếu tố đặc trưng; (3) Nhận thức của các chủ thể; (4) Các nguồn lực bảo đảm (nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất). Đồng thời, tác giả thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả và rút ra các bài học kinh nghiệm quốc tế (Hoa Kỳ, EU, Hàn Quốc) cùng một số địa phương trong nước để áp dụng cho vùng Tây Bắc.

Chương 3: Thực trạng tổ chức thi hành pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc, Việt Nam

Chương 3 phân tích sâu bối cảnh tự nhiên, dân cư và văn hóa ảnh hưởng đến việc thi hành pháp luật tại 04 tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình. Địa hình chia cắt hiểm trở, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao (H'Mông, Thái, Mường, Dao...), đời sống kinh tế thuần nông nghèo nàn và các hủ tục như tục bắt vợ đã gây cản trở lớn đến nhận thức và thực thi pháp luật.

Dựa trên kết quả khảo sát định lượng (400 phiếu) và 10 cuộc phỏng vấn sâu, chương 3 đánh giá chi tiết thực trạng triển khai qua 6 mặt công tác:

  1. Ban hành văn bản: Các địa phương đã ban hành đầy đủ kế hoạch, chương trình hành động thực hiện Luật PCBLGĐ năm 2007 và các chỉ thị của Trung ương.
  2. Tổ chức bộ máy và nguồn lực: Cơ cấu tổ chức được thiết lập từ cấp tỉnh đến cấp xã, tuy nhiên cán bộ làm công tác gia đình ở cơ sở hầu hết là kiêm nhiệm, thường xuyên thay đổi vị trí, tỷ lệ được đào tạo chuyên sâu về công tác gia đình còn thấp; kinh phí phân bổ cho PCBLGĐ ở cấp huyện, xã rất hạn hẹp.
  3. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật: Đã triển khai nhiều hình thức tuyên truyền nhưng nội dung chưa thực sự phù hợp với rào cản ngôn ngữ và tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số.
  4. Thiết kế các biện pháp đưa pháp luật vào thực tiễn: Mô hình Câu lạc bộ gia đình phát triển bền vững, Trung tâm tư vấn tiền hôn nhân, cơ sở hỗ trợ nạn nhân và mạng lưới cộng tác viên được hình thành nhưng hiệu quả hoạt động chưa đồng đều; người dân còn thiếu hiểu biết về các địa chỉ tạm lánh, hỗ trợ y tế, pháp lý.
  5. Theo dõi, kiểm tra, xử lý vi phạm: Việc xử lý vi phạm hành chính còn gặp nhiều vướng mắc (chế tài phạt tiền không khả thi đối với người nghèo không có thu nhập độc lập; biện pháp cấm tiếp xúc khó áp dụng do điều kiện nhà ở vùng cao chật hẹp); sự phối hợp giữa cơ quan văn hóa, công an, tư pháp, y tế và đoàn thể có lúc chưa chặt chẽ.
  6. Sơ kết, tổng kết: Hoạt động báo cáo định kỳ được duy trì nhưng số liệu thống kê về các vụ BLGĐ chưa phản ánh hết thực tế do tâm lý cam chịu, e ngại "vạch áo cho người xem lưng" của nạn nhân.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm tổ chức thi hành pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc, Việt Nam

Chương 4 xác lập 4 quan điểm chỉ đạo: (1) Phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng; (2) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong nhà nước pháp quyền; (3) Tạo chuyển biến căn bản trong nhận thức của các chủ thể; (4) Lấy xây dựng gia đình văn hóa làm mục tiêu và động lực phát triển bền vững.

Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp gồm 2 nhóm:

  • Nhóm giải pháp chung:
    • Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi các quy định hướng dẫn thi hành đồng bộ với Luật PCBLGĐ năm 2022; đa dạng hóa và nâng cao tính khả thi của các chế tài xử phạt hành chính (thay thế phạt tiền bằng lao động phục vụ cộng đồng).
    • Kiện toàn tổ chức bộ máy, chuẩn hóa đội ngũ công chức làm công tác gia đình; tăng cường phân bổ ngân sách nhà nước chuyên biệt cho hoạt động PCBLGĐ.
    • Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền giáo dục pháp luật; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi bạo lực.
  • Nhóm giải pháp đặc thù cho các tỉnh Tây Bắc:
    • Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp với địa bàn miền núi chia cắt; phân định rõ trách nhiệm của UBND cấp xã, công an xã và các đoàn thể (Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên).
    • Lồng ghép các quy định pháp luật PCBLGĐ vào hương ước, quy ước thôn bản; phát huy vai trò của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong dòng họ để hòa giải và xóa bỏ các tập tục lạc hậu (tục bắt vợ, cưỡng ép hôn nhân).
    • Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức và cộng tác viên là người dân tộc thiểu số; biên soạn tài liệu tuyên truyền bằng tiếng dân tộc (tiếng H'Mông, tiếng Thái).
    • Nhân rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các mô hình cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực, địa chỉ tin cậy tại cộng đồng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công, phân định rõ mối quan hệ giữa "thực hiện pháp luật" và "tổ chức thi hành pháp luật" của cơ quan hành chính nhà nước.
  • Xác định rõ đặc điểm, chủ thể, nội dung, quy trình và hệ thống 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng (thể chế, văn hóa vùng miền, nhận thức, nguồn lực) cùng các tiêu chí đánh giá kết quả tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phác thảo bức tranh toàn diện và cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực tế (giai đoạn 2018 – 2022) về thực trạng tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ tại 04 tỉnh miền núi Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình).
  • Chỉ rõ những vướng mắc thực tế trong việc áp dụng các chế tài xử phạt vi phạm hành chính, sự thiếu hụt nguồn lực công chức chuyên trách và rào cản từ hủ tục lạc hậu tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, vừa có tính chiến lược vừa có tính đặc thù vùng miền, giúp các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý trong công tác PCBLGĐ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của luận án giới hạn tại 04 tỉnh Tây Bắc (Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình) với quy mô mẫu 400 phiếu bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại các lớp bồi dưỡng chính trị và 10 cuộc phỏng vấn sâu; đối tượng nghiên cứu tập trung chủ yếu vào chủ thể cơ quan hành chính nhà nước, chưa đi sâu vào toàn bộ hệ thống các cơ quan tư pháp (Tòa án, Viện kiểm sát).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu ra toàn bộ các tỉnh vùng trung du và miền núi phía Bắc; khảo sát, đánh giá tác động thực tế của Luật PCBLGĐ năm 2022 sau khi có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2023 trên địa bàn các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Luật học, Xã hội học; cán bộ quản lý nhà nước về gia đình tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh; chính quyền địa phương (UBND cấp huyện, cấp xã) và các tổ chức chính trị - xã hội (đặc biệt là Hội Liên hiệp Phụ nữ) tại các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Nội dung giá trị: Khung phân tích quy trình tổ chức thi hành pháp luật của cơ quan hành chính nhà nước (Chương 2); bộ số liệu thực chứng về thực trạng bộ máy, nhân lực, kinh phí và xử lý vi phạm tại Tây Bắc (Chương 3); các giải pháp lồng ghép pháp luật vào hương ước, quy ước thôn bản và phát huy vai trò người có uy tín trong dòng họ (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận vấn đề tổ chức thi hành pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình dưới góc độ chuyên ngành nào?
Luận án tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công, kết hợp liên ngành với khoa học pháp lý, trong đó xác định chủ thể trung tâm của hoạt động tổ chức thi hành pháp luật là hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.

2. Địa bàn khảo sát thực tế và quy mô mẫu điều tra xã hội học của đề tài được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu được khảo sát thực tế tại 04 tỉnh Tây Bắc gồm Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và Hòa Bình. Mẫu khảo sát định lượng gồm 400 phiếu (200 phiếu CBCC và 200 phiếu người dân, phân bổ 50 phiếu/nhóm/tỉnh) thực hiện qua các lớp bồi dưỡng tại Trường Chính trị tỉnh (tháng 12/2021 và tháng 5/2022); kết hợp 10 cuộc phỏng vấn sâu (06 CBCC và 04 người dân).

3. Những tập tục truyền thống lạc hậu nào ở vùng Tây Bắc được luận án chỉ ra là rào cản đối với công tác PCBLGĐ?
Luận án chỉ ra tập tục bắt vợ của đồng bào người H'Mông (tại Lào Cai, Lai Châu...) cùng tư tưởng gia trưởng, định kiến giới kéo dài là những rào cản tâm lý và xã hội lớn, khiến người phụ nữ cam chịu, không khai báo và cản trở việc thực thi các biện pháp bảo vệ nạn nhân.

4. Luận án phân loại các hành vi bạo lực gia đình thành những dạng thức nào?
Dựa trên quan điểm của PGS.TS. Lê Thị Quý và Đặng Vũ Cảnh Linh, luận án phân loại bạo lực gia đình thành 4 nhóm chính: bạo lực thể chất, bạo lực tinh thần, bạo lực tình dục và bạo lực lao động/kinh tế.

5. Vì sao biện pháp xử phạt tiền đối với hành vi bạo lực gia đình tại vùng cao Tây Bắc lại bị đánh giá là thiếu tính khả thi?
Theo phân tích của luận án, việc phạt tiền đối với người gây bạo lực không có thu nhập độc lập hoặc kinh tế gia đình quá khó khăn sẽ trực tiếp làm giảm sút nguồn ngân sách chung của cả gia đình, gián tiếp gây thêm áp lực kinh tế và tổn hại cho chính nạn nhân bị bạo lực.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Cung Thúy Quỳnh đã giải quyết một cách khoa học và hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về tổ chức thi hành pháp luật PCBLGĐ dưới góc độ Quản lý công. Thông qua nguồn dữ liệu thực chứng tại 04 tỉnh Tây Bắc giai đoạn 2018 – 2022, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các nút thắt về thể chế, bộ máy, kinh phí và rào cản tập quán vùng miền. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và phù hợp với thực tiễn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, cung cấp luận cứ khoa học giá trị cho các cơ quan hành chính nhà nước trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và thực thi pháp luật thời gian tới.